Trần Đơn (sinh năm 1958) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng. Ông hiện là Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam phụ trách hận cần, tài chính, kinh tế[1][2]. Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương,

Trần Đơn
Khong hinh tu do.svg
Chức vụ
Nhiệm kỳ5 tháng 10 năm 2015 – 
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000274.000000274 ngày
Bộ trưởng
Nhiệm kỳ2011 – 5 tháng 10 năm 2015
Tiền nhiệmTriệu Xuân Hòa
Kế nhiệmVõ Minh Lương
Nhiệm kỳ2009 – 2011
Tiền nhiệmTriệu Xuân Hòa
Kế nhiệmVõ Minh Lương
Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Tây Ninh
Nhiệm kỳ2004 – 2009
Thông tin chung
Quốc tịchFlag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh1 tháng 6, 1958 (62 tuổi)
xã Bình Tâm, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An, Việt Nam Cộng hòa
Đảng pháiFlag of the Communist Party of Vietnam.svg Đảng Cộng sản Việt Nam
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1973 – nay
Cấp bậcVietnam People's Army Colonel General.jpg Thượng tướng
Chỉ huyFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam

Thân thế và binh nghiệpSửa đổi

Trần Đơn sinh ngày 1 tháng 6 năm 1958, quê tại xã Bình Tâm, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. Ông nhập ngũ năm 1973.

Trước năm 2004: Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Long An.

Năm 2004: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Tây Ninh, Quân khu 7[3].

Năm 2009: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 7, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân khu.[3]

Tháng 1 năm 2011, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, ông được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương.

Năm 2011: Tư lệnh Quân khu 7[4][5][6], Phó Bí thư Đảng ủy Quân khu.

Tháng 10 năm 2015: Ông được Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng[7] phụ trách công tác hậu cần, tài chính, kinh tế quốc phòng.

Tháng 1 năm 2016: tại Đại hội Đại biểu toàn quốc làn thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam, ông tái đắc cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương.

Tháng 6 năm 2016: ông được Bộ Chính trị chỉ định tham gia Thường vụ Quân ủy Trung ương.


Lịch sử thụ phong quân hàmSửa đổi

Năm thụ phong 1977 1981 1985 1989 1993 1997 2001 2005 2009 2012 2016
Quân hàm                      
Cấp bậc Thiếu úy Trung úy Thượng úy Đại úy Thiếu tá Trung tá Thượng tá Đại tá Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Chú thíchSửa đổi