Mở trình đơn chính

Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh là hệ thống đường sắt đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bao gồm 8 tuyến đường sắt đô thị với tổng chiều dài là 169 km, 1 tuyến xe điện 12,8 km và 2 tuyến đường ray đơn dài 43,7 km. Đây là hệ thống đường sắt đô thị thứ 2 tại Việt Nam sau Hà Nội.

Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng quát
ChủBan Quản lý Đường sắt đô thị
Địa điểmThành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Loại tuyếnTàu điện ngầm
Số tuyến2 (đang thi công)
10 (kế hoạch)
Số nhà ga25 (đang thi công)
171 (kế hoạch)
Hoạt động
Sẽ bắt đầu vận hành2021
Headway4 phút
Kỹ thuật
Chiều dài hệ thống225,5 km (140,1 mi)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Tốc độ cao nhất80 km/h (50 mph)
Bản đồ tuyến đường

Ho chi minh metro Plan - geo.png

Tuyến đầu tiên của hệ thống là tuyến số 1 (Tuyến Sài Gòn): Bến Thành - Suối Tiên được khỏi công vào năm 2013 và hiện tại đã gần hoàn thành phần đi trên cao dự kiến toàn tuyến sẽ vận hành vào năm 2021. Tuyến tiếp theo là tuyến số 2 (Tuyến Bà Quẹo): Bến Thành - Tham Lương, cũng được khởi công vào năm 2013 nhưng do gặp nhiều khó khăn nên dự án đã bị trì hoãn đến năm 2020, dự kiến tuyến số 2 sẽ đưa vào vận hành năm 2024.

Mạng lướiSửa đổi

Theo kế hoạch mới nhất được phê duyệt ngày 8 tháng 4 năm 2013, theo quyết định số 568/QĐ-TTg[1].hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:


Số tuyến Tên tuyến Nhà ga Số nhà ga Chiều dài
km
Depot Dự kiến

vận hành

Đang thi công
 S  Tuyến 1 Sài Gòn Bến Thành Bến xe Miền Đông 14 19,7 Long Bình 2021
 B  Tuyến 2 Bà Quẹo Bến Thành Tham Lương 11 11,3 Tham Lương 2024
Trên kế hoạch
 B  Tuyến 2 Bà Quẹo Tham Lương Bến xe An Sương 3 3,3 Tham Lương Không có
Bến Thành Thủ Thiêm 6 5,8 Tham Lương Không có
Bến xe An Sương Củ Chi 22 27,6 Tham Lương, Phước Hiệp Không có
 K  Tuyến 3A Tân Kiên Bến Thành Tân Kiên 17 19,8 Tân Kiên 2026
 N  Tuyến 3B Thị Nghè Cộng Hòa Hiệp Bình Phước 11 12,2 Hiệp Bình Phước Không có
 G  Tuyến 4 Gò Vấp Thạnh Xuân Hiệp Phước 32 35,7 Thạnh Xuân, Hiệp Phước Không có
 T  Tuyến 4B Tân Sơn Nhất Gia Định Lăng Cha Cả 3 3,4 Gia Định Không có
 T  Tuyến 4B-1 Tân Sơn Nhất Hoàng văn Thụ Sân bay Tân Sơn Nhất 2 1,5 Gia Định 2024
 C  Tuyến 5 Cần Giuộc Cầu Sài Gòn Bến xe Cần Giuộc 22 23,4 Đa Phước 2025
 Đ  Tuyến 6 Đầm Sen Phú Lâm Bà Quẹo 7 6,8 Tham Lương Không có

Kế hoạch cũng bao gồm 3 tuyến đường xe điện và đường ray đơn:

Số tuyến Nhà ga Số nhà ga Chiều dài
km
Depot Hoàn thành
 T1  Tramway 1 Ba Son Bến xe Miền Tây 23 12,8 Bến xe Miền Tây 2022
 M2  Monorail 2 Thanh Đa Bình Hưng 17[2] 27,2 Phong Phú 2020
 M3  Monorail 3 Gò Vấp Tân Chánh Hiệp 8[2] 16,5 Tân Chánh Hiệp Không có

Quá trình thi côngSửa đổi

Đang xây dựngSửa đổi

 S  Tuyến số 1 (Tuyến Sài Gòn): Bến Thành - Suối TiênSửa đổi

 
Bản đồ lộ trình tuyến số 1.

Tuyến số 1 có tổng chiều dài là 19,7 km được khởi công vào 2013 và dự kiến hoàn thành và đưa vào vận hành năm 2021.[3]

 
Tuyến số 1 chạy song song với xa lộ Hà Nội.

Điểm đầu của tuyến tại chợ Bến Thành, đi ngầm từ ga Bến thành đến ga Ba Son tại khu đô thị Vinhomes Golden River sau đó chạy dọc theo rạch Văn Thánh rồi đi ngang qua sông Sài Gòn sau đó chạy dọc theo xa lộ Hà Nội và kết thúc tại ga Bến xe Miền Đông mới.

Dự kiến tuyến số 1 sẽ được kéo dài từ ga Bến xe Miền Đông mới tới ga Dĩ An và phía nam thành phố Biên Hòa.

Toàn tuyến bao gồm 14 nhà ga và 1 nhà Depot, trong đó có 3 ga ngầm là Bến Thành, Nhà hát Thành phốBa Son. Còn 11 ga còn lại là ga trên cao (từ ga Văn Thánh đến ga bến xe Miền Đông mới).

Depot của tuyến số 1 Bến Thành - Suối Tiên được đặt tại phường Long Bình, quận 9, đây là khu trung tâm điều khiển và bảo dưỡng tàu tuyến số 1 đến năm 2040.

 B  Tuyến số 2 (Tuyến Bà Quẹo): Củ Chi – Thủ ThiêmSửa đổi

 
Bản đồ lộ trình tuyến số 2.

Tuyến số 2 Khu đô thị Tây Bắc Củ Chi - Thủ Thiêm có tổng chiều dài khoảng 48 km, được phê duyệt vào năm 2010. Nhưng do ảnh hưởng các yếu tố như trượt giá, chi phí tài chính, xây dựng,... mà dự án đã tăng mức vốn đầu tư lên 40.000 tỉ đồng. Dự kiến, tuyến số 2 (giai đoạn 1) sẽ hoàn thành vào năm 2024.

Tuyến số 2 sẽ được chia làm 3 giai đoạn

Tuyến sẽ có 42 nhà ga, trong đó có khoảng 16 nhà ga ngầm và hơn 10 nhà ga trên cao. Tuy nhiên, trong 42 nhà ga, hiện chỉ mới có 26 nhà ga được quy hoạch còn 16 nhà ga còn lại vẫn chưa được đưa vào bản vẽ.

Depot của tuyến số 2 được đặt tại phường Tân Thới Nhất, quận 12 có diện tích khoảng 25,47 ha và tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi. Hiện vẫn chưa được xây dựng.

Đang lên kế hoạchSửa đổi

 K  Tuyến số 3A (Tuyến Tân Kiên): Bến Thành - Tân KiênSửa đổi

Tuyến số 3A có chiều là 19,8 km và 17 nhà ga.

Trong đó dự án sẽ được chia làm 2 giai đoạn

  • Giai đoạn 1 (Bến Thành - Bx Miền Tây) có chiều dài 9,89 km gồm 10 nhà ga, tổng chi phí dự kiến khoảng 1,82 tỷ USD.
  • Giai đoạn 2 (Bx Miền Tây - Tân Kiên) có chiều dài 9,69 km gồm 7 nhà ga, tổng chi phí dự kiến khoảng 1 tỷ USD.

JICA đã cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và hồ sơ nghiên cứu tiền khả thi đã được tư vấn của JICA hoàn tất vào tháng 5/2017. Ban Quản lý đã tham mưu cho UBND Tp Hồ Chí Minh trình Bộ Kế hoạch và đầu tư về đề xuất dự án.[4]

 G  Tuyến số 4 (Tuyến Gò Vấp): Thạnh Xuân - Hiệp PhướcSửa đổi

Tuyến số 4 là tuyến metro dài nhất trong hệ thống với 35,7 km có tất cả 33 ga (gồm 2 ga trên mặt đất, 16 ga trên cao, 15 ga ngầm)[5] và có tổng chi phí dự kiền là 4,57 tỷ USD.[4]

Dự án gồm 4 giai đoạn triển khai[5]

Hiện tại, có 3 nhà đầu tư đã quan tâm đến tuyến này là: Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc (KEXIM), Công ty GS E&C và Liên doanh Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô - Công ty Mosmetrostroy. Các nhà đầu tư này hiện đang trong quá trình nghiên cứu đề xuất dự án.

 T  Tuyến số 4B (Tuyến Tân Sơn Nhất): Gia Định - Lăng Cha CảSửa đổi

Tuyến số 4B là một tuyến nhánh của tuyến số 4 (Gò Vấp) có chiều dài 3,4 km đi qua sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với 3 nhà ga là Gia Định (tuyến 4), Sân bay Tân Sơn Nhất, Lăng Cha Cả (tuyến 5), tổng chi phí dự kiến của dự án khoảng 0,8 USD[4]

Ngân hàng KEXIM tài trợ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại để thực hiện dự án Hỗ trợ kỹ thuật nghiên cứu tiền khả thi cho dự án tuyến 4B giai đoạn 1 (Lăng Cha Cả - Sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 1,7 km)

 C  Tuyến số 5 (Tuyến Cần Giuộc): Cầu Sài Gòn - Bx Cần GiuộcSửa đổi

Tuyến số 5 được phân kỳ đầu tư 2 giai đoạn

  • Giai đoạn 1 (Bảy Hiền - Cầu Sài Gòn) dài 8,9 km (1,4 km đi trên cao và 7,5 km đi ngầm) và 7 nhà ga. Dự án đã thu xếp đủ vốn từ Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Tây Ban Nha. Tổng chi phí dự kiến là 1,92 tỷ USD.[4]
  • Giai đoạn 2 (Bảy Hiền - Bx Cần Giuộc) có chiều dài khoảng 14,5 km và 13 nhà ga, tổng chi phí dự kiến 2,105 tỷ USD. Hiện đã có 2 nhà đầu tư chính thức quan tâm đến dự án này, là: Cơ quan Hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA) đang hoàn chỉnh hồ sơ nghiên cứu tiền khả thi cho dự án; Công ty TNHH Lotte E&C (Hàn Quốc) đang thực hiện nghiên cứu đoạn từ Ga Đại học Y Dược đến Bến xe Cần Giuộc mới của dự án, theo hình thức hợp tác công - tư (PPP).[4]

Thông số kỹ thuậtSửa đổi

  • Chiều dài sân ga: 125 m
  • Khoảng cách trung bình giữa các ga 700 - 1.300 m
  • Tốc độ vận hành: 80 km/h
  • Thời gian giữa hai chuyến: 4 phút (2 phút vào giờ cao điểm)
  • Khổ đường ray: 1.435 mm
  • Độ rộng tàu: 3 m

Đề xuất năm 2009Sửa đổi

 
Mạng lưới tàu điện ngầm Thành phố Hồ Chí Minh trước đó.
Kế hoạch tổng thể năm 2009
Tuyến đường Chiều dài (km) Số nhà ga Đặc điểm Lộ trình
 1  19,7 (2,6 ngầm và 17,1 trên cao) 14 (3 ngầm, 11 trên cao) ngầm và trên cao Bến Thành - Suối Tiên
 2  Gđ1: 11,3 (9,5 ngầm và 1,8 trên cao)

Gđ2: 7.7

Gđ1: 11 (10 ngầm, 1 trên cao)

Gđ2:

ngầm và trên cao Gđ1: Bến Thành - Tham Lương

Gđ2: Thủ Thiêm - Bến Thành & Tham Lương - Bx Tây Ninh

 3A  Gđ1: 9.7 (ngầm)

Gđ2: 6.5

Gđ1: 10 ngầm

Gđ2:

ngầm và trên cao Gđ1: Bến Thành - Bx Miền Tây

Gđ2: Bx Miền Tây - Tân Kiên

 3B  12,1 (9,1 ngầm và 3 trên cao). 10 (8 ngầm, 2 trên cao) ngầm và trên cao Ngã 6 Cộng Hòa - Hiệp Bình Phước
 4A  24 (19 ngầm và 5 trên cao) 20 (15 ngầm, 5 trên cao) ngầm và trên cao Thạnh Xuân (Quận 12) - Nguyễn Văn Linh (Quận 7)
 4B  5.2 Không có ngầm Công Viên Gia Định - Sân bay Tân Sơn Nhất - Lăng Cha Cả
 5  Gđ1: 8.9 (ngầm)

Gđ2: 14,8 (7,4 ngầm và 7,4 trên cao)

Gđ1: 9 (8 ngầm, 1 trên cao)

Gđ2: 13 (7ngầm, 6 trên cao)

ngầm và trên cao Ngã 4 Bảy Hiền – Cầu Sài Gòn

Ngã 4 Bảy Hiền – Bx Cần Giuộc mới

 6  6.7 (ngầm) 7 ngầm ngầm Trường Chinh - Vòng xoay Phú Lâm

Đề xuất năm 2007Sửa đổi

Kế hoạch tổng thể năm 2007
Tuyến đường Chiều dài (km) Số nhà ga Đặc điểm Lộ trình
 1  19,7 14 ngầm và trên cao Bến Thành - Suối Tiên
 2  11,3 11 ngầm và trên cao Bến Thành - Tham Lương
 3  10,4 Không có ngầm Bến Thành - Bình Tân
 4  16 Không có ngầm Lăng Cha Cả - Công viên Văn Thánh
 5  17 Không có ngầm và trên cao Thủ Thiêm - Cần Giuộc
 6  6 Không có ngầm Bà Quẹo - Phú Lâm

Đề xuất ban đầu năm 2001Sửa đổi

Kế hoạch tổng thể năm 2001
Tuyến đường Chiều dài (km) Số nhà ga
Tây Bắc - Đông Nam 46,86 44
Vành đai trong 43,14 45
Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 9,3 9
Hòa Hưng - Xa lộ Hà Nội - Khu đô thị mới Thủ Thiêm 21 18
Chợ Bến Thành - Quận 2 - Quận 9 - Thủ Đức 27,5 18
Biên Hòa - Bình Chánh - Hòa Hưng 46 42


Sự cố xây dựngSửa đổi

Từ tháng 9/2014 - tháng 1/2015, tại hạng mục thi công cọc khoan nhồi của gói thầu số 2, đã có 4 cọc để xảy ra sự cố như để rơi lồng thép, trồi lòng thép, sai lệch vị trí tim cọc 0,5m trong khi thi công cọc khoan.

Vào khoảng 14h15 ngày 30/1/2016, chiếc xe cần cẩu nặng hàng chục tấn mang biển số 50LA-2135 đang đưa các khối đá bê tông lớn để thử tải tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên đã bất ngờ mất thăng bằng rồi đổ sập xuống. Sự cố khiến người điều khiển cần cẩu bị thương phải nhập viện cấp cứu[6]

Chú thíchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi