Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng

Bài viết này là một phần của loạt bài về
Chính trị Trung Hoa[1]

National Emblem of the People's Republic of China (2).svg

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng (Tiếng Trung Quốc: 西藏自治区人民政府主席, Bính âm Hán ngữ: Xī Zàng Zìzhìqū Rénmín Zhèngfǔ Zhǔxí, Từ Hán - Việt: Tây Tạng tự trị Khu Nhân dân Chính phủ Chủ tịch) được bầu cử bởi Đại hội Đại biểu Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng, lãnh đạo bởi thành viên của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Cán bộ, công chức lãnh đạo, là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Khu tự trị Tây Tạng có cấp bậc Chính Tỉnh - Bộ, hàm Bộ trưởng, thường là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc các khóa, chức vụ tên gọi khác của Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân. Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị là lãnh đạo thứ hai của Khu tự trị, đứng sau Bí thư Khu ủy. Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Khu tự trị Tây Tạng đồng thời là Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị Tây Tạng.

Trong lịch sử Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chức vụ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng có các tên gọi là Chủ nhiệm Ủy ban trù bị Khu tự trị Tây Tạng (1956 - 1965), Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Khu tự trị Tây Tạng (1965 - 1968), Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng (1958 - 1968), Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Tây Tạng (1968 - 1979), và là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng (1979 đến nay). Tất cả các tên gọi này dù khác nhau nhưng cùng có ý nghĩa là Thủ trưởng Hành chính Khu tự trị Tây Tạng, tức nghĩa tương ứng với Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân.

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng hiện tại là Che Dalha[2].

Khu tự trị Tây TạngSửa đổi

Năm 2018, Tây Tạng là đơn vị hành chính đông thứ ba mươi hai về số dân, xếp hạng cuối về kinh tế Trung Quốc với 3 triệu dân, tương đương với Bosna và Hercegovina[3] và GDP danh nghĩa đạt 147,9 tỉ NDT (22,3 tỉ USD) tương ứng với Trinidad và Tobago.[4] Tây Tạng có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai mươi sáu, đạt 43.397 NDT (tương ứng 6.558 USD).[5]

Khu tự trị Tây Tạng là một trong 33 đơn vị hành chính cấp Khu tự trị của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

 
Bản đồ Khu tự trị Tây Tạng, Trung Quốc

Khu tự trị Tây Tạng có diện tích là 1.228.400 km2, xếp hạng hai trong danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc. Khu tự trị được gắn kết với Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương và tỉnh Thanh Hải ở phía Bắc, Tứ Xuyên ở phía Đông, một phần nhỏ Vân Nam ở phía Đông Nam, gắn với biên giới Ấn Độ, Nepal, Bhutan và một phần Myanmar ở phía Nam,

Khu tự trị Tây Tạng được thành lập năm 1965, và từ đó Tây Tạng trở thành một đơn vị hành chính ngang với cấp tỉnh tại Trung Quốc.

Danh sách Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây TạngSửa đổi

Từ năm 1949 tính đến hiện tại, Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng có 13 Chủ tịch Chính phủ Nhân dân.

Danh sách nhiệm kỳ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng
STT Tên Quê quán Sinh năm Dân tộc Nhiệm kỳ Chức vụ về sau (gồm hiện) quan trọng Chức vụ trước, tình trạng
Chủ nhiệm Ủy ban trù bị Khu tự trị Tây Tạng (1956 - 1965)
0A Tenzin Gyatso[6] Amdo

Tây Tạng

1935 Người Tạng 04/1956 - 12/1964 Đạt-lai Lạt-ma thứ 14. Lưu vong tại Dharamsala cùng người Tạng.
0B Choekyi Gyaltsen[7] Tuần Hóa

Thanh Hải

1938 - 1989 Người Tạng 03/1959 - 12/1964 Ban-thiền Lạt-ma thứ 10,

Quyền Chủ nhiệm Ủy ban trù bị Khu tự trị Tây Tạng.

Qua đời năm 1989 ở Lhasa.
1 Ngapoi Ngawang Jigme[8] Lhasa, Tây Tạng 1910 - 2009 Người Tạng 12/1964 - 09/1965 Trung tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc. Qua đời năm 2009 tại Bắc Kinh.
Chủ nhiệm Ủy ban Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng (1965 - 1968)
1 Ngapoi Ngawang Jigme[8] Lhasa, Tây Tạng 1910 - 2009 Người Tạng 09/1965 - 09/1968 Trung tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc. Qua đời năm 2009 tại Bắc Kinh.
Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Tây Tạng (1968 - 1979)
2 Tằng Ung Nhã Vu Đô

Giang Tây

1917 - 1995 Người Hán 09/1968 - 11/1970 Thiếu tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị Tây Tạng,

Nguyên Tư lệnh Quân khu Tây Tạng.

Qua đời năm 1995.
3 Nhâm Vinh Thương Khê

Tứ Xuyên

1917 - 2017 Người Hán 11/1970 - 08/1979 Thiếu tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị Tây Tạng.

Qua đời năm 2017 tại Vũ Hán.
Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng (1979 - nay)
4 Sanggyai Yexe Barkam

Tứ Xuyên

1917 - 2008 Người Tạng 08/1979 - 04/1981 Nguyên Ủy viên Ủy ban Cố vấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc. Qua đời năm 2008.
5 Ngapoi Ngawang Jigme[8] Lhasa, Tây Tạng 1910 - 2009 Người Tạng 04/1981 - 02/1983 Trung tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng,

Nguyên Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc,

Nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Qua đời năm 2009 tại Bắc Kinh.

6 Doje Cedain Tây Ninh, Thanh Hải 1926 - 2013 Người Tạng 02/1983 - 1985 Nguyên Ủy viên Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Qua đời năm 2013 tại Bắc Kinh.
7 Doje Cering Hạ Hà

Cam Túc

1939 Người Tạng 1985 - 1990 Nguyên Bộ trưởng Bộ Dân chính Trung Quốc,

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Nhân Đại.

Trước đó là Phó Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng.
8 Gyaincain Norbu Ba Đường

Tứ Xuyên

1932 Người Tạng 1990 - 1998 Nguyên Ủy viên Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Trước đó là Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị Tây Tạng.
9 Legqog[9] Giang Tư Tây Tạng 1944 Người Tạng 05/1998 - 04/2003 Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng. Trước đó là Phó Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng.
10 Qiangba Puncog[10] Xương Đô

Tây Tạng

1947 Người Tạng 04/2003 - 01/2010 Nguyên Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc.

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng.

Trước đó là Bí thư Thành ủy Lhasa.
11 Padma Choling[11] Qamdo

Tây Tạng

1952 Người Tạng 01/2010 - 01/2013 Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc.

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng.

Trước đó là Phó Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng.
12 Losang Jamcan[12] Zhag'yab, Tây Tạng 1957 Người Tạng 01/2013 - 01/2017 Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Chủ nhiệm Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng.

Trước đó là Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị Tây Tạng.
13 Che Dalha[2] Shangri-La

Vân Nam.

1958 Người Tạng 01/2017 - Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị Tây Tạng,

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng.

Trước đó là Bí thư Thành ủy Lhasa.

Tên gọi khác của chức vụ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây TạngSửa đổi

 
Tên Tây Tạng tiếng Tạng.

Chủ nhiệm Ủy ban trù bị Khu tự trị Tây Tạng (1956 - 1965)Sửa đổi

  • Tenzin Gyatso, Chủ nhiệm Ủy ban trù bị Khu tự trị Tây Tạng (1956 - 1964).
  • Choekyi Gyaltsen, Quyền Chủ nhiệm Ủy ban trù bị Khu tự trị Tây Tạng (1959 - 1964).
  • Ngapoi Ngawang Jigme, Chủ nhiệm Ủy ban trù bị Khu tự trị Tây Tạng (1964 - 1965).

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng (1958 - 1968)Sửa đổi

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Tây Tạng (1968 - 1979)Sửa đổi

  • Tằng Ung Nhã, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Tây Tạng (1968 - 1970).
  • Nhâm Vinh, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Tây Tạng (1970 - 1979).

Các lãnh đạo cao cấp Trung Quốc từng là Thủ trưởng hành chính Khu tự trị Tây TạngSửa đổi

 
Bản đồ Khu tự trị Tây Tạng

Trong quãng thời gian từ năm 1956 đến nay, Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Tây Tạng với Ngapoi Ngawang Jigme là thủ trưởng hành chính cao cấp nhất từng có, lãnh đạo hành chính Khu tự trị Tây Tạng từ năm 1960 đến năm 1968.

Trong những năm trước khi Tây Tạng trở thành một đơn vị hành chính chính thức của Trung Quốc (1956 - 1965), Ủy ban trù bị Khu tự trị Tây Tạng là cơ quan hành chính của Tây Tạng, thủ trưởng danh nghĩa là Đạt-lai Lạt-ma thứ 14 Tenzin Gyatso (1956 - 1964), Ban-thiền Lạt-ma thứ 10 Choekyi Gyaltsen (1959 - 1964) và Ngapoi Ngawang Jigme. Sau đó, một phần người Tạng ở Tây Tạng cùng Tenzin Gyatso đã rời khỏi Trung Quốc, lưu vong chủ yếu ở Dharamsala. Từ đó đến nay, Tenzin Gyatso kiên quyết hướng về việc giành lại độc lập cho Tây Tạng.

Tham khảoSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Dựa trên tác phẩm Chính trị Trung Hoa, Vũ Nguyên (2020).
  2. ^ a ă “Tiểu sử Che Dalha”. Xinhuanet. Truy cập Ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Dân số thế giới”. https://www.worldometers.info/world-population/. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. 
  4. ^ “GDP thế giới năm 2018” (PDF). Ngân hàng Thế giới. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. 
  5. ^ “GDP Tây Tạng năm 2018”. Tổng cục Thống kê Trung Quốc. Truy cập Ngày 30 tháng 09 năm 2019. 
  6. ^ “Tiểu sử Dalai Lama”. Dalailama. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019. 
  7. ^ “Choekyi Gyaltsen (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019. 
  8. ^ a ă â “Tiểu sử Ngapoi Ngawang Jigme”. China Vitae. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019. 
  9. ^ “Tiểu sử Legqog”. China Vitae. Truy cập Ngày 12 tháng 12 năm 2019. 
  10. ^ “Tiểu sử Qiangba Puncog”. China Vitae. Truy cập Ngày 12 tháng 12 năm 2019. 
  11. ^ “Tiểu sử Padma Choling”. China Vitae. Truy cập Ngày 12 tháng 12 năm 2019. 
  12. ^ “Tiểu sử Losang Jamcan”. China Vitae. Truy cập Ngày 12 tháng 12 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi