Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guyana

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guyana (tiếng Anh: Guyana national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Guyana do Liên đoàn bóng đá Guyana quản lý.

Guyana

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Guyana
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Jamaal Shabazz
Ghi bàn nhiều nhất Nigel Codrington (18)
Sân nhà Sân vận động Providence
Mã FIFA GUY
Xếp hạng FIFA 174 Tăng 2 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 86 (11.2010)
Thấp nhất 185 (2.2004)
Hạng Elo 160 Tăng 4 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 86 (4.1980)
Elo thấp nhất 183 (4.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Guiana thuộc Anh 4–1 Trinidad và Tobago 
(Guiana thuộc Anh, 21.7.1905)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Guyana 14–0 Anguilla 
(St. John's, Antigua và Barbuda; 16.4.1998)
Trận thua đậm nhất
 México 9–0 Guyana 
(Santa Ana, Hoa Kỳ; 2.12.1987)

Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2019)

Trận thi đấu quốc tế của đội tuyển Guyana là trận gặp đội tuyển Trinidad và Tobago vào năm 1905. Đội đã một lần tham dự cúp Vàng CONCACAF là vào năm 2019. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận hòa trước Trinidad và Tobago, thua 2 trận trước Hoa KỳPanama, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 đến 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - FIFA cấm tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1991 Không vượt qua vòng loại
1993
1996
1998 Không tham dự
2000 Không vượt qua vòng loại
2002
2003
2005 Bỏ cuộc
2007 Không vượt qua vòng loại
2009
2011
2013
2015
2017
      2007 Vòng bảng 13th 3 0 1 2 3 9
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/25 3 0 1 2 3 9

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình tham dự CONCACAF Nations League. [4]

Tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Akel Clarke 25 tháng 10, 1988 (31 tuổi) 13 0   Walking Boyz Company
1TM Alex Murray 21 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 4 0   Santos Georgetown
1TM Quillan Roberts 13 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 1 0   Forge FC

2HV Sam Cox 10 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 17 0   Hampton & Richmond Borough
2HV Sherwin Skeete 31 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 0 0   Fruta Conquerors
2HV Raphael Edwards {{{tuổi}}} 0 0   Walking Boyz Company
2HV Matthew Briggs 6 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 4 0   HB Køge
2HV Kevin Layne 1 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 5 0   New Amsterdam United
2HV Liam Gordon 15 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 3 0   Dagenham & Redbridge

3TV Daniel Wilson 1 tháng 11, 1993 (26 tuổi) 24 1   Western Tigers
3TV Clive Nobrega 31 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 11 2   Eagles United
3TV Neil Danns 23 tháng 11, 1982 (37 tuổi) 10 8   Tranmere Rovers
3TV Pernell Schultz 7 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 8 2   Western Tigers
3TV Delwin Fraser 11 tháng 7, 1986 (33 tuổi) 4 0   Guyana Defence Force
3TV Stephen Duke-McKenna 17 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 4 0   Queens Park Rangers
3TV Ryan Hackett 11 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 0 0   Fruta Conquerors

4 Sheldon Holder 3 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 27 7   Morvant Caledonia United
4 Kelsey Benjamin 8 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 4 1   Morvant Caledonia United
4 Keanu Marsh-Brown 10 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 5 1   Newport County
4 Terell Ondaan 9 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 3 0   Grenoble Foot 38

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Trinidad and Tobago – List of International Matches
  4. ^ “GFF name solid 21-man squad for away game WCQ game against SVG”. Kaieteur News. Truy cập 25 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi