Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ (Tiếng Trung Quốc: 内蒙古自治区人民政府主席, Bính âm Hán ngữ: Nèi Méng Gǔ Zìzhìqū Rénmín Zhèngfǔ Zhǔxí, Nội Mông Cổ tự trị Khu Nhân dân Chính phủ Chủ tịch) được bầu cử bởi Đại hội Đại biểu Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ, lãnh đạo bởi thành viên của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Cán bộ, công chức lãnh đạo, là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Nội Mông có cấp bậc Chính Tỉnh - Bộ, hàm Bộ trưởng, thường là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc các khóa, chức vụ tên gọi khác của Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân. Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị là lãnh đạo thứ hai của Khu tự trị, đứng sau Bí thư Khu ủy. Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ đồng thời là Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị Nội Mông Cổ.

Trong lịch sử Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chức vụ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ có các tên gọi là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ (1949 - 1955), Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Nội Mông (1955 - 1967), Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Nội Mông Cổ (1967 - 1979), và quay lại là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ (1979 đến nay). Tất cả các tên gọi này dù khác nhau nhưng cùng có ý nghĩa là Thủ trưởng Hành chính Khu tự trị Nội Mông Cổ, tức nghĩa tương ứng với Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân.

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ hiện tại là đồng chí Bố Tiểu Lâm[2].

Khu tự trị Nội Mông CổSửa đổi

Năm 2018, Nội Mông là đơn vị hành chính đông thứ hai mươi ba về số dân, đứng thứ hai mươi mốt về kinh tế Trung Quốc với 25 triệu dân, tương đương với Úc[3] và GDP danh nghĩa đạt 1.729 tỉ NDT (261,3 tỉ USD) tương ứng với Phần Lan.[4] Nội Mông có chỉ số GDP đầu người đứng thứ chín, đạt 68.303 NDT (tương ứng 10.322 USD).[5]

Nội Mông là một trong 33 đơn vị hành chính cấp Khu tự trị của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

 
Bản đồ Khu tự trị Nội Mông Cổ, Trung Quốc

Khu tự trị Nội Mông Cổ có diện tích là 1.158.300 km2, xếp hạng ba trong danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc. Khu tự trị có diện tích lớn, độ dài biên giới lớn, giáp danh chủ yếu với Mông Cổ, biên giới Nga ở phía Bắc, giáp tỉnh Cam Túc ở phía Tây, giáp Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh ở phía Đông, giáp một loại tỉnh Thiểm Tây, Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, Sơn Tây, Hà Bắc ở phía Nam.

Danh sách Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông CổSửa đổi

Từ năm 1949 tính đến hiện tại, Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ có 11 Chủ tịch Chính phủ Nhân dân.

Danh sách nhiệm kỳ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ
STT Đồng chí Quê quán Sinh năm Dân tộc Nhiệm kỳ Chức vụ về sau (gồm hiện) quan trọng Chức vụ trước, tình trạng
Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông (1949 - 1954)
1 Ô Lan Phu Sơn Tây 1906

1988

Người Mông Cổ 1955 -

1967

Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1983 - 1988).

Lãnh đạo đầu tiên của Khu tự trị Nội Mông Cổ.

Mất năm 1998 tại Bắc Kinh.

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ (1955 - 1967)
1 Ô Lan Phu Sơn Tây 1906

1988

Người Mông Cổ 1955 -

1967

Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1983 - 1988),

Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc dự khuyết khóa VIII, chính thức khóa XI, XII,

Nguyên Phó Tổng lý Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Phó Chủ tịch thứ nhất Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị Nội Mông Cổ,

Nguyên Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu Nội Mông (Đại quân khu, nay chuyển thành cấp tỉnh khu),

Nguyên Viện trưởng Học viện Dân tộc Trung ương Trung Quốc,

Nguyên Hiệu trưởng Đại học Nội Mông Cổ

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Mất năm 1998 tại Bắc Kinh.

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Nội Mông Cổ (1967 - 1979)
2 Đằng Hải Thanh Kim Trại

An Huy

1907

1997

Người Hán 1967 -

1971

Trung tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị Nội Mông Cổ,

Nguyên Tư lệnh, nguyên Chính ủy Quân khu Nội Mông (Đại quân khu, nay chuyển thành cấp tỉnh khu).

3 Vưu Thái Trung Tín Dương

Hà Nam

1918

1998

Người Hán 1971 -

1978

Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị Nội Mông Cổ,

Nguyên Tư lệnh, nguyên Chính ủy Quân khu Nội Mông (Đại quân khu, nay chuyển thành cấp tỉnh khu),

Nguyên Tư lệnh Quân khu Quảng Châu (Thất Đại quân khu, nay chuyển thành cấp tỉnh khu).

Qua đời năm 1998 tại Quảng Châu.
4 Khổng Phi Horqin Tả Dực Trung

Nội Mông

1911

1993

Người Mông Cổ 1978 -

1979

Thiếu tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Nội Mông Cổ.

Qua đời năm 1983 ở Hohhot.
Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ (1979 - nay)
4 Khổng Phi Horqin Tả Dực Trung

Nội Mông

1911

1993

Người Mông Cổ 1979

1983

Thiếu tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ.

Qua đời năm 1983 ở Hohhot.
5 Bố Hách Tumer Tả

Nội Mông

1926

2017

Người Mông Cổ 1983 -

1993

Nguyên Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc. Qua đời năm 2017 tại Bắc Kinh.
6 Uliji Horqin Hữu Dực Trung

Nội Mông

1933

2001

Người Mông Cổ 1993

01/1998

Nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ. Qua đời năm 2001.
7 Vân Bố Long Tumed Hữu

Nội Mông

1937

2000

Người Mông Cổ 01/1998 06/2000 Nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ. Tai nạn qua đời năm 2000 ở Chính Lam.
8 Uyunqimg Bắc Phiếu

Liêu Ninh

1942 Người Mông Cổ 08/2000 04/2003 Nguyên Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc. Đồng chí nữ.

Trước đó là Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị Nội Mông Cổ.

9 Dương Tinh[6] Jung Gar

Nội Mông

1953 Người Mông Cổ 04/2003 04/2008 Nguyên Bí thư Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Tổng Thư ký Quốc vụ viện Trung Quốc,

Nguyên Ủy viên Quốc vụ,

Nguyên Viện trưởng Học viện Hành chính Quốc gia Trung Quốc,

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Đảng ủy Khối cơ quan Quốc vụ viện Trung Quốc kiêm Bí thư Ủy ban Cơ quan công tác Trung ương Trung Quốc.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Trước đó là Bí thư Thành ủy thành phố Hohhot.

10 Bagatur[7] Khang Bình

Liêu Ninh

1955 Người Mông Cổ 04/2008 03/2016 Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc,

Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Trung Quốc,

Nguyên Phó trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc

Trước đó là Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Khu ủy Khu tự trị Nội Mông Cổ.
11 Bố Tiểu Lâm[2] Tumed Tả

Nội Mông.

1958 Người Mông Cổ 03/2016 Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Phó Bí thư Khu ủy Khu tự trị Nội Mông Cổ,

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ.

Đồng chí nữ.

Trước đó là Chủ nhiệm Mặt trận Thống nhất Khu ủy Khu tự trị Nội Mông Cổ.

Tên gọi khác của chức vụ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trịSửa đổi

 
Nội Mông Cổ

Ô Lan Phu, Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự Nội Mông Cổ (1949 - 1955), Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ (1955 - 1967).

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Nội Mông Cổ (1968 - 1979)Sửa đổi

Các lãnh đạo cao cấp Trung Quốc từng là Thủ trưởng hành chính Nội MôngSửa đổi

 
Bản đồ Nội Mông

Trong quãng thời gian từ năm 1949 đến nay, Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ có hai đồng chí về sau giữ chức vụ Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia, gồm:

Đối với Nội Mông Cổ, Ô Lan Phu là lãnh đạo lâu đời và đóng vai trò quan trọng đối với lịch sử Khu tự trị Nội Mông Cổ. Ô Lan Phu lãnh đạo Khu tự trị từ năm 1949 đến năm 1967, với tên gọi đặc trưng thường được gọi là Mông Cổ Vương. Từ năm 1949 đến năm 2020, Khu tự trị Nội Mông Cổ có 11 Thủ trưởng đơn vị hành chính, trong đó Ô Lan Phu là lãnh đạo cao nhất, Thiếu tướng Khổng Phi là em rể, Bố Hách là con trai trưởng và Bố Tiểu Lâm, Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ đương nhiệm là cháu gái (con gái của Bố Hách).

Tham khảoSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Dựa trên tác phẩm Chính trị Trung Hoa, Vũ Nguyên (2020).
  2. ^ a ă “Tiểu sử Bố Tiểu Lâm”. China Vitae. Truy cập Ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Dân số thế giới”. https://www.worldometers.info/world-population/. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. 
  4. ^ “GDP thế giới năm 2018” (PDF). Ngân hàng Thế giới. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. 
  5. ^ “GDP Nội Mông năm 2018”. http://www.stats.gov.cn/english/PressRelease/201902/t20190228_1651335.html. Truy cập Ngày 30 tháng 09 năm 2019. 
  6. ^ “Dương Tinh”. Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019. 
  7. ^ “Bagatur”. Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi