(G)I-dle

Nhóm nhạc nữ đa quốc tịch do Cube Entertainment thành lập
(đổi hướng từ (G)I-DLE)

(G)I-DLE (Hangul(여자)아이들; RomajaYeoja Aideul, viết tắt của GIRL-IDLE, cách điệu: (G)I-DLE là một nhóm nhạc nữ đa quốc tịch hoạt động tại Hàn Quốc được thành lập và quản lý bởi công ty Cube Entertainment. Nhóm gồm 6 thành viên: Miyeon, Minnie, Soojin, Soyeon, Yuqi, Shuhua. Nhóm chính thức ra mắt ngày 2 tháng 5 năm 2018 với mini-album đầu tay I am và đĩa đơn "Latata". Một năm sau, nhóm ra mắt tại Nhật Bản vào ngày 31 tháng 6 năm 2019, dưới trướng U-Cube với mini-album LATATA.

(G)I-DLE
(여자)아이들
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2018 (2018) – nay
Công ty quản lýCube Entertainment
Hãng đĩa
Hợp tác vớiUnited Cube
Websitecubeent.co.kr/gidle (tiếng Triều Tiên)
gidle.jp (tiếng Nhật)
Thành viên hiện tại

(G)I-DLE được mệnh danh là "tân binh quái vật" năm 2018 và được coi là một trong những nhóm nhạc nữ thành công nhất của Hàn Quốc không đến từ "Big 3". Kể từ khi ra mắt, nhóm đã phát hành ba mini-album và năm đĩa đơn bao gồm "Latata", "Hann (Alone)", "Senorita", "Uh-Oh", "Oh My God" và đĩa đơn quảng bá cho Queendom "Lion", với tất cả đều lọt vào top 10 trên bảng xếp hạng Billboard's World Digital Songs. (G)I-DLE trở nên nổi bật vì sự tham gia trực tiếp của họ vào âm nhạc, với thành viên nổi bật nhất là Soyeon viết và sản xuất âm nhạc cho chính họ. Cùng với việc phát hành mini-album thứ ba I Trust vào năm 2020, nhóm đã ký hợp đồng với hãng thu âm Hoa Kỳ Republic Records để theo đuổi việc mở rộng vào thị trường Hoa Kỳ.

Tên gọi và fandomSửa đổi

(G)I-DLE theo tên tiếng Hàn viết là (여자)아이들, được cách điệu dựa trên viết tắt của chữ Girl-Idle. Cube Entertainment đã chính thức thông báo fandom của nhóm có tên là Neverland từ ngày 29 tháng 10 năm 2018. Neverland xuất phát từ tên của một xứ sở thần tiên nơi có cậu bé biết bay Peter Pan sinh sống. Ý nghĩa của tên gọi này đó chính là sự trường tồn mãi mãi của (G)I-DLE cùng với fan của mình. Trưởng nhóm Soyeon còn giải thích thêm rằng: "Vì chúng mình là IDLE (trẻ em) nên chúng em sống ở Neverland (nơi mà tuổi tác con người sẽ không bao giờ đổi thay)".[1]

Lịch sửSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

Soyeon trước đây được giới thiệu là một trong những thực tập sinh nữ đại diện cho Cube Entertainment tham gia chương trình thực tế sống còn của Mnet, Produce 101[2]. Cô là một thí sinh nổi tiếng trong suốt chương trình, đạt vị trí thứ 10 trong tập 5[3]. Tuy nhiên, cô được xếp hạng 20 trong tập cuối và không trở thành thành viên của nhóm nhạc nữ chiến thắng I.O.I[4]. Soyeon cũng thi đấu trong mùa thứ ba của cuộc thi rap Unpretty Rapstar, nơi cô kết thúc với vị trí thứ 2[5]. Sau đó cô ra mắt với tư cách là một nghệ sĩ solo, phát hành hai đĩa đơn: "Jelly" và "Idle Song".[6]

Miyeon từng là thực tập sinh tại YG Entertainment từ năm 2010 đến năm 2015, sau đó rời YG vào tháng 2/2016 do nhiều lần bị trì hoãn debut.

Soojin từng là thực tập sinh của DN Entertainment vào năm 2015. Cô được đào tạo như một thành viên của nhóm nhạc nữ VIVIDIVA, nhưng trước khi ra mắt chính thức của nhóm, cô đã rời công ty. Nghệ danh của cô là N.Na[7][8][9].

Minnie, YuqiShuhua xuất hiện trong một video quảng cáo cho Rising Star Cosmetic vào tháng 6 năm 2017[10][11]. Shuhua xuất hiện cùng với Yoo Seon-ho trong video âm nhạc vào "Pet" 10 cm vào tháng 9 năm 2017[12]. Minnie đã xuất hiện trong album Dance Party của Line Friends, được phát hành vào tháng 11 năm 2017[13][14]. Từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2018, Miyeon và Minnie đã thực hiện 4 video cover trên kênh Youtube Dingo Music.[15][16][17][18]. Yuqi cũng xuất hiện trong một đoạn video ngắn cho Dingo Music.

Vào ngày 22 tháng 3 năm 2018, Cube Entertainment thông báo rằng Soyeon sẽ ra mắt với một nhóm nhạc nữ sắp tới trong nửa đầu năm 2018.[19][20] Vào ngày 5 tháng 4, Cube tiết lộ tên của nhóm nhạc nữ sắp tới của họ là "(G)I-DLE". Cube Entertainment bắt đầu tiết lộ các thành viên (G)I-DLE với việc phát hành các bức ảnh cá nhân của MiyeonYuqi vào ngày 8 tháng 4.[21] Ảnh của SoojinShuhua được phát hành vào ngày 10 tháng 4, và tiếp theo là MinnieSoyeon vào ngày 12 tháng 4.[22][23]

2018: Ra mắt với I Am và "Hann (Alone)"Sửa đổi

 
(G)I-DLE tại showcase ra mắt "Latata" vào ngày 2 tháng 5 năm 2018

(G)I-DLE chính thức phát hành mini-album đầu tay I Am vào ngày 2 tháng 5 với đĩa đơn "Latata".[24][25] Buổi trình diễn đầu tiên của nhóm được tổ chức tại Quảng trường iMarket của Blue Square vào cùng ngày với việc phát hành album.[25] Nhóm quảng bá sân khấu chính thức debut trên chương trình âm nhạc M Countdown của Mnet vào ngày hôm sau.[26]

(G)I-DLE đã đạt được tổng cộng 2,2 triệu lượt xem cho video âm nhạc "Latata" trong vòng 2 ngày kể từ ngày phát hành.[27] Mini-album ra mắt ở vị trí thứ 13 trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart phát hành vào ngày 10 tháng 5 năm 2018[28]. I Am cũng ra mắt ở vị trí thứ 7 và đạt vị trí cao nhất là thứ 5 trên bảng xếp hạng Billboard's World Albums Chart vào ngày 9 tháng 5 năm 2018.[29] "Latata" ra mắt ở vị trí thứ 35 trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart vào ngày 17 tháng 5 năm 2018.[30] (G)I-DLE giành chiến thắng đầu tiên trong chương trình âm nhạc SBS MTV's The Show vào ngày 22 tháng 5 chỉ trong vòng 20 ngày sau khi ra mắt.[31] 2 ngày sau, vào ngày 24 tháng 5, nhóm đã nhận được chiến thắng thứ hai trong chương trình âm nhạc M Countdown của Mnet và tiếp theo là chiến thắng thứ ba của nhóm trên The Show. Một tháng sau khi ra mắt, nhóm xuất hiện lần đầu trên Billboard's Social 50 Chart ở vị trí thứ 36 vào ngày 5 tháng 6.[32]

Vào ngày 8 tháng 6, nhóm có mặt trong bảng xếp hạng thương hiệu với vị trí thứ nhất. Bảng xếp hạng được xác định thông qua phân tích về tần suất tham gia, mức độ phủ sóng truyền thông, khả năng tương tác và chỉ số cộng đồng của các girlgroup đang hoạt động tại Kpop được thu thập từ ngày 7 tháng 5 đến ngày 8 tháng 6. Theo Viện Nghiên cứu Kinh doanh Hàn Quốc, những cụm từ có thứ hạng cao trong phân tích từ khóa của (G)I-DLE bao gồm "LATATA" (ca khúc ra mắt của nhóm), "The Show" và "debut". Trong khi đó, những cụm từ liên quan có thứ hạng cao nhất bao gồm "nóng bỏng", "xinh đẹp" và "thú vị". Phân tích tỷ lệ tích cực-tiêu cực của nhóm cho thấy tỷ lệ phản ứng tích cực đạt mốc 63,55%. Họ nhận được giải thưởng đầu tiên, Nữ thần tượng của năm, tại giải thưởng Brand of the Year Awards năm 2018.[33][34]

 
(G)I-DLE tại sự kiện KBS Gayo Daejun vào tháng 12 năm 2018

Vào ngày 6 tháng 8, (G)I-DLE biểu diễn một buổi hòa nhạc nhỏ và thu âm một màn trình diễn flash mob của single hit "Latata" tại Times Square và Washington Square Park.[35][36][37]

Vào ngày 14 tháng 8, (G)I-DLE trở lại với bài hát "Hann (Alone)", đã được phát hành.[38][39] Video âm nhạc được phát hành cùng với đĩa đơn vào ngày 14 tháng 8. Trong vòng 24 giờ, video đã vượt qua 4,9 triệu lượt xem trên YouTube. "Hann" đứng đầu các bảng xếp hạng âm nhạc trong nước bao gồm Bugs, Genie và Olleh Music vào ngày 16 tháng 8[40] và ra mắt ở vị trí thứ 2 trên Billboard's World Digital Song Sales.[41] Nhóm giành chiến thắng đầu tiên trên Show Champion vào ngày 29 tháng 8 cho "Hann"[42] và hai chiến thắng tiếp theo trên The Show và M Countdown.

Vào ngày 3 tháng 11, hai thành viên Soyeon và Miyeon đã thu âm bài hát Pop/Stars của nhóm nhạc giả tưởng K/DA được trình làng bởi Riot Games. Nhân vật trong K/DA gồm các tướng trong League of Legends, trong đó, Soyeon đóng vai Akali, Miyeon đóng vai Ahri. Cả hai đã cùng Madison Beer và Jaira Burns (hai người cùng thu âm Pop/Stars) biểu diễn bài hát này tại 2018 LOL World Opening Ceremony.

Ngày 29 tháng 12, Billboard công bố danh sách các nhóm nhạc Kpop mới hay nhất năm 2018. Trong đó, Billboard đã xếp (G)I-DLE đứng ở vị trí đầu tiên.[43]

2019: I Made, "Uh-Oh", ra mắt tại Nhật và QueendomSửa đổi

(G)I-DLE đã phát hành mini-album thứ hai của họ có tên I Made vào ngày 26 tháng 2 năm 2019.[44] Album bao gồm năm bài hát, bài hát chủ đề "Senorita" được viết và sáng tác bởi thành viên Soyeon và Big Sancho.[45]

 
(G)I-DLE tại showcase "Uh-Oh" vào tháng 2 năm 2019

Đến ngày 26 tháng 6, (G)I-DLE tung ra single "Uh-Oh" mang phong cách boom bap cũng được nhào nặn bởi nhóm trưởng Soyeon, bài hát như lời đáp trả cho những người không tin cô ấy có thể trở thành một idol và mãi mãi là trainee.

(G)I-DLE có màn debut tại nhật với mini album "LATATA" bao gồm 4 bài, bài hát chủ đề "Latata" tiếng Nhật, cùng với 2 bài hát mới và bài hát "MAZE" bản tiếng Nhật. Nhóm đã tổ chức showcase debut tại Nhật vào ngày 23 tháng 7 tại Mainabi BLITZ Akasaka với khoảng 1,500 chỗ ngồi.[46] Ngày 31 tháng 7 năm 2019, (G)I-DLE chính thức ra mắt tại thị trường Nhật Bản với việc album "LATATA" được phát hành.[47] Ngày 19 tháng 8, (G)I-DLE và nhãn hiệu trang điểm Kate đã hợp tác để phát hành một video âm nhạc spin-out của "Latata" (phiên bản tiếng Nhật).[48]

(G)I-DLE đã tham gia show thực tế tranh tài giữa các nghệ sĩ nữ được tạo nên bởi Mnet, show mang tên Queendom và được khởi quay vào ngày 28 tháng 7 năm 2019.[49] Vào tháng 9, họ đã tổ chức buổi fan meeting đầu tiên tên là Welcome to the Neverland tại Hội trường Yes24 Live ở Seoul.[50][51] Ngày 3 tháng 11 năm 2019, (G)I-DLE tung MV cho single "Lion".

(G)I-DLE sau thành công ở Queendom đã đạt hạng 1 trên bảng xếp hạng thương hiệu girlgroup tháng 10 và 11 liên tiếp, đứng thứ 2 bảng xếp hạng thương hiệu idolgroup tháng 10 và 11, chỉ sau mỗi BTS.

Soyeon xác nhận tham gia vào dự án ban nhạc hip-hop ảo True Damage của tựa game Liên Minh Huyền Thoại, trở lại nhân vật Akali với vai trò thủ lĩnh nhóm. Single "GIANTS" ra mắt ngày 10 tháng 11 và cô tham gia biểu diễn tại Worlds 2019 Opening Ceremony của giải CKTG Liên Minh Huyền Thoại 2019.

2020: World Tour I-LAND và I TrustSửa đổi

Vào ngày 18 tháng 1 năm 2020, (G)I-DLE thông báo về world tour đầu tiên của nhóm đi qua 32 địa điểm trên khắp thế giới, mang tên "I-Land: Who Am I", được dự tính bắt đầu từ tháng 4 tại Bangkok, Thái Lan nhưng vì sự bùng phát của đại dịch COVID-19 nên lịch world tour và màn comeback được lên kế hoạch vào giữa tháng 3 đều phải dời vào một thời gian trễ hơn để đảm bảo an toàn về sức khỏe của nghệ sĩ, người hâm mộ và nhân viên[52][53].

Ngày 26 tháng 3, (G)I-DLE được công bố là một phần của đội hình Twitch Stream Aid năm 2020, dự kiến diễn ra ​​vào ngày 28 tháng 3. Sự kiện này là một buổi hòa nhạc từ thiện livestream kéo dài 12 giờ nhằm mục đích quyên góp tiền cứu trợ chống dịch COVID-19. Họ là nhóm nhạc nữ Kpop đầu tiên tham gia sự kiện[54][55].

