Mở trình đơn chính

Giải Oscar cho kịch bản gốc xuất sắc nhất

Hạng mục giải Oscar do Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh trao tặng hàng năm

Giải Oscar cho kịch bản gốc xuất sắc nhất (tiếng Anh: Academy Award for Best Original Screenplay) là một hạng mục của giải Oscar dành cho kịch bản hay nhất, không dựa trên một ấn phẩm đã xuất bản trước đây. Giải được thành lập vào năm 1940, trở thành một hạng mục riêng biệt với giải Oscar cho truyện gốc hay nhất. Bắt đầu từ năm 1957, hai hạng mục này hợp nhất để vinh danh kịch bản duy nhất. Năm 2002, giải thưởng đổi tên từ kịch bản viết trực tiếp cho màn ảnh (Screenplay Written Directly for the Screen) thành kịch bản gốc (Original Screenplay). Bên cạnh đó còn có một hạng mục khác nhằm vinh danh phim điện ảnh chuyển thể mang tên giải Oscar cho kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất. Woody Allen là người được xướng tên đề cử và giành giải nhiều nhất (3 giải qua 16 lần đề cử). Những cá nhân từng hai lần đoạt tượng vàng gồm có Charles Brackett, Paddy Chayefsky, Quentin TarantinoBilly Wilder. Allen còn là người thắng cử lớn tuổi nhất với Midnight in Paris ở tuổi 76, trong khi đó Ben Affleck là người thắng cử trẻ nhất ở tuổi 25 với Good Will Hunting.

Giải Oscar cho kịch bản gốc xuất sắc nhất
Academy Award trophy.jpg
Chiếc tượng vàng trao cho người chiến thắng giải Oscar
Trao chokịch bản phim hay nhất không dựa trên ấn phẩm đã xuất bản
Quốc giaHoa Kỳ Hoa Kỳ
Được trao bởiViện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh (AMPAS)
Lần đầu tiên1940
Trang chủoscars.org

Danh sách cụ thểSửa đổi

Chú dẫn bảng
  Chỉ người thắng giải (được in đậm)

Thập niên 2000Sửa đổi

 
Sofia Coppola thắng giải năm 2003 cho Lạc lối ở Tokyo.
 
Charlie Kaufman, chủ nhân giải thưởng năm 2004 cho Eternal Sunshine of the Spotless Mind.
 
Michael Arndt, thắng cử năm 2006 cho Little Miss Sunshine.
 
Diablo Cody giành chiến thắng năm 2007 cho Juno.
 
Dustin Lance Black đoạt giải năm 2008 cho Milk.
Năm Tác phẩm Tác giả Chú thích
2000
(73)
Almost Famous Cameron Crowe  [1]
Billy Elliot Lee Hall
Erin Brockovich Susannah Grant
Gladiator David Franzoni (kịch bản & cốt truyện); John Logan & William Nicholson (kịch bản)
You Can Count on Me Kenneth Lonergan
2001
(74)
Gosford Park Julian Fellowes  [2]
Amélie Guillaume Laurant (kịch bản & hội thoại); Jean-Pierre Jeunet (kịch bản)
Memento Christopher Nolan (kịch bản); Jonathan Nolan (cốt truyện)
Monster's Ball Milo Addica & Will Rokos
The Royal Tenenbaums Wes Anderson & Owen Wilson
2002
(75)
Talk to Her Pedro Almodóvar  [3]
Far from Heaven Todd Haynes
Gangs of New York Jay Cocks (kịch bản & cốt truyện); Kenneth Lonergan & Steven Zaillian (kịch bản)
My Big Fat Greek Wedding Nia Vardalos
Y Tu Mamá También Alfonso & Carlos Cuarón
2003
(76)
Lost in Translation Sofia Coppola  [4]
The Barbarian Invasions Denys Arcand
Dirty Pretty Things Steven Knight
Đi tìm Nemo Andrew Stanton (kịch bản & đầu truyện); Bob Peterson & David Reynolds (kịch bản)
In America Jim, Kirsten & Naomi Sheridan
2004
(77)
Eternal Sunshine of the Spotless Mind Charlie Kaufman (kịch bản & cốt truyện); Michel Gondry & Pierre Bismuth (cốt truyện)   [5]
The Aviator John Logan
Hotel Rwanda Terry George & Keir Pearson
Gia đình siêu nhân Brad Bird
Vera Drake Mike Leigh
2005
(78)
Crash Paul Haggis (kịch bản & cốt truyện); Bobby Moresco (kịch bản)   [6]
Good Night, and Good Luck. George Clooney & Grant Heslov
Match Point Woody Allen
The Squid and the Whale Noah Baumbach
Syriana Stephen Gaghan
2006
(79)
Little Miss Sunshine Michael Arndt  [7]
Babel Guillermo Arriaga
Letters from Iwo Jima Iris Yamashita (kịch bản & cốt truyện); Paul Haggis (cốt truyện)
Pan's Labyrinth Guillermo del Toro
The Queen Peter Morgan
2007
(80)
Juno Diablo Cody  [8]
Lars and the Real Girl Nancy Oliver
Michael Clayton Tony Gilroy
Chuột đầu bếp Brad Bird (kịch bản & cốt truyện); Jim Capobianco & Jan Pinkava (cốt truyện)
The Savages Tamara Jenkins
2008
(81)
Milk Dustin Lance Black  [9]
Frozen River Courtney Hunt
Happy-Go-Lucky Mike Leigh
In Bruges Martin McDonagh
Rô-bốt biết yêu Andrew Stanton (kịch bản & đầu truyện); Jim Reardon (kịch bản); Pete Docter (đầu truyện)
2009
(82)
The Hurt Locker Mark Boal  [10]
Định mệnh Quentin Tarantino
The Messenger Alessandro Camon & Oren Moverman
A Serious Man Anh em nhà Coen
Vút bay Pete Docter & Bob Peterson (kịch bản & cốt truyện); Tom McCarthy (cốt truyện)

Thập niên 2010Sửa đổi

 
Spike Jonze giành giải năm 2013 cho Her.
 
Alejandro G. Iñárritu, đồng chủ nhân giải thưởng năm 2014 cho Birdman.
 
Kenneth Lonergan chiến thắng với Manchester by the Sea (2016)
 
Jordan Peele trở thành người Mỹ gốc Phi đầu tiên chiến thắng với Trốn thoát năm 2017.
Năm Tác phẩm Tác giả Chú thích
2010
(83)
Diễn văn của nhà vua David Seidler  [11]
Another Year Mike Leigh
Võ sĩ Eric Johnson & Paul Tamasy (kịch bản & cốt truyện); Scott Silver (kịch bản); Keith Dorrington (cốt truyện)
Inception Christopher Nolan
The Kids Are All Right Stuart Blumberg & Lisa Cholodenko
2011
(84)
Midnight in Paris Woody Allen  [12]
Nghệ sĩ Michel Hazanavicius
Phù dâu Annie Mumolo & Kristen Wiig
Margin Call J. C. Chandor
A Separation Asghar Farhadi
2012
(85)
Hành trình Django Quentin Tarantino  [13]
Amour Michael Haneke
Flight John Gatins
Moonrise Kingdom Wes Anderson & Roman Coppola
30' sau nửa đêm Mark Boal
2013
(86)
Her Spike Jonze  [14]
Săn tiền kiểu Mỹ David O. Russell & Eric Warren Singer
Blue Jasmine Woody Allen
Dallas Buyers Club Craig Borten & Melisa Wallack
Nebraska Bob Nelson
2014
(87)
Birdman Alejandro G. Iñárritu, Nicolás Giacobone, Alexander Dinelaris Jr.Armando Bo  [15]
Thời thơ ấu Richard Linklater
Foxcatcher E. Max FryeDan Futterman
The Grand Budapest Hotel Wes Anderson (kịch bản và cốt truyện); Hugo Guinness (cốt truyện)
Kẻ săn tin đen Dan Gilroy
2015
(88)
Spotlight Josh SingerTom McCarthy  [16]
Người đàm phán Matt Charman, Ethan Coen và Joel Coen
Ex Machina Alex Garland
Những mảnh ghép cảm xúc Pete Docter (kịch bản và cốt truyện); Meg LeFauveJosh Cooley (kịch bản); Ronnie del Carmen (cốt truyện)
Straight Outta Compton Andrea Berloff (kịch bản và cốt truyện); Jonathan Herman (kịch bản); S. Leigh SavidgeAlan Wenkus (cốt truyện)
2016
(89)
Manchester by the Sea Kenneth Lonergan  [17]
Không lùi bước Taylor Sheridan
Những kẻ khờ mộng mơ Damien Chazelle
The Lobster Yorgos LanthimosEfthymis Filippou
20th Century Women Mike Mills
2017
(90)
Trốn thoát Jordan Peele  [18]
The Big Sick Emily V. GordonKumail Nanjiani
Lady Bird: Tuổi nổi loạn Greta Gerwig
Người đẹp và thủy quái Guillermo del Toro (kịch bản và cốt truyện)Vanessa Taylor
Three Billboards: Truy tìm công lý Martin McDonagh

Nhiều chiến thắng và đề cửSửa đổi

Kỷ lục về tuổiSửa đổi

Tên kỷ lục Tác giả Tác phẩm Tuổi Chú thích
Thắng cử lớn tuổi nhất Woody Allen Midnight in Paris 76
Đề cử lớn tuổi nhất Blue Jasmine 78
Thắng cử trẻ nhất Ben Affleck Good Will Hunting 25
Đề cử trẻ nhất John Singleton Boyz n the Hood 24

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The 73rd Academy Awards (2001) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ “The 74th Academy Awards (2002) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ “The 75th Academy Awards (2003) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ “The 76th Academy Awards (2004) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ “The 77th Academy Awards (2005) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  6. ^ “The 78th Academy Awards (2006) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  7. ^ “The 79th Academy Awards (2007) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  8. ^ “The 80th Academy Awards (2008) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  9. ^ “The 81st Academy Awards (2009) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  10. ^ “The 82nd Academy Awards (2010) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  11. ^ “The 83rd Academy Awards (2011) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  12. ^ “The 84th Academy Awards (2012) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ “The 85th Academy Awards (2013) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 27 tháng 8 năm 2013. 
  14. ^ “The 86th Academy Awards (2014) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 10 tháng 4 năm 2014. 
  15. ^ “The 87th Academy Awards (2015) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  16. ^ “The 88th Academy Awards (2015)”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 14 tháng 1 năm 2016. 
  17. ^ “The 89th Academy Awards (2016)”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập 24 tháng 1 năm 2017. 
  18. ^ “The 90th Academy Awards (2017)”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi