Mở trình đơn chính

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Việt Nam)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là người đứng đầu Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, thành viên của Chính phủ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bổ nhiệm dựa trên đề cử của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam hiện nay là ông Phùng Xuân Nhạ (nhậm chức từ ngày 9 tháng 04 năm 2016).

Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg
Quốc huy Việt Nam
Flag of Vietnam.svg
Quốc kỳ Việt Nam
Phùng Xuân Nhạ.jpeg
Đương nhiệm
Phùng Xuân Nhạ

từ 09/04/2016
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chức danhBộ trưởng
(thông dụng)
Đồng chí Bộ trưởng
Thành viên củaChính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳKhông nhiệm kỳ
Thành lập02/09/1945
Trụ sở35 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Mục lục

Chức năng và nhiệm vụSửa đổi

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có chức năng và nhiệm vụ sau đây:

  • Lãnh đạo, quản lý toàn diện mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ và Bộ trưởng được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
  • Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực: Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo; tổ chức cán bộ và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch - Tài chính ngành; phát triển ngành sư phạm; công tác dân vận và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
  • Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam; Học viện Quản lý giáo dục; Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh; Ban Quản lý các dự án Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Trực tiếp phụ trách các địa bàn: Các thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Trực tiếp phụ trách các Dự án, Đề án, Chương trình: Chương trình Phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm; Chương trình phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.
  • Làm nhiệm vụ: Chủ tịch Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước nhiệm kỳ 5 năm; Phó Trưởng ban chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học; Phó Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ương, quân khu; Ủy viên thường trực Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực; Ủy viên Ủy ban Quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo; Ủy viên thường trực Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin; Ủy viên Ban chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công và các nhiệm vụ khác theo phân công của Đảng, Nhà nước.
  • Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.[1]

Quyền hạnSửa đổi

Bộ trưởng có những có quyền hạn sau:

  • Những công việc thuộc thẩm quyền được quy định trong Hiến pháp, Luật pháp và các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
  • Giải quyết theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định đến những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền quản lý nhà nước;
  • Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  • Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành, địa phương để giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan đó, nhưng có liên quan đến chức năng, ngành, lĩnh vực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý;
  • Trực tiếp giải quyết một số việc đã giao cho Thứ trưởng;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Bộ trưởng ủy nhiệm một Thứ trưởng lãnh đạo công tác, giải quyết công việc của Bộ;

Danh sách Bộ trưởngSửa đổi

STT Họ và tên Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú

Bộ Giáo dụcSửa đổi

1 Vũ Đình Hoè tháng 9 năm 1945 tháng 3 năm 1946 Bộ trưởng Bộ Giáo dục
2 Đặng Thai Mai tháng 3 năm 1946 tháng 11 năm 1946 Bộ trưởng Bộ Giáo dục
3 Nguyễn Văn Huyên tháng 11 năm 1946 tháng 10 năm 1975 Bộ trưởng Bộ Giáo dục qua đời khi tại nhiệm
4 Nguyễn Thị Bình 1976 tháng 2 năm 1987 Bộ trưởng Bộ Giáo dục
5 Phạm Minh Hạc tháng 2 năm 1987 tháng 3 năm 1990 Bộ trưởng Bộ Giáo dục

Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệpSửa đổi

1 Tạ Quang Bửu 1 tháng 10 năm 1965 3 tháng 7 năm 1976 Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
2 Nguyễn Đình Tứ 3 tháng 7 năm 1976 26 tháng 2 năm 1987 Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
3 Trần Hồng Quân 26 tháng 2 năm 1987 1 tháng 3 năm 1990 Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoSửa đổi

1 Trần Hồng Quân 1 tháng 3 năm 1990 29 tháng 9 năm 1997 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Nguyễn Minh Hiển 29 tháng 9 năm 1997 28 tháng 6 năm 2006 Ủy viên Trung ương Đảng

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 Nguyễn Thiện Nhân 28 tháng 6 năm 2006 17 tháng 6 năm 2010 Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Phạm Vũ Luận 17 tháng 6 năm 2010 8 tháng 4 năm 2016 Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Phùng Xuân Nhạ 8 tháng 4 năm 2016 nay Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tham khảoSửa đổi