Mở trình đơn chính

Điện ảnh 2014 tổng quan về các sự kiện điện ảnh, bao gồm các phim điện ảnh đạt doanh thu cao nhất, các lễ trao giải, liên hoan phim cùng danh sách các phim điện ảnh được ra mắt trong năm.

Phim có doanh thu cao nhấtSửa đổi

Top 10 phim điện ảnh được ra mắt trong năm 2014 xếp hạng theo doanh thu trên toàn thế giới:[1]

Các phim có doanh thu cao nhất năm 2014
Hạng Tựa đề Hãng phát hành Doanh thu toàn cầu
1 Transformers 4: Kỷ nguyên hủy diệt Paramount $1,104,054,072 USD
2 Người Hobbit: Đại chiến Năm cánh quân Warner Bros. $956,019,788 USD
3 Vệ binh dải Ngân Hà Disney $773,328,629 USD
4 Tiên hắc ám $758,539,785 USD
5 The Hunger Games: Húng nhại – Phần 1 Lionsgate $755,356,711 USD
6 X-Men: Ngày cũ của tương lai 20th Century Fox $747,862,775 USD
7 Captain America 2: Chiến binh mùa đông Disney $714,264,267 USD
8 Sự khởi đầu của hành tinh khỉ 20th Century Fox $710,644,566 USD
9 Người Nhện siêu đẳng 2: Sự trỗi dậy của Người Điện Sony Pictures $708,982,323 USD
10 Hố đen tử thần Paramount / Warner Bros. $677,463,813 USD

Sự kiệnSửa đổi

Lễ trao giảiSửa đổi

Thời gian Sự kiện Đơn vị tổ chức Địa điểm Nguồn
10 tháng 1 Giải AACTA lần thứ 3 Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Úc Tây Hollywood, California, Hoa Kỳ [2]
12 tháng 1 Giải Quả cầu vàng lần thứ 71 Hiệp hội báo chí nước ngoài ở Hollywood Beverly Hills, California, Mỹ [3]
16 tháng 1 Giải Critics' Choice lần thứ 19 Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng Santa Monica, California, Mỹ [4]
18 tháng 1 Giải SAG lần thứ 20 SAG-AFTRA Los Angeles, California, Mỹ [5]
19 tháng 1 Giải thưởng của Nghiệp đoàn Nhà sản xuất điện ảnh Mỹ 2013 Nghiệp đoàn Nhà sản xuất điện ảnh Mỹ Beverly Hills, California, Mỹ [6]
20 tháng 1 Giải Guldbagge lần thứ 49 Viện Hàn lâm Điện ảnh Thụy Điển Stockholm, Thụy Điển [7]
25 tháng 1 Giải thưởng của Nghiệp đoàn Đạo diễn điện ảnh lần thứ 66 Nghiệp đoàn Đạo diễn điện ảnh Mỹ Los Angeles, California, Mỹ [8]
1 tháng 2 Giải Magritte lần thứ 4 Académie André Delvaux Brussels, Belgium [9]
Giải thưởng của Nghiệp đoàn Biên kịch điện ảnh 2013 Nghiệp đoàn Biên kịch điện ảnh phía Tây / Nghiệp đoàn Biên kịch điện ảnh phía Đông Los Angeles, California, Mỹ [10]
16 tháng 2 Giải BAFTA lần thứ 67 Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc London, Anh, Vương quốc Anh [11]
23 tháng 2 Giải Satellite lần thứ 18 Viện Hàn lâm Báo chí Quốc tế Century City, Los Angeles [12]
26 tháng 2 Giải César lần thứ 39 Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Công nghệ Pháp Paris, Pháp [13]
1 tháng 3 Giải Tinh thần độc lập lần thứ 29 Giải Tinh thần độc lập Santa Monica, California, Mỹ [14]
Giải Mâm xôi vàng lần thứ 34 Giải Mâm xôi vàng Santa Monica, California, Mỹ [15]
2 tháng 3 Giải Oscar lần thứ 86 Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh Los Angeles, California, Mỹ [16]
30 tháng 3 Giải Empire lần thứ 19 Empire London, Anh, Vương quốc Anh [17]
13 tháng 4 Giải Điện ảnh của MTV 2014 MTV Los Angeles, California, Mỹ [18]
3 tháng 5 Giải thưởng Điện ảnh Quốc gia lần thứ 61 Liên hoan Đạo diễn điện ảnh Ấn Độ [19]
26 tháng 6 Giải Sao Thổ lần thứ 40 Viện Hàn lâm phim khoa học viễn tưởng, kỳ ảo và kinh dị Burbank, California, Mỹ [20]
13 tháng 12 Giải thưởng Điện ảnh châu Âu lần thứ 27 Viện Hàn lâm Điện ảnh châu Âu Riga, Latvia [21]

Liên hoan phimSửa đổi

Thời gian Sự kiện Đơn vị tổ chức Địa điểm Nguồn
16–26 tháng 1 Liên hoan phim Sundance 2014 Viện Sundance Park City, Utah, Mỹ [22]
6–16 tháng 2 Liên hoan phim quốc tế Berlin lần thứ 64 Liên hoan phim quốc tế Berlin Berlin, Đức [23]
14–25 tháng 5 Liên hoan phim Cannes 2014 Liên hoan phim Cannes Cannes, Pháp [24]
15–23 tháng 8 Liên hoan phim Sarajevo 2014 Liên hoan phim Sarajevo Sarajevo, Bosnia [25]
27 tháng 8–
6 tháng 9
Liên hoan phim Venice lần thứ 71 Liên hoan phim Venice Venice, Ý [26]
4–14 tháng 9 Liên hoan phim quốc tế Toronto 2014 Liên hoan phim quốc tế Toronto Toronto, Ontario, Canada [27]
25 tháng 12 - 8 tháng 1 năm 2015 Liên hoan phim Metro Manila 2014 Liên hoan phim Metro Manila Metro Manila, Philippines

Giải thưởngSửa đổi

Hạng mục Giải Quả cầu vàng lần thứ 72
11 tháng 1 năm 2015
Giải Critics' Choice lần thứ 20
15 tháng 1 năm 2015
Giải SAG lần thứ 21
25 tháng 1 năm 2015
Giải BAFTA lần thứ 68
8 tháng 2 năm 2015
Giải Oscar lần thứ 87
22 tháng 2 năm 2015
Chính kịch Ca nhạc hoặc hài
Phim hay nhất Thời thơ ấu The Grand Budapest Hotel Thời thơ ấu Không có Thời thơ ấu Birdman
Đạo diễn xuất sắc nhất Richard Linklater
Thời thơ ấu
Không có Richard Linklater
Thời thơ ấu
Alejandro G. Iñárritu
Birdman
Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Eddie Redmayne
Thuyết yêu thương
Michael Keaton
Birdman
Eddie Redmayne
Thuyết yêu thương
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Julianne Moore
Still Alice
Amy Adams
Big Eyes
Julianne Moore
Still Alice
Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất J. K. Simmons
Whiplash
Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Patricia Arquette
Thời thơ ấu
Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất Alejandro G. Iñárritu
Birdman
Gillian Flynn
Cô gái mất tích
Không có Anthony McCarten
Thuyết yêu thương
Graham Moore
The Imitation Game
Kịch bản gốc xuất sắc nhất Alejandro G. Iñárritu
Birdman
Không có Wes Anderson
The Grand Budapest Hotel
Alejandro G. Iñárritu
Birdman
Phim hoạt hình hay nhất Bí kíp luyện rồng 2 Bộ phim Lego Không có Bộ phim Lego Biệt đội Big Hero 6
Nhạc phim hay nhất Thuyết yêu thương
Jóhann Jóhannsson
Birdman
Antonio Sánchez
Không có The Grand Budapest Hotel
Alexandre Desplat
Ca khúc trong phim hay nhất "Glory"
Selma
Không có Không có "Glory"
Selma
Phim ngoại ngữ hay nhất Leviathan Force Majeure Không có Ida

Phim điện ảnh 2014Sửa đổi

Danh sách các phim điện ảnh được công chiếu trong năm 2016, sắp xếp theo ngày công chiếu tại Hoa Kỳ.

Tháng một-Tháng baSửa đổi

Ngày công chiếu Tựa đề Hãng phát hành Diễn viên và người thực hiện Chú thích
T
H
Á
N
G

M

T
1 The Best Offer IFC Films Giuseppe Tornatore (đạo diễn); Geoffrey Rush, Jim Sturgess, Sylvia Hoeks, Donald Sutherland
[28]
3 Jamesy Boy Phase 4 Films Trevor White (đạo diễn/biên kịch); Lane Shadgett (biên kịch); Mary-Louise Parker, Ving Rhames, Spencer Lofranco, Taissa Farmiga, James Woods
[29]
Open Grave Tribeca Film Gonzalo López-Gallego (đạo diễn); Sharlto Copley, Joseph Morgan, Thomas Kretschmann, Erin Richards, Josie Ho, Max Wrottesley
[30]
Lời nguyền bí ẩn: Vết cắn của quỷ Paramount Pictures / Blumhouse Productions Christopher B. Landon (đạo diễn); Andrew Jacobs, Jorge Diaz, Gabrielle Walsh
[31]
8 Yves Saint Laurent StudioCanal Jalil Lespert (đạo diễn/biên kịch); Jacques Fieschi, Jérémie Guez, Marie-Pierre Huster (biên kịch); Pierre Niney, Guillaume Gallienne, Charlotte Le Bon, Laura Smet, Marie de Villepin, Xavier Lafitte, Nikolai Kinski
[32]
10 Dumbbells GoDigital Christopher Livingston (đạo diễn); Brian Drolet, Hoyt Richards (biên kịch); Brian Drolet, Hoyt Richards, Mircea Monroe, Taylor Cole, Michael Bower, Jaleel White, Tom Arnold, Andy Milonakis
[33]
Redirected Koch Film Emilis Vėlyvis (đạo diễn); Vinnie Jones, Scot Williams, Gil Darnell, Oliver Jackson, Anthony Strachan [34]
The Adventurer: The Curse of the Midas Box RLJ Entertainment Jonathan Newman (đạo diễn); Michael Sheen, Sam Neill, Lena Headey, Ioan Gruffudd, Keeley Hawes, Tristan Gemmill, Aneurin Barnard [35]
Huyền thoại Hercules Summit Entertainment / Millennium Films Renny Harlin (đạo diễn/biên kịch); Daniel Giat, Giulio Steve, Sean Hood (biên kịch); Kellan Lutz, Gaia Weiss, Scott Adkins, Roxanne McKee, Liam Garrigan, Liam McIntyre, Rade Šerbedžija
[36]
Raze IFC Midnight Josh C. Waller (đạo diễn); Zoë Bell, Rachel Nichols, Tracie Thoms, Sherilyn Fenn, Doug Jones, Bruce Thomas, Rebecca Marshall, Adrienne Wilkinson, Allene Quincy, Bailey Anne Borders, Jordan James Smith
[37]
Black Coffee RLJ Entertainment Mark Harris (đạo diễn/biên kịch); Darrin Henson, Christian Keyes, Gabrielle Dennis, Lamman Rucker, Erica Hubbard
[38]
11 Phi vụ hạt dẻ Open Road Films Peter Lepeniotis (đạo diễn/biên kịch); Lorne Cameron (biên kịch); Will Arnett, Katherine Heigl, Liam Neeson, Brendan Fraser, Gabriel Iglesias
[39]
15 Divin Enfant UGC Distribution Olivier Doran (đạo diễn/biên kịch); Patrick Lefèbvre (biên kịch); Émilie Dequenne, Sami Bouajila, Géraldine Pailhas
[40]
Jack Ryan: Đặc vụ bóng đêm Paramount Pictures / Skydance Productions Kenneth Branagh (đạo diễn); David Koepp, Adam Cozad, Anthony Peckham, Steve Zaillian, Chris Pine, Kevin Costner, Keira Knightley, Kenneth Branagh
[41]
16 Lilting Artificial Eye Hong Khaou (đạo diễn); Ben Whishaw, Cheng Pei-pei, Andrew Leung, Morven Christie, Naomi Christie, Peter Bowles [42]
Whiplash Sony Pictures Classics / Blumhouse Productions Damien Chazelle (đạo diễn/biên kịch); J. K. Simmons, Miles Teller, Paul Reiser, Melissa Benoist
[43]
17 Back in the Day Screen Media Films Michael Rosenbaum (đạo diễn/biên kịch); Morena Baccarin, Nick Swardson, Michael Rosenbaum
[44]
Camp X-Ray IFC Films Peter Sattler (đạo diễn/biên kịch); Kristen Stewart, Peyman Moaadi, John Carroll Lynch, Lane Garrison, Joseph Julian Soria, Cory Michael Smith
[45]
Mòn nợ của quỷ 20th Century Fox / Davis Entertainment Matt Bettinelli-Olpin, Tyler Gillett (đạo diễn); Lindsay Devlin, Zoë Green (biên kịch); Allison Miller, Zach Gilford, Sam Anderson, Aimee Carrero, Vanessa Ray, Michael Papajohn, Griff Furst
[46]
Fishing Without Nets Think Media Studios Cutter Hodierne (đạo diễn); Eric Godon, Abdiwali Farrah, Abdikhadir Hassan, Idil Ibrahim, Abdi Kani, Reda Kateb [47]
Frank Magnolia Pictures Lenny Abrahamson (đạo diễn); Domhnall Gleeson, Michael Fassbender, Maggie Gyllenhaal, Scoot McNairy, Carla Azar
[48]
Freezer Anchor Bay Films Mikael Salomon (đạo diễn); Tom Doganoglu, Shane Weisfeld (biên kịch); Dylan McDermott, Peter Facinelli, Yuliya Snigir
[49]
Hellion IFC Films Kat Candler (đạo diễn/biên kịch); Aarođ Paul, Juliette Lewis, Josh Wiggins, Deke Garner, Jonny Mars, Annalee Jefferies
[50]
Kidnapped for Christ Red Thorn Productions Kate S. Logan (đạo diễn/biên kịch); Yada Zamora (biên kịch); Kate S. Logan
[51]
Laggies A24 Films Lynn Shelton (đạo diễn); Andrea Seigel (biên kịch); Chloë Grace Moretz, Keira Knightley, Sam Rockwell, Tiya Sircar, Mark Webber, Kaitlyn Dever
[52]
Obvious Child Rooks Nest Entertainment Gillian Robespierre (đạo diễn); Gillian Robespierre (đầu truyện); Jenny Slate, Jake Lacy, Gaby Hoffmann, David Cross
[53]
Ride Along Universal Pictures / Relativity Media Tim Story (đạo diễn); Greg Coolidge, Jason Mantzoukas, Phil Hay, Matt Manfredi (biên kịch); Ice Cube, Kevin Hart, John Leguizamo, Bruce McGill, Tika Sumpter, Laurence Fishburne
[54]
The Guest Picturehouse Adam Wingard (đạo diễn); Simon Barrett (biên kịch); Dan Stevens, Maika Monroe, Brendan Meyer, Lance Reddick
[55]
Big Bad Wolves Magnolia Pictures Aharon Keshales, Navot Papushado (đạo diễn); Lior Ashkenazi, Tzahi Grad, Doval'e Glickman, Rotem Keinan
[56]
Like Father, Like Son Hirokazu Koreeda (đạo diễn); Masaharu Fukuyama
[57]
Summer in February Metrodome Distribution Christopher Menaul (đạo diễn); Dominic Cooper, Emily Browning, Dan Stevens, Hattie Morahan
[58]
18 Drunktown's Finest Sundance Channel
Alive Inside: A Story of Music and Memory Projector Media / Ximotion Media Michael Rossato-Bennett (đạo diễn/biên kịch)
[59]
Appropriate Behavior Parkville Pictures Desiree Akhavan (đạo diễn/biên kịch); Desiree Akhavan, Rebecca Henderson, Scott Adsit, Halley Feiffer
[60]
Dear White People Duly Noted / Homegrown Pictures Justin Simien (đạo diễn/biên kịch); Tyler James Williams, Tessa Thompson, Teyonah Parris, Brandon P Bell, Kyle Gallner, Brittany Curran, Dennis Haysbert, Marque Richardson
[61]
Difret Haile Addis Pictures Zeresenay Berhane Mehari (đạo diễn); Meron Getnet, Tizita Hagere [62]
God Help the Girl Amplify Stuart Murdoch (đạo diễn); Emily Browning, Olly Alexander, Hannah Murray, Pierre Boulanger [63]
I Origins Fox Searchlight Pictures Mike Cahill (đạo diễn/biên kịch); Michael Pitt, Brit Marling, Àstrid Bergès-Frisbey, Steven Yeun
[64]
Love Is Strange Sony Pictures Classics Ira Sachs (đạo diễn/biên kịch); Mauricio Zacharias (biên kịch); Alfred Molina, John Lithgow, Marisa Tomei
[65]
The Better Angels Brothers K Productions A. J. Edwards (đạo diễn/biên kịch); Jason Clarke, Diane Kruger, Brit Marling, Wes Bentley, Braydon Denney
[66]
The Case Against 8 Tripod Media Ben Cotner, Ryan White (đạo diễn/biên kịch)
[67]
Wish I Was Here Focus Features Zach Braff (đạo diễn/biên kịch); Adam J. Braff (biên kịch); Zach Braff, Kate Hudson, Jim Parsons, Mandy Patinkin, Ashley Greene, Joey King
[68]
Young Ones Screen Media Films Jake Paltrow (đạo diễn/biên kịch); Nicholas Hoult, Elle Fanning, Michael Shannon, Kodi Smit-McPhee
[69]
19 A Most Wanted Man Entertainment One Anton Corbijn (đạo diễn); Philip Seymour Hoffman, Rachel McAdams, Robin Wright, Willem Dafoe, Grigoriy Dobrygin [70]
Thời thơ ấu IFC Films Richard Linklater (đạo diễn/biên kịch); Ethan Hawke, Patricia Arquette, Ellar Coltrane
[71]
Calvary Fox Searchlight Pictures John Michael McDonagh (đạo diễn); Brendan Gleeson, Chris O'Dowd, Kelly Reilly, Aidan Gillen, Dylan Moran, Isaach de Bankolé, M. Emmet Walsh, Marie-Josée Croze, Domhnall Gleeson [72]
Dead Snow: Red vs. Dead Well Go USA Entertainment Tommy Wirkola (đạo diễn); Vegar Hoel, Orjan Gamst, Martin Starr, Ingrid Haas, Jocelyn DeBoer, Stig Frode Henriksen, Kristoffer Joner [73]
20 20,000 Days on Earth Drafthouse Films Iain Forsyth, Jane Pollard (đạo diễn); Iain Forsyth, Jane Pollard, Nick Cave (biên kịch) [74]
The Signal Focus Features William Eubank (đạo diễn/biên kịch); Carlyle Eubank, David Frigerio (biên kịch); Brenton Thwaites, Olivia Cooke, Sarah Clarke, Laurence Fishburne
[75]
The Trip to Italy IFC Films Michael Winterbottom (đạo diễn/biên kịch); Rob Brydon, Steve Coogan [76]
21 The One I Love The Weinstein Company Charlie McDowell (đạo diễn); Mark Duplass, Elisabeth Moss, Ted Danson
[77]
Đột kích 2 Sony Pictures Classics Gareth Evans (đạo diễn/biên kịch); Iko Uwais, Tio Pakusadewo, Arifin Putra, Julie Estelle, Alex Abbad, Roy Marten
[78]
24 I, Frankenstein Lionsgate Films / Lakeshore Entertainment / SKE Films / Hopscotch Features Stuart Beattie (đạo diễn/biên kịch); Kevin Grevioux (biên kịch); Aaron Eckhart, Yvonne Strahovski, Bill Nighy, Miranda Otto, Jai Courtney, Kevin Grevioux, Socratis Otto
[79]
Jai Ho Sohail Khan Productions Sohail Khan (đạo diễn); Dilip Shukla, AR Murugadoss (biên kịch); Salman Khan, Tabu, Daisy Shah, Danny Denzongpa, Nadira Babbar, Mohnish Bahl, Sana Khan, Mukul Dev, Mahesh Thakur
[80]
Gloria Roadside Attractions Sebastián Lelio (đạo diễn); Paulina García
[81]
Run & Jump Sundance Selects Steph Green (đạo diễn); Maxine Peake, Edward MacLiam, Will Forte, Ruth McCabe
[82]
24 Exposures IFC Midnight Joe Swanberg (đạo diễn); Adam Wingard, Simon Barrett, Helen Rogers, Caroline White, Sophia Takal
[83]
Gimme Shelter Roadside Attractions Ron Krauss (đạo diễn); Vanessa Hudgens, James Earl Jones, Rosario Dawson, Brendan Fraser
[84]
25 The Idolmaster Movie: Beyond the Brilliant Future! A-1 Pictures Atsushi Nishigori (đạo diễn); Tatsuya Takahashi (biên kịch) Eriko Nakamura, Asami Imai, Mayako Nigo, Azumi Asakura, Hiromi Hirata
[85]
Tây du ký: Đại náo Thiên cung China Film Group Trịnh Bảo Thụy (đạo diễn); Szeto Kam-Yuen (biên kịch); Chân Tử Đan, Châu Nhuận Phát, Quách Phú Thành, Trần Kiều Ân, Hà Nhuận Đông, Trần Tuệ Lâm, Trương Tử Lâm, Lương Vịnh Kỳ, Louis Fan, La Trọng Khiêm
[86]
27 Non-Stop Universal Pictures / StudioCanal / Silver Pictures Jaume Collet-Serra (đạo diễn); Christopher Roach, John W. Richardson (biên kịch); Liam Neeson, Julianne Moore, Lupita Nyong'o, Nate Parker, Michelle Dockery, Scoot McNairy, Bar Paly
[87]
That Awkward Moment FilmDistrict Tom Gormican (đạo diễn/biên kịch); Zac Efron, Michael B. Jordan, Miles Teller, Imogen Poots, Jessica Lucas, Mackenzie Davis
[88]
29 Jacky in Women's Kingdom Pathé Riad Sattouf (đạo diễn/biên kịch/diễn viên); Vincent Lacoste, Charlotte Gainsbourg, Didier Bourdon
[89]
30 Cảnh sát người máy Metro-Goldwyn-Mayer / Columbia Pictures José Padilha (đạo diễn); Josh Zetumer, Nick Schenk (biên kịch); Joel Kinnaman, Gary Oldman, Michael Keaton, Samuel L. Jackson, Jackie Earle Haley, Jay Baruchel, Abbie Cornish, Jennifer Ehle, Michael Kenneth Williams
[90]
31 Noble Destiny Films Stephen Bradley (đạo diễn); Deirdre O'Kane, Sarah Greene, Brendan Coyle, Mark Huberman, Ruth Negga [91]
Best Night Ever Magnet Releasing Jason Friedberg and Aaron Seltzer (đạo diễn); Desiree Hall, Eddie Ritchard, Samantha Colburn, Crista Flanagan
[92]
Labor Day Paramount Pictures Jason Reitman (đạo diễn/biên kịch); Kate Winslet, Josh Brolin, Gattlin Griffith, Tobey Maguire
[93]
T
H
Á
N
G

