Mở trình đơn chính

Tư lệnh Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam

Tư lệnh Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam thường gọi tắt là Tư lệnh Hải quân là một chức vụ đứng đầu Quân chủng Hải quân, có chức trách tổ chức lực lượng, chỉ huy và điều hành các hoạt động quân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý và kiểm soát chặt chẽ các vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông; giữ gìn an ninh, chống lại mọi hành vi vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia của Việt Nam trên biển; bảo vệ các hoạt động bình thường của Việt Nam trên các vùng biển đảo. Ngoài ra, Tư lệnh Hải quân còn giữ nhiệm vụ tham mưu cho Quân ủy Trung ươngBộ trưởng Quốc phòng về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy quân đội nhằm đánh bại mọi cuộc tiến công xâm lược trên hướng biển.

Tư lệnh
Quân chủng Hải quân Nhân dân
Việt Nam
Vietnam People's Navy insignia.png
Quân hiệu của Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam
Flag of the People's Army of Vietnam.svg
Quân kỳ Quân đội nhân dân Việt Nam
Đương nhiệm
Phó Đô đốc Phạm Hoài Nam
từ năm 2015
Quân chủng Hải quân
Chức vụTư lệnh Hải quân
(thông dụng)
Thành viên củaQuân ủy Trung ương
Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Bộ Quốc phòng
Báo cáo tớiChủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng Quốc phòng
Bổ nhiệm bởiThủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳ12 năm
(Không giới hạn số lần tái cử)
Thành lập7 tháng 5 năm 1955
(&0000000000000064.00000064 năm, &0000000000000190.000000190 ngày)
Trụ sởSố 5, Lý Tự Trọng, Hồng Bàng, Hải Phòng

Đảm nhận chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam thường là một sĩ quan cao cấp mang hàm từ Chuẩn Đô đốc đến Đô đốc. Căn cứ theo điều 25 được sửa đổi, bổ sung của Luật Sửa đổi, Bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, số 72/2014/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2014 thì chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.[1]

Chức năng và nhiệm vụSửa đổi

Tư lệnh Hải quân là người đứng đầu Quân chủng Hải quân, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Quân chủng Hải quân và có trách nhiệm:

  • Tổ chức thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp
  • Tổ chức thực hiện những công việc được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao hoặc ủy quyền
  • Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định
  • Tổ chức thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Quân chủng Hải quân
  • Tổ chức thực hiện huấn luyện, diễn tập, xây dựng lực lượng hải quân
  • Tham mưu cho Quân ủy Trung ươngBộ trưởng Quốc phòng về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy lực lượng hải quân

Quyền hạnSửa đổi

  • Nâng bậc lương và phiên quân hàm QNCN cấp Thiếu tá, Trung tá và CNVQP
  • Điều động QNCN, CNVQP, HSQ-BS từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc Quân chủng
  • Quyết định nội dung, thời gian, thành phần và chủ trì các cuộc họp quan trọng của Quân chủng Hải quân
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để trở thành Tư lệnh Hải quânSửa đổi

  • Là công dân Việt Nam
  • Là Ủy viên Trung ương Đảng
  • Ít nhất là 35 tuổi
  • Ít nhất phải tốt nghiệp Đại học trở lên và có quân hàm Chuẩn Đô đốc
  • Được Thủ tướng bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh Hải quân

Tư lệnh qua các thời kỳSửa đổi

STT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu
(1916-1971)
1964-1964 Chuẩn Đô đốc (1961) Chính ủy Học viện Quân sự Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân chủng Hải quân
2 Nguyễn Bá Phát
(1921-1993)
1964-1974 Đại tá (1964)
Chuẩn Đô đốc (1974)
3 Đoàn Bá Khánh 1974-1975 Đại tá (1973)
Chuẩn Đô đốc (1975)
4 Nguyễn Bá Phát
(1921-1993)
1976-1977 Chuẩn Đô đốc (1974) Thứ trưởng Bộ Thủy sản Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
5 Giáp Văn Cương
(1921-1990)
1977-1980 Chuẩn Đô đốc (1974)
Phó Đô đốc (1980)
6 Đoàn Bá Khánh 1981-1984 Chuẩn Đô đốc (1975)
7 Giáp Văn Cương
(1921-1990)
1984-1990 Phó Đô đốc (1980)
Đô đốc (1988)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
8 Hoàng Hữu Thái 1990-1994 Phó Đô đốc (1990)
9 Mai Xuân Vĩnh
(1931-)
1993-2000 Phó Đô đốc (1994) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2017)
10 Võ Nhân Huân
(1946-1999)
1999-1999 Chuẩn Đô đốc (1999) Quyền Tư lệnh, mất khi đang tại nhiệm Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII
11 Đỗ Xuân Công
(1943-)
2000-2004 Chuẩn Đô đốc (1998)
Phó Đô đốc (2002)
Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh
12 Nguyễn Văn Hiến
(1954-)
2004-2015 Chuẩn Đô đốc (2000)

Phó Đô đốc (2004)
Đô đốc (2011)

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2011-2016) Uỷ viên BCH Trung ương Đảng khoá X, XI
13 Phạm Hoài Nam
(1967-)
2015-nay Chuẩn Đô đốc (2014)
Phó Đô đốc (2018)
Uỷ viên BCH Trung ương Đảng khoá XI, XII

Tham khảoSửa đổi