Ngày 6 tháng 4, (G)I-DLE cho ra mắt MV "Oh my god" của mini-album I Trust. Bài hát được chính tay nhóm trưởng Soyeon sáng tác, nói về 1 ác quỷ yêu một thiên thần và ác quỷ ấy cũng từ đó biến thành một thiên thần. Hình ảnh da rắn trên mini-album làm mọi người liên tưởng tới con rắn dối trá đã dụ dỗ Adam và Eva trong câu chuyện liên quan đến đạo Thiên Chúa. Mini-album bao gồm năm bài hát trong đó có một phiên bản tiếng Anh của ca khúc chủ đề "Oh my god". Cùng với việc phát hành I Trust, (G)I-DLE đã ký hợp đồng với hãng thu âm Hoa Kỳ Republic Records để theo đuổi việc mở rộng vào thị trường Hoa Kỳ. Mini-album I-TRUST đã đem lại những thành tích, kỷ lục vô tiền khoáng hậu từ trước đến nay của KPOP nói chung và (G)I-DLE nói riêng. Album đã có hơn 91.311 đơn hàng đặt trước, nhanh chóng biến nó thành album được đặt hàng trước nhiều nhất và trở thành album bán chạy nhất của họ. I Trust đã ra mắt trên Bảng xếp hạng album Gaon trở thành Album đứng ở vị trí số một đầu tiên của (G)I-DLE tại Hàn Quốc và đạt được vị trí cao nhất từ ​​trước đến nay trên bảng xếp hạng World Album của Billboard ở vị trí thứ 4. Video âm nhạc cho "Oh my god" đã phá vỡ kỷ lục cá nhân của họ bằng cách thu về tới 17 triệu lượt xem chỉ trong ngày đầu tiên phát hành. Bài hát cũng đánh dấu lần đầu tiên nhóm xuất hiện trên Bảng xếp hạng đĩa đơn của Scotland và được xếp hạng ở vị trí 97, trở thành nghệ sĩ K-pop thứ ba và là nghệ sĩ nữ thứ hai xuất hiện trên bảng xếp hạng. Với "Oh my god" (G)I-DLE đã giành được bốn giải thưởng tren các chương trình âm nhạc bao gồm ba chiến thắng lớn trên các đài truyền hình quốc gia Music Bank của KBS, Inkigayo của SBS, Show! Music Core của MBCM Countdown của Mnet. Vào ngày 6 tháng 5, (G) I-dle đột phá vào bảng xếp hạng Rolling Stone's Top 25 Breakthrough với tư cách là nhóm nhạc Kpop duy nhất xếp hạng cho tháng 4 ở vị trí top 20 với mức tăng trưởng là 3,3 triệu đơn vị và tổng cộng hơn 5,5 triệu luồng âm thanh theo yêu cầu tại Hoa Kỳ. Ngày 7 tháng 5, mini-album I Trust đã tẩu tán được 147.620 bản trên bảng xếp hạng Gaon[56], trở thành hai trong số những nghệ sĩ nữ bán được nhiều album nhất nửa đầu năm 2020.

Định hướng nghệ thuậtSửa đổi

Hình tượngSửa đổi

(G)I-DLE được ca ngợi vì âm nhạc và sự mơ hồ.[57][58] Theo các chuyên gia trong ngành và các nhà nghiên cứu thị trường, nhóm được chú ý rằng họ đang thể hiện tinh thần mà một nhóm như 2NE1 đã từng có, nhưng thích nghi với sự xu hướng hiện nay.[59]

Nhóm thường được công nhận là nhóm nhạc nữ thần tượng "tự sản xuất" và phá vỡ định kiến ​​nữ thần tượng.[60][61] Là nhóm trẻ nhất xuất hiện trên Queendom, các thành viên đã tích cực tham gia vào các video âm nhạc của riêng họ, chụp ảnh jacket, sắp xếp bài hát, biên đạo và thiết kế trang phục.[62]

Natalie Morin từ Refinery29 mô tả họ là những cá nhân có năng lượng khác nhau bổ sung cho nhau.[63] Cô cũng mô tả họ là "táo bạo và gợi cảm", những đặc điểm mà cô khẳng định khiến họ khác biệt với các nhóm nhạc nữ Kpop khác. Mor.bo đặt tên cho họ là một nhóm đa dạng, không ngại thử các phong cách âm nhạc khác nhau.[64] Tạp chí Elle đã đặt tên cho nhóm là "các nhạc sĩ và nghệ sĩ độc lập" nơi các khái niệm của các nhóm nhạc nữ thường hoạt động trong một khuôn mẫu do người khác tạo ra.[65]

Phong cách âm nhạc và chủ đềSửa đổi

Các bài hát của (G)I-DLE bao gồm nhiều thể loại khác nhau, từ "Latata" (moombahton), "Hann (Alone)" (nhịp điệu Đông Âu), "Senorita" (pop Latin), "Uh-Oh" (Boom bap) và "Oh My God" (urban hip-hop).[66][67] Taylor Graffitiby từ MTV tuyên bố rằng các bài hát (G)I-DLE được thể hiện rất sâu sắc - một cô gái phức tạp, phá vỡ những định kiến, đánh giá, ngầm ý và làm lại, dường như không bao giờ đủ để phản ánh họ là ai. (G)I-DLE mang đến nhịp tropical hấp dẫn và tiếng búng ngón tay của "Latata" và tiếng huýt sáo cảnh báo đáng ngại của "Hann (Alone)". Chúng cũng là những bản hòa tấu trầm lắng và âm trầm rộn ràng trong bản ballad R&B được truyền tải bởi "Put it Straight", những từ ngữ kỳ quái được vẽ trên nền nhạc "What In Your House", và thậm chí là bản tango của "Senorita". Lời bài hát của họ đẩy lùi, họ vẫy gọi. Chúng có thể là sự thờ ơ nhàm chán hoặc làm tăng ham muốn. [116] Viết cho Herald Pop, Kim Na-yul mô tả phong cách âm nhạc của (G)I-DLE chỉ có thể được họ thực hiện và tạo ấn tượng tốt với công chúng.[68] Tạp chí Melon mô tả Âm nhạc của (G)I-DLE nói chung là "Tính độc đáo là Vũ khí mạnh nhất của (G)I-DLE". Trên Korea JoongAng Daily nhà báo Yoo Seong-woon khen ngợi nhóm đã sự dụng sự pha trộn độc đáo của các yếu tố khác nhau từ nhiều nguồn khác nhau thành một sự pha trộn độc đáo của các concept và tạo ra một cái gì đó mới mẻ và mới mẻ trên sân khấu K-Pop.

Trong thế giới âm nhạc [K-Pop] bão hòa với các bài hát về chủ đề "Tình yêu" và "Sự li biệt", nhóm đã phát hành "Lion", một bài hát khác với các bài hát của một nhóm nhạc nữ điển hình, so sánh phẩm giá của một người với phẩm giá của một con sư tử.[69] Trong mini-album I Trust, nhóm đã thử sức với các thể loại EDM trap, hip hop và urban music, với các chủ đề về tình yêu bản thân và sự tự tin.[70]

Sân khấuSửa đổi

Nhóm cũng được khen ngợi vì khả năng trình diễn trên sân khấu trong các buổi biểu diễn như sân khấu vàng của MMA 2018 gợi nhớ đến Cleopatra và sân khấu của MAMA 2018 với hàng chục vũ công nữ để đề cao hình ảnh của phụ nữ.[71] Cũng có tuyên bố rằng màn trình diễn của họ cho Fan-dora's Box tại Queendom là "một sân khấu huyền thoại khác" do diễn xuất cảm xúc của các thành viên nơi họ thể hiện "sự tức giận trong nỗi buồn".[72] (G)I-DLE đã đưa ra sân khấu Queendom cuối cùng của họ, "Lion" với câu chuyện Lion được thuật lại bởi Minnie, nhảy múa trong chiếc áo choàng vàng được trang trí công phu với bờm sư tử và kết thúc với một đàn sư tử [vũ công] theo sau khi (G)I-DLE tiến tới ngai vàng. Sân khấu được mô tả là "một sân khấu đẳng cấp thế giới" và "một sân khấu huyền thoại".[73] Điều này khiến nhóm giành được một số giải về Trình diễn tại Asia Artist Awards, Golden Disc Awards và The Fact Music Awards.[74][75][76]

Sức ảnh hưởngSửa đổi

Theo số liệu do Viện Nghiên cứu Kinh doanh Hàn Quốc công bố, (G)I-DLE đứng đầu "Bảng xếp hạng giá trị thương hiệu nhóm nữ" trong tháng 6 và tháng 9 năm 2018.[77] Giá trị thương hiệu cao nhất của họ là vào tháng 9 năm 2018, đồng thời là cao nhất trong tất cả nhóm nhạc nữ KPOP năm 2018.[78] (G)I-DLE đã được mệnh danh là "tân binh quái vật" năm 2018.[79][80] Billboard đã xếp họ đứng đầu danh sách là nhóm nhạc Kpop mới hay nhất năm 2018.[81] Được biết, doanh số âm nhạc của Cube trong năm 2018 đã tăng 58% lên 8,8 tỷ Won do sự phổ biến của "Latata" và "Hann (一)".[82]

Năm 2019, (G)I-DLE nhận được sự công nhận nhiều hơn trong công chúng sau khi xuất hiện trên Queendom.[78] Buổi biểu diễn bài hát cuối cùng của họ "Lion" được coi là một trong những khoảnh khắc lớn nhất của K-pop năm 2019 bởi CTV News.[83] Điều này dẫn đến việc họ đứng đầu "Bảng xếp hạng giá trị thương hiệu nhóm nữ" trong hai tháng liên tiếp, vào tháng 10 và tháng 11 năm 2019, tương ứng.[84][85][86] Rolling Stone Ấn Độ đã đưa "Lion" vào danh sách 10 Video âm nhạc K-Pop hay nhất năm 2019.[87] Bài hát được coi là "một trong những bài hát hay nhất năm 2019" và được liệt kê là số một trong số 920 bài hát được phát hành vào năm 2019.[88][89]

Vào tháng 1 năm 2020, (G)I-DLE đã được bầu chọn là Ca sĩ / Nhóm nhạc được mong đợi nhất năm 2020 dựa trên khảo sát của một số cơ quan âm nhạc, phát thanh viên và chương trình, nhà soạn nhạc và nhà phê bình âm nhạc nổi tiếng.[90][91] Vào tháng 2 năm 2020, (G)I-DLE tiếp tục đứng đầu "Bảng xếp hạng giá trị thương hiệu nhóm nữ" với các chủ đề tương tác nhất "Lion" và tour diễn thế giới.[92]

Thành viênSửa đổi

Danh sách thành viên của (G)I-DLE[93]
Nghệ danh Vị trí Ngày sinh Zodiac Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Thai Hanja Kana Hán-Việt
Miyeon 미연 ミヨン Main Vocalist, Visual Cho Mi-yeon 조미연 โช มิ-ย็อน 趙美緣 チョ・ミヨン Triệu Mỹ Duyên 31 tháng 1, 1997 (23 tuổi) Bảo Bình   Seodaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc   Hàn Quốc
Minnie 민니 ミンニ Main Vocalist, Composer Minnie Nicha Yontararak 미니 니차 욘타라락 มินนี่ ณิชา ยนตรรักษ์ 米妮·妮查·約塔拉里克 ミニー・ニチャ・ヨンララク Mễ Ni Ni Tra Ước Tháp Lạp Lý Khắc 23 tháng 10, 1997 (22 tuổi) Thiên Yết   Bangkok, Thái Lan   Thái Lan
Soojin 수진 スジン Main Dancer, Sub Vocalist, Sub Rapper Seo Soo-jin 서수진 ซอ ซู-จิน 徐穗珍 ソ・スジン Từ Tú Trân 9 tháng 3, 1998 (22 tuổi) Song Ngư   Hwaseong, Gyeonggi-do, Hàn Quốc   Hàn Quốc
Soyeon 소연 ソヨン Leader, Main Rapper, Sub Vocalist, Center, Main Composer Jeon So-yeon 전소연 ช็อน โซ-ย็อน 田小娟 チョン・ソヨン Điền Tố Quyên 26 tháng 8, 1998 (21 tuổi) Xử Nữ   Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Yuqi 우기 ウギ Sub Vocalist, Sub Rapper, Lead Dancer, Face of the Group, Composer Song Yu Qi 송우기 ซ่ง อวี่-ฉี 宋雨琦 ソン・ウチ Tống Vũ Kỳ 23 tháng 9, 1999 (20 tuổi) Thiên Bình   Bắc Kinh, Trung Quốc   Trung Quốc
Song Woo-gi
Shuhua 슈화 シュファ Sub Vocalist, Visual, Maknae Yeh Shu Hua 예슈화 เย่ ชู-หฺวา 葉舒華 イェ・シュファ Diệp Thư Hoa 6 tháng 1, 2000 (20 tuổi) Ma Kết   Khu Đào Viên, Đào Viên, Đài Loan   Đài Loan
Yeh Syu-hwa

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Mini-albumSửa đổi

Tên Chi tiết Xếp hạng Doanh số
KOR
[94]
JPN
[95]
TW
[96]
US World
[97]
Phát hành tại Hàn Quốc
I Am 6 6 5
I Made 2 5
I Trust 1 48 4
Phát hành tại Nhật Bản
Latata 5 15
"—" biểu thị các mục không xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó

SingleSửa đổi

Tên Năm Xếp hạng Doanh số
(DL)[upper-alpha 1]
Album
KOR
[105]
KOR
Hot.
[106]
NZ Hot.
[107]
SCO
[108]
US World
[109]
"Latata"[upper-alpha 2] 2018 12 12 4 I am
"Hann (Alone)" (한(一)) 8 10 39 2 Non-album single
"Senorita" 2019 19 10 7 I Made
"Uh-Oh" 31 23 7 Không có Non-album single
"Oh My God" 2020 15 10 97 3 I Trust
"—" biểu thị các mục không xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó

Sản phẩm kết hợpSửa đổi

Tên Năm Xếp hạng Album
KOR
[112]
CAN
Dig.
[113]
NZ
Hot.

[114]
SCO
[115]
SWE
Heat.

[116]
UK
Down.
[117]
US
Dig.
[118]
US World
[119]
"Follow Your Dreams" (한걸음) 2018 ONE
(với United Cube[upper-alpha 3])
"Mermaid"
"Upgrade"
"Young & One"
Pop/Stars (với Madison Beer và Jaira Burns trong nhóm nhạc K/DA) 39 30 6 82 4 75 30 1 Non-album single[120]
GIANTS (với Becky G, Keke Palmer, DUCKWRTH, Thutmose trong nhóm nhạc True Damage) 2019 Non-album single
"—" biểu thị các mục không xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó

Hợp tácSửa đổi

Năm Tên Nghệ sĩ
2018 "한걸음 (Follow Your Dreams)" HyunA, Jo Kwon, BTOB, CLC, Pentagon, Yoo Seon-ho
"Mermaid"
"Upgrade"
"Young & One"

Nhạc phimSửa đổi

Tên Năm Album Chú thích
"Run! (Relay)" 2018 Running Man: Pululu's Counterattack OST [121]
"Help Me" 2019 Her Private Life OST (Phần 1) [122]

Video âm nhạcSửa đổi

Tên Năm Đạo diễn Chú thích
"Latata" 2018 Zanybros [123]
"Hann (Alone)" [124]
"Senorita" 2019 [125]
"Blow Your Mind" Tự làm [126]
"Uh-Oh" Digipedi [127]
"Latata" (phiên bản tiếng Nhật) Jimmy (VIA) [128]
"Latata" (phiên bản Crash Diamond Eyes) Không biết
"Lion" Digipedi [129]
"Oh My God" 2020 Yoon Rima, Jang Dongju (Rigend Film Studio) [130]

Concert và ToursSửa đổi

Tham gia ConcertSửa đổi

World TourSửa đổi

  • (G)I-dle World Tour I-Land: Who Am I Tour (2020)[132]