H
A
I
1 Bộ phim Lego Warner Bros. Pictures / Warner Animation Group / Village Roadshow Pictures Phil Lord, Chris Miller (đạo diễn/biên kịch); Chris Pratt, Will Ferrell, Elizabeth Banks, Will Arnett, Nick Offerman, Alison Brie, Charlie Day, Liam Neeson, Morgan Freeman
[94]
2 Barefoot Roadside Attractions Andrew Fleming (đạo diễn); Stephen Zotnowski (biên kịch); Evan Rachel Wood, Scott Speedman, Treat Williams, Kate Burton, J. K. Simmons
[95]
3 A Few Cubic Meters of Love DreamLab Films Jamshid Mahmoudi (đạo diễn); Jamshid Mahmoudi (biên kịch); Hasiba Ebrahimi [96]
6 The Grand Budapest Hotel Fox Searchlight Pictures Wes Anderson (đạo diễn/biên kịch); Ralph Fiennes, Tony Revolori, F. Murray Abraham, Mathieu Amalric, Adrien Brody, Willem Dafoe, Jeff Goldblum, Jude Law, Bill Murray, Edward Norton, Saoirse Ronan, Jason Schwartzman, Léa Seydoux, Tilda Swinton, Tom Wilkinson, Owen Wilson
[97]
7 '71 StudioCanal Yann Demange (đạo diễn); Gregory Burke (biên kịch); Jack O'Connell, Richard Dormer, Sean Harris, Sam Reid
[98]
Cuộc phiêu lưu của Mr. Peabody & cậu bé Sherman 20th Century Fox / DreamWorks Animation Rob Minkoff (đạo diễn); Craig Wright (biên kịch); Ty Burrell, Max Charles, Stephen Colbert, Allison Janney, Ariel Winter, Leslie Mann
[99]
Kho báu bị đánh cắp Columbia Pictures / Fox 2000 Pictures George Clooney (đạo diễn/biên kịch); Grant Heslov (biên kịch); George Clooney, Matt Damon, Bill Murray, John Goodman, Jean Dujardin, Bob Balaban, Hugh Bonneville, Cate Blanchett
[100]
Two Men in Town Artists & Company Rachid Bouchareb (đạo diễn); Forest Whitaker, Harvey Keitel, Ellen Burstyn, Luis Guzmán, Brenda Blethyn [101]
Vampire Academy The Weinstein Company Mark Waters (đạo diễn); Dan Waters (biên kịch); Zoey Deutch, Lucy Fry, Danila Kozlovsky
[102]
10 A Long Way Down Lionsgate Pascal Chaumeil (đạo diễn); Jack Thorne (biên kịch); Toni Collette, Pierce Brosnan, Aaron Paul, Imogen Poots [103]
The Dark Valley Films Distribution Andreas Prochaska (đạo diễn); Martin Ambrosch, Andreas Prochaska (biên kịch); Sam Riley [104]
11 About Last Night Screen Gems / Rainforest Films Steve Pink (đạo diễn); Leslye Headland (biên kịch); Kevin Hart, Regina Hall, Michael Ealy, Joy Bryant
[105]
The Two Faces of January Timnick Films / StudioCanal / Working Title Films Hossein Amini (đạo diễn/biên kịch); Viggo Mortensen, Kirsten Dunst, Oscar Isaac
[106]
12 3 ngày đổi mạng Relativity Media / EuropaCorp McG (đạo diễn); Luc Besson, Adi Hasak (biên kịch); Kevin Costner, Hailee Steinfeld, Amber Heard
[107]
Người đẹp và quái vật Pathé / Babelsberg Studio Christophe Gans (đạo diễn/biên kịch); Sandra Vo-Anh (biên kịch); Vincent Cassel, Léa Seydoux, André Dussollier
[108]
César Chávez Pantelion Films Diego Luna (đạo diễn); Keir Pearson (biên kịch); Michael Peña, America Ferrera, Rosario Dawson, John Malkovich
[109]
Les Trois Frères, le retour Pan-Européenne / Wild Bunch Didier Bourdon (đạo diễn/biên kịch/nhà sản xuất/diễn viên); Bernard Campan (đạo diễn/biên kịch/nhà sản xuất/diễn viên); Pascal Légitimus (nhà sản xuất/diễn viên); Philippe Godeau (nhà sản xuất); Didier Bourdon, Bernard Campan, Pascal Légitimus
[110]
13 Chuyện tình mùa đông Warner Bros. Pictures / Village Roadshow Pictures / Weed Road Pictures Akiva Goldsman (đạo diễn/biên kịch); Colin Farrell, Russell Crowe, Jessica Brown Findlay, Jennifer Connelly, Will Smith, William Hurt, Eva Marie Saint, Finn Wittrock, Matt Bomer, Kevin Durand
[111]
14 Cuban Fury StudioCanal James Griffiths (đạo diễn); Jon Brown (biên kịch); Nick Frost, Rashida Jones, Olivia Colman, Chris O'Dowd, Wendi McLendon-Covey, Alexandra Roach [112]
Devil in the Detail Sparrow Production Shirley Frimpong-Manso (đạo diễn); Nse Ikpe Etim, Adjetey Anang, Ecow Smith-Asante, Ama Ampofo [113]
Tình yêu bất tận Universal Pictures Shana Feste (đạo diễn/biên kịch); Josh Safran (biên kịch); Alex Pettyfer, Gabriella Wilde, Robert Patrick, Bruce Greenwood, Rhys Wakefield, Dayo Okeniyi, Emma Rigby, Joely Richardson
[114]
Gunday Yash Raj Films Ali Abbas Zafar (đạo diễn/biên kịch); Ranveer Singh, Arjun Kapoor, Priyanka Chopra, Irrfan Khan, Saurabh Shukla, Pankaj Tripathi, Victor Banerjee, Deepraj Rana, Anant Sharma
[115]
18 Thảm họa Pompeii TriStar Pictures Paul W. S. Anderson (đạo diễn); Lee Batchler, Janet Scott Batchler, Michael Robert Johnson, Julian Fellowes (biên kịch); Kit Harington, Emily Browning, Kiefer Sutherland, Jared Harris, Carrie-Anne Moss, Adewale Akinnuoye-Agbaje, Jessica Lucas
[116]
22 Giovanni's Island Warner Bros. Pictures Mizuho Nishikubo (đạo diễn); Shigemichi Sugita, Yoshiki Sakurai (biên kịch); Masachika Ichimura, Yukie Nakama, Kanako Yanagihara, Yūsuke Santamaria, Saburō Kitajima
[117]
Vengeance ITN Productions Gil Medina (đạo diễn/biên kịch); Danny Trejo, Jason Mewes, 50 Cent, Donal Logue, Tech N9ne
[118]
26 Supercondriaque Pathé Dany Boon (đạo diễn/biên kịch/diễn viên); Alice Pol, Kad Merad, Jean-Yves Berteloot, Marthe Villalonga, Valérie Bonneton
[119]
28 Repentance Lionsgate / Codeblack Films Philippe Caland (đạo diễn/biên kịch); Shintaro Shimosawa (biên kịch); Forest Whitaker, Anthony Mackie, Mike Epps, Nicole Ari Parker, Sanaa Lathan
[120]
Son of God 20th Century Fox Christopher Spencer (đạo diễn/biên kịch); Richard Bedser, Colin Swash, Nic Young (biên kịch); Diogo Morgado, Roma Downey, Darwin Shaw
[121]
T
H
Á
N
G

