Mở trình đơn chính

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1 của Tàu điện ngầm Seoul, là một tuyến tàu điện ngầm nối trung tâm Seoul, Hàn Quốc đến Ga Soyosan ở phía Đông Bắc, Incheon ở phía Tây Nam, và Sinchang thông qua SuwonCheonan ở phía Nam. Phần trung tâm của tuyến đường sắt này là phần tàu điện ngầm lâu đời nhất và dài nhất trong hệ thống tàu điện ngầm Seoul; toàn bộ tuyến đường sắt bao gồm một phần lớn Vùng thủ đô Seoul. Phần ở dưới lòng đất giữa Ga SeoulGa Cheongnyangni, được gọi là Seoul Metro tuyến 1 (7,8 kilômét (4,8 mi)), hiện đang được quản lý bởi Seoul Metro.[1] Tuyến đầu tiên mở của vào 1974 là Đường sắt quốc gia Hàn Quốc của Seoul, một phần sử dụng ga đường sắt quốc gia từ Ga Seongbuk (hiện là: Ga đại học Kwangwoon) đến IncheonGa Suwon.[cần dẫn nguồn] Hiện nay, phần dưới lòng đất của Tuyến 1 quản lý bởi Seoul Metro, có nhãn hiệu màu đỏ trên bản đồ. Mặc khác, phần còn lại của tuyến đường sắt được quản lý bởi Korail có nhãn hiệu màu xanh hoặc xám trên bản đồ, và tuyến tốc hành là màu đỏ. Vào năm 2000, liên tiếp thông qua các hoạt động tuyến Korail chính thức hợp lại như một phần của tuyến 1 lớn, và nhãn hiệu trên bản đồ được thay đổi sang màu xám xánh. Dịch vụ đường sắt đi lại gần đây đã được mở rộng từ Sinchang vào tháng 12 năm 2008.[cần dẫn nguồn]

Tuyến 1
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Line 1.png
KORAIL EMU5000 6th.jpg
Thông tin chung
KiểuVận chuyển nhanh/Đường sắt
Hệ thốngTàu điện ngầm Seoul
Tình trạngHoạt động
Ga cuốiSoyosan
Incheon / Sinchang / Gwangmyeong / Seodongtan
Nhà ga97
Seoul Metro: 10
Korail: 87
Hoạt động
Hoạt động15 tháng 8 năm 1974
Điều hànhSeoul Metro & Korail
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến200,6 km (124,6 mi)
Seoul Metro: 7,8 km (4,8 mi)[1]
Korail: 192,8 km (119,8 mi)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Tốc độ100 km/h (62 mph)
Bản đồ hành trình

Seoul subway-line 1 oper-map.png

Dịch vụ thường xuyên được cung cấp giữa Soyosan, Dongducheon, Uijeongbu, Cheongnyangni, Seoul, Yongsan, và Guro, nơi tàu được phân chia giữa Incheon ở phía Tây và Byeongjeom, Cheonan ở phía Nam. Tàu tốc hành từ Yongsan và Ga Seoul đến Dongincheon và Ga Cheonan.

Xe lửa du lịch cùng Gyeongbu (Seoul-Cheonan), Gyeongin (Guro-Incheon), Janghang (Cheonan-Sinchang) và Gyeongwon (Hoegi-Soyosan).

Vào tháng 6 năm 2006, GA Jinwi và Jije được mở trên tuyến Gyeongbu. Vào tháng 1 năm 2010 Ga Dangjeong được mở cửa, giữa ga Gunpo và Uiwang. Một phần của tuyến Gyeongwon từ Dongducheon (trước là Dongan) đến Uijeongbu được sáp nhập vào Tuyến 1 từ tháng 12 năm 2006.

Tuyến chạy bên phía tay trái của đường ray, nhưng ngược lại là tay phải như tất cả các tàu điện ngầm Seoul khác.[2]

Tàu tốc hànhSửa đổi

Korail quản lý Tàu tốc hành (급행전철) dịch vụ đường dài trên Tuyến 1. Các dịch vụ bao gồm:

  • Tuyến dịch vụ tốc hành Gyeongin từ Yongsan đến Dongincheon, chuyến tốc hành giữa Guro và Dongincheon (mặc dù có một chuyến tàu đêm cuối tuần từ Yangju và tất cả các chuyến đến Incheon và chuyến tốc hành giũa Guro đến Dongincheon). Dịch vụ này được giới thiệu vào 29 tháng 1 năm 1999.
  • Tuyến dịch vụ tốc hành Gyeongwon từ Dongducheon (mặc dù có một số tàu đi từ Soyosan) đến Incheon, chuyến tốc hành giữa Dongducheon và Đại học Kwangwoon và chuyến tàu địa phương giữa Incheon và Đại học Kwangwoon.
  • Tuyến dịch vụ tốc hành Gyeongbu, bao gồm:
    • Yongsan-Cheonan (dịch vụ tốc hành "A" và "B"), với dịch vụ tốc hành "B" thì điểm dừng ít hơn dịch vụ "A".
    • Seoul Station-Cheonan (tốc hành xanh lá), bỏ qua tất cả nhà ga từ Ga Seoul đến Ga văn phòng Geumcheon-gu, nó là điểm dừng trung gian tại Anyang, Gunpo, và Uiwang sau đó tiếp tục lộ trình của dịch vụ tốc hành "A". Dịch vụ này được giới thiệu vào 20 tháng 10 năm 1982.
    • Yeongdeungpo-Byeongjeom (dịch vụ tốc hành "C"), bỏ qua tất cả nhà ga từ YeongdeungpoAnyang sau đó tiếp tục lộ trình của dịch vụ tốc hành "A" đến Byeongjeom. Dịch vụ này được giới thiệu vào 25 tháng 8 năm 2014.

 

GaSửa đổi

YD: Tuyến tốc hành Yongsan - Dongincheon
YC: Tuyến tốc hành Yongsan - Cheonan
SC: Tuyến tốc hành Seoul - Cheonan

O dừng tại ga này
X không dừng tại ga này
ga cao điểm (chỉ dừng vào buổi sáng)
Số
Ga
Tên ga
Tiếng Anh
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
YD
YC
SC
Vận chuyển
Tên tuyến
Khoảng cách
bằng km
Tổng
Độ dài
Vị trí
100
Soyosan 소요산
Tuyến
Gyeongwon
---
0.0
Gyeonggi-do
Dongducheon-si
101
Dongducheon 동두천
2.5
2.5
102
Bosan 보산
1.6
4.1
103
Dongducheonjungang 동두천중앙
1.4
5.5
104
Jihaeng 지행
1.0
6.5
105
Deokjeong 덕정
5.6
12.1
Yangju-si
106
Deokgye 덕계
2.9
15.0
107
Yangju 양주
5.3
20.3
108
Nogyang 녹양
1.6
21.9
Uijeongbu-si
109
Ganeung 가능
1.3
23.2
110
Uijeongbu 의정부
1.2
24.4
111
Hoeryong 회룡  U 
1.6
26.0
112
Mangwolsa 망월사
1.4
27.4
113
Dobongsan 도봉산  
2.3
29.7
Seoul
Dobong-gu
114
Dobong 도봉
1.2
30.9
115
Banghak 방학
1.3
32.2
116
Chang-dong 창동  
1.7
33.9
117
Nokcheon 녹천 鹿
1.0
34.9
118
Wolgye 월계
1.4
36.3
Nowon-gu
119
Đại học Kwangwoon 광운대
1.1
37.4
120
Seokgye 석계  
1.1
38.5
121
Sinimun 신이문
1.4
39.9
Dongdaemun-gu
122
Đại học ngoại ngữ Hankuk 외대앞
0.8
40.7
123
Hoegi 회기  Gyeongui–​Jungang 
0.8
41.5
124
Cheongnyangni 청량리  Gyeongui–​Jungang 
Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1
1.4
42.9
125
Jegi-dong 제기동
1.0
43.9
126
Sinseol-dong 신설동   (Seongsu)
 Ui  (2014)
0.9
44.8
127
Dongmyo 동묘앞  
0.7
45.5
Jongno-gu
128
Dongdaemun 동대문  
0.6
46.1
129
Jongno 5-ga 종로5가 5
0.8
46.9
130
Jongno 3-ga 종로3가 3    
0.9
47.8
131
Jonggak 종각
0.8
48.6
132
City Hall 시청  
1.0
49.6
Jung-gu
133
Seoul 서울 서울
O
 
 Gyeongui–​Jungang  (Seoul Station brach)
 
  Gyeongbu HSR
  Gyeongbu
  Gyeongjeon   Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
1.1
50.7
134
Namyeong 남영
X
Tuyến
Gyeongbu
1.7
52.4
Yongsan-gu
135
Yongsan 용산
O
O
X
 Gyeongui–​Jungang 
 Shinbundang  (2020+)
  Honam   Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
1.5
53.9
136
Noryangjin 노량진
O
O
X
 
2.6
56.5
Dongjak-gu
137
Daebang 대방
O
O
X
1.5
58.0
Yeongdeungpo-gu
138
Singil 신길
O
O
X
 
0.8
58.8
139
Yeongdeungpo 영등포
O
O
  Gyeongbu   Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
1.0
59.8
140
Sindorim 신도림
O
O
X
 
1.5
61.3
Guro-gu
141
Guro 구로
O
O
X
  (Sinchang)
1.1
62.4
142
Guil 구일
X
Tuyến
Gyeongin
1.4
63.8
143
Gaebong 개봉
X
1.0
64.8
144
Oryu-dong 오류동
X
1.3
66.1
145
Onsu 온수
X
 
1.9
68.0
146
Yeokgok 역곡
O
1.3
69.3
Gyeonggi-do
Bucheon-si
147
Sosa 소사
X
1.5
70.8
148
Bucheon 부천
O
1.1
71.9
149
Jung-dong 중동
X
1.7
73.6
150
Songnae 송내
O
1.0
74.6
151
Bugae 부개
X
1.2
75.8
Incheon
Bupyeong-gu
152
Bupyeong 부평
O
 Incheon 1 
1.5
77.3
153
Baegun 백운
X
1.7
79.0
154
Dongam 동암
O
1.5
80.5
155
Ganseok 간석
X
1.2
81.7
Nam-gu
156
Juan 주안
O
 Incheon 2  (2016)
1.2
82.9
157
Dohwa 도화
X
1.0
83.9
158
Jemulpo 제물포
X
1.0
84.9
159
Dowon 도원
X
1.4
86.3
Jung-gu
160
Dongincheon 동인천
O
1.2
87.5
161
Incheon 인천  Suin  (27 tháng 2 năm 2016) Wolmi Monorail (2016)
1.9
89.4
141
Guro 구로
O
O
X
  (Incheon)
Tuyến
Gyeongbu
1.1
62.4
Seoul
Guro-gu
P142
Gasan Digital Complex 가산디지털단지 디지털
O
X
 
2.4
64.8
Geumcheon-gu
P143
Doksan 독산 禿
X
X
2.0
66.8
P144
Văn phòng Geumcheon-gu 금천구청
X
O
  (Gwangmyeong)
1.2
68.0
P145
Seoksu 석수
X
X
2.3
70.3
Gyeonggi-do
Anyang-si
P146
Gwanak 관악
X
X
1.9
72.2
P147
Anyang 안양
O
O
  Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
2.4
74.6
P148
Myeonghak 명학
X
X
2.2
76.8
P149
Geumjeong 금정
X
X
 
1.4
78.2
Gunpo-si
P150
Gunpo 군포
X
O
2.2
80.4
P151
Dangjeong 당정
X
X
1.2
81.6
P152
Uiwang 의왕
X
O
3.0
84.6
Uiwang-si
P153
Đại học Sungkyunkwan 성균관대
X
O
2.9
87.5
Suwon-si
P154
Hwaseo 화서 西
X
Shinbundang (2019)
2.6
90.1
P155
Suwon 수원
O
O
 Bundang   Suin  (2017)
  Gyeongbu   Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
2.1
92.2
P156
Seryu 세류
X
X
2.9
95.1
P157
Byeongjeom 병점
O
O
  (Seodongtan)
4.3
99.4
Hwaseong-si
P158
Sema 세마
X
X
2.4
101.8
Osan-si
P159
Đại học Osan 오산대
X
X
2.7
104.5
P160
Osan 오산
O
O
  Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
2.7
107.2
P161
Jinwi 진위
X
X
4.0
111.2
Pyeongtaek-si
P162
Songtan 송탄
X
X
3.8
115.0
P163
Seojeong-ri 서정리 西
O
O
  Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
2.2
117.2
P164
Jije 지제
X
X
  Suseo HSR (2016)
  Honam HSR (2017)
4.8
122.0
P165
Pyeongtaek 평택
O
O
  Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
3.7
125.7
P166
Seonghwan 성환
O
O
  Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
9.4
135.1
Chungcheong
nam-do
Cheonan-si
P167
Jiksan 직산
X
X
5.4
140.5
P168
Dujeong 두정
O
O
3.8
144.3
P169
Cheonan 천안
O
O
  Saemaul-ho   Mugunghwa-ho
3.0
147.3
P170
Bongmyeong 봉명
Tuyến
Janghang
1.5
148.8
P171
Ssangyong 쌍용
1.5
150.3
P172
Cheonan-Asan 천안아산   Gyeongbu HSR
  Gyeongbu
  Honam
  Honam HSR (2017)
  Gyeongjeon
  Jeolla
1.5
151.8
Asan-si
P174
Baebang 배방
4.9
156.7
P176
Onyangoncheon 온양온천
4.9
161.6
P177
Sinchang 신창
5.1
166.7
P144
Văn phòng Geumcheon-gu 금천구청  
Gyeongbu
Tuyến KTX
1.2
68.0
Seoul
Geumcheon-gu
K410
Gwangmyeong 광명   Gyeongbu HSR
  Gyeongbu
  Honam
  Gyeongjeon
  Jeolla
4.7
72.7
Gyeonggi-do
Gwangmyeong-si
P157
Byeongjeom 병점  
Tuyến
Byeongjeom
4.3
99.4
Gyeonggi-do
Hwaseong-si
P157-1
Seodongtan 서동탄 西
2.2
101.6
Osan-si

Dòng lịch sửSửa đổi

 
Bản đồ tàu điện ngầm Seoul trước 1980, cho thấy Korail quản lý Tuyến 1 màu xanh và bên dưới lòng đất là màu đỏ.

1974

15 tháng 8: Tuyến 1 chính thức mở cửa với 9 nhà ga từ Seoul đến Cheongnyangni (7,8 kilômét (4,8 mi)),[1] tạo nên hệ thống 28 nhà ga (không bao gồm 9 ga metro) trên tuyến đường sắt quốc gia từ Ga Seongbuk (hiện là: Ga đại học Kwangwoon, ga cuối phía Bắc) đến Ga IncheonGa Suwon. Korail có nghĩa là Đường sắt Quốc gia Hàn Quốc, với Tuyến 1 chỉ từ phần Seoul–Cheongnyangni.

1979

1 tháng 2: Mở cửa Ga Yuljeon.

1980

5 tháng 1: Mở cửa Ga Sinimun.
1 tháng 4: Mở cửa ga Seobinggo, HannamHoegi (hiện là một phần của tuyến Jungang).

1982

2 tháng 8: Mở cửa Ga Seoksu.

1984

1 tháng 1: Ga Yuljeon đổi tên thành Ga Seongdae-ap.
22 tháng 5: Mở cửa Ga Sindorim.
20 tháng 11: Mở cửa Ga Baegun.

1985

14 tháng 1: Mở cửa Ga Seokgye.
22 tháng 8: Mở cửa Ga WolgyeNokcheon.
18 tháng 10: Mở cửa Ga Oksu (là một phần của tuyến Jungang).

1986

22 tháng 9: 6 ga từ Uijeongbu đến Chang-dong được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Bắc.

1987

5 tháng 10: Mở cửa Ga Uijeongbu Bukbu.
31 tháng 12: Mở cửa Ga Jung-dong.

1988

16 tháng 1: Mở cửa Ga Onsu.
25 tháng 10: Mở cửa Ga Geumjeong.

1994

11 tháng 7: Mở cửa ga GanseokDowon.
1 tháng 12: Ga Seongdae-ap đổi tên thành Đại học Sungkyunkwan.

1995

16 tháng 2: Mở cửa Ga Guil.

1996

1 tháng 1: Ga Hwigyeong đổi tên thành Ga đại học ngoại ngữ Hankuk
28 tháng 3: Mở cửa Ga Bugae.

1997

30 tháng 4: Mở cửa Ga Sosa.

1998

7 tháng 1: Mở cửa Ga SingilDoksan.

2000

Đường sắt quốc gia Hàn Quốc và Tuyến 1 được đưa vào như Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1.

2001

30 tháng 11: Mở cửa Ga Dohwa.

2003

30 tháng 4: SeryuByeongjeom được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Nam.

2004

25 tháng 8: Ga Bugok đổi tên thành Ga Uiwang.

2005

20 tháng 1: 8 ga từ Byeongjeom đến Cheonan được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Nam.
21 tháng 12: Mở cửa Ga Dongmyo.
27 tháng 12: Mở cửa ga SemaĐại học Osan.

2006

30 tháng 6: Mở cửa ga JinwiJije.
1 tháng 7: Ga Garibong đổi tên thành Gasan Digital Complex.
15 tháng 12: 8 ga từ Soyosan đến Uijeongbu Bukbu được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Bắc; một tuyến đến Ga Gwangmyeong được tạo ra; Ga Uijeongbu Bukbu đổi tên thành Ganeung.

2007

28 tháng 12: Mở cửa Ga Deokgye.

2008

Tháng 12: 6 ga từ Cheonan đến Sinchang được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Nam; Ga Siheung đổi tên thành Văn phòng Geumcheon-gu.

2010

21 tháng 1: Mở cửa Ga Dangjeong.
26 tháng 2: Mở cửa Ga Seodongtan.

Toa xeSửa đổi

Hiện tạiSửa đổi

Seoul MetroSửa đổi

  • Dòng Seoul Metro 1000
    • Điện trở điều khiển xe điện (lô 2) (từ 1988)
    • VVVF biến tần điều khiển xe điện (từ 1999)

KorailSửa đổi

Trước đâySửa đổi

Seoul MetroSửa đổi

  • Dòng Seoul Metro 1000
    • Điện trở điều khiển xe điện (lô 1) (từ 1974 đến 1999)

KorailSửa đổi

Kho và cơ sởSửa đổi

(từ Bắc đến Nam)

  • Hộp tín hiệu Majeon giữa Ga Deokye và Yangju
  • Kho Chang-dong (chia sẻ với Tuyến 4)
  • Kho Seongbuk
  • Kho Imun
  • Kho Guro
  • Kho Siheung (thực ra sau Ga Oido trên Tuyến 4, còn được sử dụng để bao trì nặng trên Tuyến 1 quản lý bởi Korail, giao nhau tại đường chéo sau Ga Geumjeong)
  • Kho Byeongjeom

Văn hóa đại chúngSửa đổi

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1 là bối cảnh và nguồn cảm hứng cho nhóm nhạc rock Hàn Quốc, Tuyến số 1 (Âm nhạc), bởi đoàn nhạc kịch Hakchon dựa trên vở nhạc kịch Đức, Linie 1 bởi Volker Ludwig.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â “지하철건설현황” [Status of Subway Construction] (bằng tiếng Triều Tiên). Seoul City Government. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ (tiếng Hàn) <오후여담>좌측통행, Munhwailbo

Liên kếtSửa đổi