Các hoạt động khácSửa đổi

Chương trình tạp kỹ

Năm Tên Tập Thành viên Nhà đài
2018 After School Club Cả nhóm
Idol room 5 JTBC
33
Simply K-Pop 314
Super TV2 6
Knowing Bros 141 Yuqi
2019 Idol room 41 Cả nhóm JTBC
46 Yuqi, Shuhua, Minnie
Five actors/Learn Today 8 Minnie, Shuhua
Granny 1 - 4 Yuqi MBC
Weekly Idol 413 Cả nhóm MBC
My Little Television 2 16 Yuqi
17
Law of the Jungle 378 - 382 Yuqi
Immortal Song 2 Cả nhóm KBS
School Attack Cả nhóm SBS
Radio Star 646 Soyeon
Foreigner 62 Yuqi
2019 - nay Keep Running

(Running Brothers)

Mùa 7 - nay Yuqi Chiết Giang
2020 Knowing Bros 213 Yuqi, Soojin, Shuhua JTBC
214
Idol Cafe Cả nhóm
King of Masked Singer 243 Miyeon MBC
244

Chương trình sống còn

Năm Tên Nhà đài Thành viên Thứ hạng
2016 Produce 101 Mnet Soyeon 20
Unpretty Rapstar (Season 3) Á quân
2019 Queendom Cả nhóm 3

Chương trình thực tếSửa đổi

Năm Tên Số tập Kênh
2018 – nay (G)I-dle: I-Talk Đang thực hiện V Live, YouTube
2018 (G)I-dle: Vlog in New York 3 V Live
2019 To Neverland 6 M2, Naver TV Cast [133][134]
(G)I-dle: Little but Certain Happiness (소확행) 4 V Live, YouTube

Hoạt động từ thiệnSửa đổi

Vào ngày 22 tháng 4 năm 2020, (G)I-DLE đã tặng 30.000 chai nước rửa tay trị giá 100 triệu Won thông qua Dịch vụ của Holt Children cho trẻ em và gia đình của họ để vượt qua Đại dịch COVID-19 tại Hàn Quốc.[135]

Đại sứ danh dựSửa đổi

Thành phố, thủ đô Seoul đã bổ nhiệm (G)I-dle làm đại sứ danh dự của thành phố cùng với ca sĩ Yura, diễn viên Park Jin-Hee, nhà thiết kế trang phục nam Ji Ji, nghệ sĩ trang điểm Jung Saem Mool, kiến trúc sư Yoo Hyun Joon, nhạc sĩ Jung Geon Young, biên tập viên Park Ji Oh, nhà thiết kế nội thất Yang Tae Oh, họa sĩ Kim Hyun Jung và nhà minh họa Myung In Ho. Họ sẽ giữ danh hiệu "Đại sứ thành phố" trong hai năm.[136] Buổi bổ nhiệm đại sứ danh dự của Seoul đã diễn ra vào lúc 12 p.m (giờ địa phương) ngày 6 tháng 12 tại Sewoon Hall nằm ở Trung tâm mua sắm Sewoon. Diễn viên, đại sứ danh dự Seoul lâu năm Choi Bool Am cũng đã tham dự sự kiện này.

Chứng thựcSửa đổi

Năm 2019, (G)I-DLE trở thành nhóm nhạc nữ đầu tiên của Hàn Quốc hợp tác với Kaja, một thương hiệu làm đẹp do Sephora và Memebox đồng sáng lập để tạo ra một hình thức mới kết hợp giữa K-beauty và K-pop.[137] Thông qua quan hệ đối tác, chương trình thực tế To Neverland và video âm nhạc "Senorita" đã được phát hành.[138]

(G)i-DLE đã được chọn làm người mẫu mới của Akiii Classic vào năm 2020 để củng cố sự nhạy cảm của văn hóa Gen Z và xu hướng tiên phong cho hình ảnh thương hiệu.[139] Đầu tháng 4 năm 2020, (G)I-DLE được tiết lộ là người mẫu quảng cáo cho thương hiệu kính áp tròng lớn nhất Hàn Quốc, LensMe. Đại diện của LensMe giải thích rằng các buổi biểu diễn âm nhạc và sân khấu độc đáo của nhóm rất phù hợp với hình ảnh công ty 'Cơ bản, Hợp thời trang, Dễ dàng' của họ.[140][141]

Kỷ lục Guinness Thế giớiSửa đổi

(G) I-dle đã đạt được kỷ lục Guinness Thế giới với thử thách kỷ lục 1theK Kkinness Challenge trong tập 4. Kkinness Challenge là 'Thử thách thần tượng Guinness' bao gồm quá trình một nhóm thần tượng vào làng Kkinness, một làng vận động viên được thiết kế để thách thức kỷ lục thế giới về các sự kiện khắc nghiệt. Trong video phát hành vào ngày 24 tháng 3 năm 2020, nhóm đã thành công trong việc đạt được kỷ lục thế giới mới về "Thời gian nhanh nhất để treo năm áo phông" trong 25,41 giây; người giữ kỷ lục trước đó đã được Kaito Kozumi nắm giữ trong 27,93 giây.[142] Trong lần thử đầu tiên, thành viên Soyeon đã ghi được 28,34 giây, gần với kỷ lục Guinness, nhưng không may thất bại. Sau đó, thành viên Shuhua, tham gia thử thách và ghi được 26,81 giây phá kỷ lục thế giới. Tuy nhiên, Soyeon, người đã thách đấu lại, ghi được 25,41 giây và phá vỡ kỷ lục trước đó của Shuhua. Kỷ lục này sẽ được công nhận là kỷ lục thế giới chính thức bởi cơ quan chứng nhận kỷ lục top 3 thế giới, Supertalent World Record, và sẽ tiến hành thủ tục chính thức cho danh sách Guinness.[143]

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm Giải thưởng Đề cử Kết quả Chú thích
Asia Artist Awards
2018 Most Popular Artists (Singer) – Top 50 (G)I-DLE Đề cử [144]
Rookie of the Year – Music Đoạt giải
2019 AAA Grove (G)I-DLE Đoạt giải
Gaon Chart Music Awards
2019 Song of the Year (August) "Hann (Alone)" Đề cử
New Artist of the Year – Digital (G)I-DLE Đoạt giải
2020 The World K-pop Rookie (G)I-DLE Đoạt giải
Artist Of The Year (Digital Music) (G)I-DLE "Senorita" Đề cử
Golden Disc Awards
2019 Digital Daesang "Latata" Đề cử
Rookie of the Year – Digital (G)I-DLE Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
NetEase Most Popular K-pop Star Đề cử
2020 Female Best Performance Award (G)I-DLE Đoạt giải
Brand of the Year Awards
2018 Female Rookie Idol of the Year (G)I-DLE Đoạt giải [34]
Korea Popular Music Awards
2018 Best New Artist (G)I-DLE Đoạt giải [145]
MBC Plus X Genie Music Awards
2018 Artist of the Year (G)I-DLE Đề cử [146][147]
Best New Female Artist Đoạt giải
Genie Music Popularity Award Đề cử
Melon Music Awards
2018 Best New Artist (Female) (G)I-DLE Đoạt giải [148]
Mnet Asian Music Awards
2018 Best New Female Artist (G)I-DLE Đề cử [149]
Best of Next Đoạt giải
Artist of the Year Đề cử
2019 Best Dance Performance Female Group (G)I-DLE "Senorita" Đề cử
SBS The Show Best of the Best
2018 Works Hard Award (G)I-DLE Đoạt giải [150]
Seoul Music Awards
2019 New Artist Award (G)I-DLE Đề cử
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử
MTV Europe Music Awards
2018 Best Korean Act (G)I-DLE Đề cử [151]
U+5G The Fact Music Awards
2019 Next Leader (G)I-DLE Đoạt giải [152]
2020 Dance Performer Of The Year (G)I-DLE Đoạt giải
V Live Awards
2019 Global Rookie Top 5 (G)I-DLE Đoạt giải [153]
Youtube Awards in Korea
2018 Rising Star Top 10 (G)I-dle Đoạt giải [154]

Chương trình âm nhạcSửa đổi

The ShowSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 22 tháng 5 "Latata"[155] 10000
29 tháng 5 8455
4 tháng 9 "Hann (Alone)"[156] 6925
2019 2 tháng 7 "Uh-Oh" 7505

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2018 29 tháng 8 "Hann (Alone)" [42]
2019 6 tháng 3 "Senorita" [157]

M CountdownSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 24 tháng 5 "Latata"[158] 8183
6 tháng 9 "Hann (Alone)"[159] 7213
2020 16 tháng 4 "Oh My God"

Music BankSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2020 17 tháng 4 "Oh My God" 5831

Show! Music CoreSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2020 18 tháng 4 "Oh My God" 8788

InkigayoSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2020 19 tháng 4 "Oh My God" 8332

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Số liệu doanh số của các đĩa đơn dựa trên số lượt tải xuống phiên bản kỹ thuật số
  2. ^ ′"Latata" (phiên bản tiếng Nhật) đã được phát hành vào ngày 12 tháng 7 năm 2019 với tư cách là đĩa đơn chính từ EP đầu tay tại Nhật Bản "Latata".
  3. ^ HyunA, Jo Kwon, BTOB, CLC, Pentagon, Yoo Seon-ho

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “(G)I-DLE công bố tên fandom chính thức”. Kim Ngân (saokpop). Ngày 4 tháng 4 năm 2019. 
  2. ^ Lee, Ji-young (ngày 23 tháng 1 năm 2016). “[프로듀스101 동영상] CUBE 연습생 '미쳐' vs DSP연습생 'Mr.'. enews24 (bằng tiếng Korean). enews24. 
  3. ^ “[프로듀스 101, 5회] 1등 센터 김세정·2위 전소미 3위 최유정…61등까지 엎치락 뒤치락 ‘함께 울었다’”. News Inside (bằng tiếng Korean). News Inside. Ngày 20 tháng 2 năm 2016. 
  4. ^ Kim, Kwan-myeong (ngày 2 tháng 4 năm 2016). “역시 어일전, '프로듀스101' 최종 11인 성적표”. X Sports News (bằng tiếng Korean). X Sports News. 
  5. ^ Choi, Na-young (ngày 4 tháng 7 năm 2016). “[단독]'언프리티3', 미료·육지담·하주연·유나킴 등 10인 출연.. MC 양동근”. OSEN (bằng tiếng Korean). Naver. 
  6. ^ “‘프듀’·’언프리티’ 전소연, 11월 5일 솔로로 정식 데뷔”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 10 năm 2017. 
  7. ^ “비비디바 VIVIDIVA 나인뮤지스 - 드라마 창작안무 / 9muses - DRAMA Original Choreography / Choreography - J처리”. Ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  8. ^ “150523 비비디바(VIVIDIVA) @동대문 굿모닝시티 미니콘서트 FULL직캠 By스카이”. Ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  9. ^ “150503 비비디바(VIVIDIVA) @인천 구월동버스킹 FULL 직캠 By 스카이”. Ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  10. ^ 170601 Rising Star Cosmetics Promotional video 2017-06-01
  11. ^ 170601 Rising Star Cosmetics BTS 2017-06-01
  12. ^ 10cm - Pet MV 17-09-04
  13. ^ “Dance Party! - 어린이 영어동요”. www.melon.com. 
  14. ^ 브라운TV BrownTV (ngày 15 tháng 6 năm 2017). “[Brown TV] Twinkle twinkle little star - Nursery Rhymes - Line Friends Kids Song - 一閃一閃亮晶晶” – qua YouTube. 
  15. ^ 180215 댕댕이 자매가 부르는 ‘그리워하다’ (비투비) 2018-02-15
  16. ^ 댕댕이 자매가 부르는 ‘사랑을 했다’ (iKON) 2018-02-26
  17. ^ 일소라 댕댕이 자매의 노력 (박원) cover 2018-03-05
  18. ^ 일 댕댕이 자매의 #첫사랑 (볼빨간사춘기) cover 2018-03-14
  19. ^ “공식입장 큐브 측 "전소연 걸그룹명은 아이들…상반기 데뷔". X Sports News (bằng tiếng Hàn) (Naver). Ngày 22 tháng 3 năm 2018. 
  20. ^ “[단독] '프듀' 전소연, 걸그룹으로 재데뷔..비투비 여동생그룹 합류”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018. 
  21. ^ “큐브 ‘(여자)아이들’, 멤버 미연·우기 프로필 사진..‘예쁨 가득’”. Sports MK (bằng tiếng Hàn) (Naver). Ngày 9 tháng 4 năm 2018. 
  22. ^ '몽환, 도도'....큐브 새 걸그룹 '(여자)아이들' 슈화·수진 프로필 사진 공개”. E News 24 (bằng tiếng Hàn) (Naver). Ngày 11 tháng 4 năm 2018. 
  23. ^ '프듀' 출신 전소연 소속 '(여자)아이들', 프로필 사진 공개”. Hankyung (bằng tiếng Hàn) (Naver). Ngày 13 tháng 4 năm 2018. 
  24. ^ '데뷔' (여자)아이들, 타이틀곡 'LATATA' MV 티저 영상 공개”. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Ngày 5 tháng 5 năm 2018. 
  25. ^ a ă “[포토] (여자)아이들 슈화 '만화 미모'. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Ngày 2 tháng 5 năm 2018. 
  26. ^ “‘엠카운트다운’ 여자친구·아이즈·헤일로·(여자)아이들 등 무대 준비”. Asia Today (bằng tiếng Hàn). Ngày 3 tháng 5 năm 2018. 
  27. ^ “(여자)아이들, 데뷔곡 'LATATA' MV 공개 이틀만에 220만뷰 돌파”. xsportsnews (bằng tiếng Hàn). Ngày 4 tháng 5 năm 2018. 
  28. ^ “2018년 18주차 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). April 29 – ngày 10 tháng 5 năm 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  29. ^ “World Albums: Top World Albums Chart”. Billboard (bằng tiếng Anh). Ngày 19 tháng 5 năm 2018. 
  30. ^ “2018년 19주차 Digital Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Ngày 17 tháng 5 năm 2018. 
  31. ^ '더쇼' (여자)아이들, 첫 1위 '눈물'..엔플라잉 컴백·NCT 제노X김용국 새 MC[종합]”. Osen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018. 
  32. ^ “Billboard’s Social 50”. Ngày 5 tháng 6 năm 2018. 
  33. ^ “(여자)아이들, 6월 걸그룹 브랜드평판 1위 기염”. SportsWorldI (bằng tiếng Hàn). Ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  34. ^ a ă “(여자)아이들 '올해의 아이돌로 선정됐어요'. Hankooki (bằng tiếng Hàn). Ngày 24 tháng 7 năm 2018. 
  35. ^ “‘컴백’ (여자)아이들, 뉴욕 타임스퀘어 플래시몹 인증샷”. SportsDonga (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018. 
  36. ^ “(여자)아이들, 뉴욕 타임스퀘어 플래시몹 영상 공개” (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018. 
  37. ^ “(G)I-dle Discuss New Single 'Hann (Alone)' & Debut-Year Goals During First U.S. Visit: Exclusive”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2018. 
  38. ^ “[뮤직@리폿]열애설 불구 컴백강행…(여자)아이들, 관심일까 무리일까”. TV Report (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  39. ^ “(여자)아이들, 이번엔 성숙함으로 승부수”. My Daily (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  40. ^ “[팝업뮤직](여자)아이들 '한', 음원차트 3곳 1위…올해의 핫루키”. Heraldpop (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018. 
  41. ^ “(G)I-dle Hit New Peak on World Digital Song Sales Chart With 'Hann (Alone)'. Ngày 28 tháng 8 năm 2018. 
  42. ^ a ă “[뮤직] (여자)아이들, '한'으로 1위…확실히 증명한 실력”. SportsTvNews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  43. ^ “10 Best New K-Pop Acts of 2018”. Billboard. Ngày 29 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2019. 
  44. ^ “(여자)아이들, 26일 컴백 확정...'라타타'→'한' 대세 행보 잇는다 [공식입장]”. Osen. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019. 
  45. ^ “(여자)아이들, 전소연 자작곡 'Senorita'로 컴백…‘전곡 자작곡’ 눈길”. Osen. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  46. ^ “(G)I-DLE、7月に『LATATA』で日本デビュー決定&ショーケースも開催”. Excite Japan. Ngày 20 tháng 5 năm 2019. 
  47. ^ “(G)i-dle Latata Japanese single release”. Universal Music Japan. 
  48. ^ “LATATA クラッシュダイヤモンドアイズver.」ミュージックビデオ公開” (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. 
  49. ^ “[단독] 마마무·AOA→러블리즈·아이들, 걸그룹 예능 '퀸덤' 출연”. JTBC (bằng tiếng Hàn). Ngày 22 tháng 7 năm 2019. 
  50. ^ “(여자)아이들, 국내 첫 팬클럽 창단식 '웰컴 투 네버랜드' 전석매진”. ETNews (bằng tiếng Hàn). Ngày 23 tháng 8 năm 2019. 
  51. ^ “(여자)아이들, 첫 공식 팬클럽 창단식 성료… 감동으로 채운 180분”. iMBC (bằng tiếng Hàn). Ngày 23 tháng 9 năm 2019. 
  52. ^ Kim Na-young (ngày 14 tháng 2 năm 2020). “(여자)아이들, 첫 월드투어 방콕 공연 일정 연기…“코로나19 확산 우려”” [(G)I-dle postponed their first World Tour Bangkok show… "Concern Spreading Corona 19"]. MK Sports. 
  53. ^ Choi Jin-sil (ngày 28 tháng 2 năm 2020). “(여자)아이들, 월드투어·3월 새 앨범 발매 프로젝트 잠정 연기[공식]” [(G)I-dle World Tour, March New album release project tentatively postponed [Official]]. Spots Seoul. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020. 
  54. ^ “Twitch Stream Aid: Go live to save lives on 3/28”. Twitch. Ngày 26 tháng 3 năm 2020. 
  55. ^ “You can watch MONSTA X and (G)I-DLE in Twitch Stream Aid this weekend”. SBS PopAsia. Ngày 27 tháng 3 năm 2020. 
  56. ^ a ă “2020년 04월 Album Chart”. 
  57. ^ “데뷔 3개월차 (여자)아이들, 신 음원강자로 자리매김할까?”. 
  58. ^ “‘음원차트→음방 1위’ 아이들, 5개월차 안믿기는 괴물신인 행보[뮤직와치]”. 
  59. ^ “Girl crush instead of innocent youth...(G)I-dle new success formula”. 
  60. ^ “[스경X분석] 이제는 ‘자체제작돌’이 대세…팀내 작곡가, 프로듀서 둔 팀들 ‘봇물’”. 
  61. ^ “[NC기획]"뜻밖의 재발견"…'퀸덤'이 보여준 가능성”. 
  62. ^ “https://www.tvreport.co.kr/2014513”. 
  63. ^ “Meet (G)I-dle, The Women In K-Pop Who Are Unafraid To Grab The Mic”. 
  64. ^ “5 nuevos grupos K-pop que experimentan con EDM, hip hop y R&B”. 
  65. ^ “퀸덤, 여자 아이돌의 재발견 순간4 여자 아이돌의 '아티스트'로서의 경쟁이 빛을 발하는 순간, 멋짐은 두 배로 폭발한다”. 
  66. ^ “2019년의 K-POP 트랙 7”. 
  67. ^ “(여자)아이들, '당당함'으로 9개월 만에 컴백…"두 가지 버전 무대 기대"[종합]”. 
  68. ^ “[POP초점]"퀸덤 최대 수혜" (여자)아이들, 'LION' MV 공개→연일 화제성 甲”. 
  69. ^ “(여자)아이들·있지·태연, 달라진 여성 뮤지션의 시대”. 
  70. ^ “(G)IDLE – I Trust album information”. 
  71. ^ “2018 연말 가요시상식 무대 BEST”. 
  72. ^ “(여자)아이들, '퀸덤' 3차 경연 '싫다고 말해' 유튜브 조회수 100만뷰 돌파”. 
  73. ^ '퀸덤' (여자)아이들, 영화같은 피날레…"이 소녀는, LION" (영상)”. 
  74. ^ '2019 AAA' (여자)아이들, AAA 그르부상 수상.."더 좋은 모습으로 보답". 
  75. ^ “[2020 골든디스크]아스트로·(여자)아이들, 베스트퍼포먼스상 "새해 출발부터 감사". 
  76. ^ “WINNER 2019 THE FACT MUSIC AWARDS”. 
  77. ^ “[브랜드평판] 걸그룹 브랜드 2018년 6월 빅데이터 분석...1위 (여자)아이들, 2위 트와이스, 3위 AOA”. 
  78. ^ a ă “(여자)아이들, 걸그룹 브랜드평판 1위 등극 "'퀸덤' 효과". 
  79. ^ '뮤직뱅크' (여자)아이들, 괴물 신인의 섹시+고혹 'LATATA'. 
  80. ^ “(여자)아이들, 신인상 5관왕 달성...’2018 괴물 신인’ 입증”. 
  81. ^ “10 Best New K-Pop Acts of 2018”. 
  82. ^ “큐브엔터 지난해 매출 358억원…상장 이후 최대 실적 달성”. 
  83. ^ “These are some of K-pop's biggest moments of 2019”. 
  84. ^ “(여자)아이들, '퀸덤' 경연곡 '싫다고 말해'로 100만뷰 돌파 '후끈'. 
  85. ^ “걸그룹 브랜드평판 10월 빅데이터 분석 1위는 (여자)아이들... 2위 트와이스 3위 레드벨벳 順”. 
  86. ^ '퀸덤 효과' (여자)아이들, 11월 걸그룹 브랜드평판 1위”. 
  87. ^ “10 Best K-pop Music Videos of 2019”. 
  88. ^ “The 25 Best K-pop Songs of 2019: Critics' Picks”. 
  89. ^ “결산 2019: 최고의 노래”. 
  90. ^ “[신년특집] 전문가 21인 선정, 2020 가장 기대되는 가수는”. 
  91. ^ “가요 관계자 선정 2020 활약 기대되는 그룹은?⑦[2020 ☆신년기획]”. 
  92. ^ “[브랜드평판] 걸그룹 브랜드 2020년 2월 빅데이터 분석결과...1위 (여자)아이들, 2위 레드벨벳, 3위 이달의 …”. 
  93. ^ “(G)I-dle Naver Profile” (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  94. ^ Gaon Weekly Album Chart
  95. ^ “Oricon Album Chart” (bằng tiếng Japanese). 
  96. ^ “FIVE-MUSIC Korea-Japan Album Chart” (bằng tiếng Trung Quốc). FIVE-MUSIC. 
  97. ^ Billboard World Albums
  98. ^ Sales for I Am:
  99. ^ Sales for I Am:
  100. ^ Sales for I Made:
  101. ^ “週間 アルバムランキング 2020年04月27日付”. 
  102. ^ a ă “(G)I-DLE Hit New Peak on World Albums, Earn Best U.S. Sales Week With 'I Trust' EP”. 
  103. ^ “(G)I-DLE JAPAN DEBUT MINI ALBUM 「LATATA」”. Universal Music Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019. 
  104. ^ “週間 アルバムランキング 2019年08月12日付”. Oricon Chart (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2019. 
  105. ^ Gaon Weekly Digital Chart:
  106. ^ Kpop Hot 100:
  107. ^ New Zealand Hot Singles:
    • “Hann”. August 27 – ngày 1 tháng 9 năm 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  108. ^ “Oh My God”. April 10–16, 2020. 
  109. ^ “World Digital Song Sales”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2019. 
  110. ^ a ă “(G)I-dle Hit New Peak on World Digital Song Sales Chart With 'Hann (Alone)'. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018. 
  111. ^ “(G)I-DLE Score Second Top 5 Entry on World Albums With New 'I Made' EP”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019. 
  112. ^ Gaon Weekly Digital Chart:
  113. ^ “Canadian Digital Song Sales”. Billboard.com. Ngày 17 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2019. 
  114. ^ “NZ Hot 40 Singles”. Recorded Music NZ. Ngày 12 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  115. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100 | Official Charts Company”. www.officialcharts.com. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  116. ^ “Swedish Heatseekers Chart – ngày 16 tháng 11 năm 2018”. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018. 
  117. ^ “Official Singles Downloads Chart Top 100 | Official Charts Company”. www.officialcharts.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  118. ^ “Digital Song Sales”. Billboard.com. Ngày 17 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2019. 
  119. ^ “Pop/Stars”. Ngày 17 tháng 11 năm 2018. 
  120. ^ “월드 챔피언십 결승전 개막식 안내” (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018. 
  121. ^ “[OST] 달려! (Relay) (여자)아이들”. Melon (bằng tiếng Hàn). Ngày 19 tháng 11 năm 2018. 
  122. ^ “(여자)아이들, '그녀의 사생활' OST 첫 주자…박민영 현실 사랑 노래 [공식]”. Donga (bằng tiếng Hàn). Ngày 10 tháng 4 năm 2018. 
  123. ^ “(G)I-DLE: LATATA”. Zanybros. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019. 
  124. ^ “(G)I-DLE: HANN 한”. Zanybros. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019. 
  125. ^ “(G)I-DLE (여자)아이들: Senorita”. Zanybros. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019. 
  126. ^ “(여자)아이들의 'TO NEVERLAND' 마지막 에피소드 19일 공개”. Ngày 19 tháng 2 năm 2019. 
  127. ^ @digipedi. “Uh-Oh (2019)”. Instagram. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019. 
  128. ^ @via_by_jimmy. “(G)I-DLE((여자)아이들)_LATATA (Japanese Ver.)”. Instagram. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019. 
  129. ^ @digipedi.ceo. “Lion (2019)”. Instagram. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2019. 
  130. ^ RIGEND FILM STUDIO. “(G)IDLE - OH MY GOD MV”. Vimeo. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2020. 
  131. ^ “큐브엔터테인먼트, 패밀리 콘서트 6월 16일 개최..‘5년 만’”. mkculture (bằng tiếng Hàn). Ngày 5 tháng 5 năm 2018. 
  132. ^ “(여자)아이들, 월드 투어 개최 확정… 글로벌 대세 행보”. 
  133. ^ “(G)I-DLE to launch their first reality show 'To Neverland' in mid-January through M2 channel with partnership cosmetics brand Kaja”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 4 tháng 1 năm 2019. 
  134. ^ “(여자)아이들의 'TO NEVERLAND' 마지막 에피소드 19일 공개”. WowTv (bằng tiếng Hàn). Ngày 19 tháng 2 năm 2019. 
  135. ^ “(여자)아이들, 코로나19 극복 위해 1억 원 상당 손 세정제 3만 개 기부(공식)”. 
  136. ^ “걸스데이 유라-배우 박진희, 세계에 서울시 알린다”. CSTimes. Ngày 6 tháng 12 năm 2018. 
  137. ^ “‘여자아이들’ 카자 모델로 선정… K뷰티&K팝 시너지 기대”. 
  138. ^ “K-POP GIRL GROUP (G)I-DLE ANNOUNCES KAJA PARTNERSHIP WITH "SENORITA" MUSIC VIDEO”. 
  139. ^ “[공식] (여자)아이들, ‘아키클래식’ 새 모델 발탁…대세 행보 이어간다”. 
  140. ^ “LENS-ME WITH (G)I-DLE”. 
  141. ^ “여자아이들, 콘택트렌즈 브랜드 전속 모델로 발탁”. 
  142. ^ '끼네스촌' (여자)아이들, 글로벌 이색 신기록달성…'옷걸이에 티셔츠 5장 빨리걸기' 미션성공”. 
  143. ^ “(여자)아이들, 기네스 세계신기록 경신→월드클래스 등극”. 
  144. ^ “[2018 AAA] 아이즈원·스트레이키즈·(여자)아이들·더보이즈, 신인상 수상”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 28 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2018. 
  145. ^ “[2018 KPMA]더보이즈-(여자)아이들, 남녀 신인상 `쾌거`” (bằng tiếng Hàn). Ngày 20 tháng 12 năm 2018. 
  146. ^ "BTS·워너원·트와이스·볼빨간"...'2018 MGA' 후보 공개, 투표 시작”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 10 năm 2018. 
  147. ^ “[S포토] (여자)아이들, '아이들 상 받았습니다~' (2018 MGA 지니뮤직어워드)”. Stardailynews (bằng tiếng Hàn). Ngày 7 tháng 11 năm 2018. 
  148. ^ “(여자)아이들, 신인상 수상 “소감 준비 못했는데”[2018 멜론뮤직어워드]”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 12 năm 2018. 
  149. ^ “워너원부터 아이즈원까지 총출동...'2018 MAMA', 영광의 신인상 주인공은?”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ngày 13 tháng 11 năm 2018. 
  150. ^ “2018 [열일 어워즈] 올 한해 열일한 스타 모음_1.THE SHOWzip”. SBS MTV Korea. Ngày 4 tháng 12 năm 2018. 
  151. ^ “MTV EMA's Announce Nominees For "Best Korean Act" Including Pentagon & (G) I-DLE”. Mwave. Ngày 5 tháng 10 năm 2018. 
  152. ^ “[TMA포토] 더보이즈-(여자)아이들-스트레이키즈, '넥스트 리더상 수상했어요!'. 더팩트. Truy cập 20 tháng 1 năm 2020. 
  153. ^ “2019 Global Vlive Top10 prize winners!”. Truy cập 20 tháng 1 năm 2020. 
  154. ^ “2018년 유튜브, 연예인 채널 성장 ‘눈에 띄네’”. Bloter.net. Truy cập 20 tháng 1 năm 2020. 
  155. ^
  156. ^ “[종합] '더쇼' (여자)아이들, MXM·이달의 소녀 누르고 1위...NCT드림 컴백”. xportsnews.com (bằng tiếng Hàn). Ngày 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  157. ^ '쇼챔피언' (여자)아이들 1위 감격 "발전하는 아이돌 되겠다" [종합]”. XSportsNews. Ngày 6 tháng 3 năm 2019. 
  158. ^ “[종합] '엠카' (여자)아이들, 데뷔곡 '라타타'로 2관왕…무서운 신인”. Xsportsnews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  159. ^ '엠카운트다운' (여자)아이들, 신화 꺾고 1위…선미·남우현 컴백 [종합]”. mydaily.co.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018. 


Liên kết ngoàiSửa đổi