B
A
4 300: Đế chế trỗi dậy Warner Bros. Pictures / Legendary Pictures Noam Murro (đạo diễn); Zack Snyder, Kurt Johnstad (biên kịch); Rodrigo Santoro, Eva Green, Sullivan Stapleton, Hans Matheson, Lena Headey
[122]
7 Apaye Emem Isong Productions Desmond Elliot, Niyi Akinmolaran (đạo diễn); Kanayo O. Kanayo, Mbong Amata, Belinda Effah, Clarion Chukwura [123]
Siêu đầu bếp Open Road Films Jon Favreau (đạo diễn/biên kịch); Jon Favreau, Sofía Vergara, Scarlett Johansson, John Leguizamo, Robert Downey Jr., Dustin Hoffman, Bobby Cannavale, Garry Shandling, Oliver Platt, Amy Sedaris
[124]
8 Neighbors Universal Pictures / Good Universe Nicholas Stoller (đạo diễn); Andrew J. Cohen, Brendan O'Brien (biên kịch); Seth Rogen, Zac Efron, Rose Byrne, Christopher Mintz-Plasse, Dave Franco
[125]
Predestination Screen Australia Michael Spierig (đạo diễn/biên kịch);Peter Spierig (đạo diễn/biên kịch); Ethan Hawke, Sarah Snook, Christopher Kirby
[126]
9 Faults Screen Media Films Riley Stearns (đạo diễn/biên kịch); Mary Elizabeth Winstead, Leland Orser, Beth Grant, Jon Gries, Lance Reddick, Chris Ellis [127]
Vessel Filmbuff Diana Whitten (đạo diễn); Rebecca Gomperts [128]
10 Before I Disappear IFC Films Shawn Christensen (đạo diễn/biên kịch); Shawn Christensen, Fátima Ptacek, Emmy Rossum, Paul Wesley, Ron Perlman
[129]
Noah: Đại hồng thủy Paramount Pictures / Regency Enterprises Darren Aronofsky (đạo diễn/biên kịch); Ari Handel, John Logan (biên kịch); Russell Crowe, Jennifer Connelly, Logan Lerman, Emma Watson, Ray Winstone, Anthony Hopkins
[130]
11 Muppets Most Wanted Walt Disney Pictures James Bobin (đạo diễn/biên kịch); Nicholas Stoller (biên kịch); Ricky Gervais, Tina Fey, Ty Burrell
[131]
12 Fiston uFilm / Monkey Pack Films Pascal Bourdiaux (đạo diễn); Daive Cohen (biên kịch); Franck Dubosc, Kev Adams, Nora Arnezeder, Valérie Benguigui, Helena Noguerra
[132]
Đam mê tốc độ Touchstone Pictures / DreamWorks Pictures / Reliance Entertainment / Electronic Arts Scott Waugh (đạo diễn); George Gatins, John Gatins (biên kịch); Aaron Paul, Imogen Poots, Dominic Cooper, Michael Keaton, Ramón Rodríguez
[133]
13 Captain America 2: Chiến binh mùa đông Disney / Marvel Studios Anthony Russo, Joe Russo (đạo diễn); Stephen McFeely, Christopher Markus (biên kịch); Chris Evans, Scarlett Johansson, Sebastian Stan, Anthony Mackie, Cobie Smulders, Frank Grillo, Emily VanCamp, Hayley Atwell, Robert Redford, Samuel L. Jackson
[134]
14 Bad Words Focus Features Jason Bateman (đạo diễn); Jason Bateman, Kathryn Hahn, Rohan Chand, Ben Falcone, Philip Baker Hall, Allison Janney
[135]
Better Living Through Chemistry Samuel Goldwyn Films David Posamentier/Geoff Moore (đạo diễn/biên kịch); Sam Rockwell, Olivia Wilde, Michelle Monaghan, Ray Liotta, Ben Schwartz, Ken Howard, Jane Fonda
[136]
The Single Moms Club Lionsgate / Tyler Perry Studios Tyler Perry (đạo diễn/biên kịch); Tyler Perry, Nia Long, Wendi McLendon-Covey, Zulay Henao, Cocoa Brown, Amy Smart
[137]
Veronica Mars Warner Bros. Pictures Rob Thomas (đạo diễn/biên kịch); Diane Ruggiero (biên kịch); Kristen Bell, Jason Dohring, Krysten Ritter, Ryan Hansen, Francis Capra, Percy Daggs III, Chris Lowell, Tina Majorino, Enrico Colantoni
[138]
15 Rob the Mob Millennium Entertainment Raymond De Felitta (đạo diễn); Jonathan Fernandez (writer); Michael Pitt, Nina Arianda, Ray Romano, Andy Garcia
[139]
18 Dị biệt Summit Entertainment / Red Wagon Entertainment Neil Burger (đạo diễn); Evan Daugherty, Vanessa Taylor (biên kịch); Shailene Woodley, Kate Winslet, Theo James, Ansel Elgort, Zoë Kravitz, Maggie Q, Jai Courtney, Ray Stevenson, Mekhi Phifer, Miles Teller, Ben Lloyd-Hughes, Ben Lamb, Christian Madsen, Amy Newbold, Ashley Judd, Tony Goldwyn
[140]
19 Nhiệm vụ cuối cùng Open Road Films David Ayer (đạo diễn/biên kịch); Skip Woods (biên kịch); Arnold Schwarzenegger, Mireille Enos, Sam Worthington, Joe Manganiello, Olivia Williams, Harold Perrineau, Josh Holloway, Terrence Howard, Max Martini
[141]
20 Rio 2 20th Century Fox Animation / Blue Sky Studios Chris Wedge (nhà sản xuất), Carlos Saldanha (đạo diễn); Don Rhymer, Carlos Kotkin, Jenny Bicks, Yoni Brenner (biên kịch); Jesse Eisenberg, Anne Hathaway, Leslie Mann, Bruno Mars, Jemaine Clement, George Lopez, Jamie Foxx, will.i.am
[142]
21 God's Not Dead Pure Flix Entertainment Harold Cronk (đạo diễn); Willie Robertson, David A. R. White, Shane Harper, Kevin Sorbo, Korie Robertson, Dean Cain
[143]
28 Breathe In Cohen Media Drake Doremus (đạo diễn); Guy Pearce, Felicity Jones, Amy Ryan, Mackenzie Davis [144]
Render to Caesar Mighty Man Entertainment Desmond Ovbiagele, Onyekachi Ejim (đạo diễn); Wale Ojo, Gbenga Akinnagbe, Omoni Oboli, Bimbo Manuel [145]
31 Người Nhện siêu đẳng 2: Sự trỗi dậy của Người Điện Columbia Pictures / Marvel Entertainment Marc Webb (đạo diễn); James Vanderbilt, Alex Kurtzman, Roberto Orci, Jeff Pinkner (biên kịch); Andrew Garfield, Emma Stone, Jamie Foxx, Dane DeHaan, Colm Feore, Felicity Jones, Campbell Scott, Embeth Davidtz, Paul Giamatti, Sally Field, Marton Csokas
[146]
Vợ, người yêu, người tình 20th Century Fox Nick Cassavetes (đạo diễn); Melissa Stack (biên kịch; Cameron Diaz, Leslie Mann, Kate Upton, Nikolaj Coster-Waldau, Taylor Kinney, Nicki Minaj, Don Johnson
[147]

Tháng tư–Tháng sáuSửa đổi

Ngày công chiếu Tựa đề Ngày phát hành Diễn viên và người thực hiện Chú thích
T
H
Á
N
G

T
Ư
4 Island of Lemurs: Madagascar Warner Bros. Pictures David Douglas (đạo diễn); Morgan Freeman [148]
6 Where Hope Grows Roadside Attractions Chris Dowling (đạo diễn/biên kịch); Kristoffer Polaha, David DeSanctis, William Zabka, Brooke Burns, McKaley Miller [149]
7 Ngày tuyển chọn Summit Entertainment / OddLot Entertainment Ivan Reitman (đạo diễn); Rajiv Joseph, Scott Rothman (biên kịch); Kevin Costner, Jennifer Garner, Denis Leary, Frank Langella, Tom Welling, Sam Elliott, Ellen Burstyn, Chadwick Boseman
[150]
10 The Quiet Ones Lionsgate / Exclusive Media / Traveling Picture Show Company / Hammer Film Productions John Pogue (đạo diễn/biên kịch); Jared Harris, Sam Claflin, Erin Richards, Olivia Cooke
[151]
Trí tuệ siêu việt Warner Bros. Pictures / Alcon Entertainment Wally Pfister (đạo diễn); Jack Paglen (biên kịch); Johnny Depp, Paul Bettany, Rebecca Hall, Kate Mara, Morgan Freeman, Cole Hauser
[152]
16 Heaven Is for Real TriStar Pictures / Roth Films Randall Wallace (đạo diễn/biên kịch); Greg Kinnear, Kelly Reilly, Connor Corum, Thomas Haden Church, Jacob Vargas, Nancy Sorel, Lane Styles
[153]
17 The Identical Freestyle Releasing Dustin Marcellino (đạo diễn); Howie Klausner (biên kịch); Ray Liotta, Ashley Judd, Seth Green, Brian Geraghty, Joe Pantoliano, Blake Rayne, Erin Cottrell, Amanda Crew
[154]
Virunga Netflix Orlando von Einsiedel (đạo diễn) [155]
Preservation Present Pictures Christopher Denham (đạo diễn/biên kịch); Wrenn Schmidt, Pablo Schreiber, Aaron Staton
[156]
18 2 States Dharma Productions / Nadiadwala Grandson Entertainment Abhishek Varman (đạo diễn); Chetan Bhagat (biên kịch); Arjun Kapoor, Alia Bhatt, Amrita Singh, Revathi, Ronit Roy, Shiv Kumar Subramaniam, Achint Kaur
[157]
A Haunted House 2 Open Road Films Michael Tiddes (đạo diễn); Marlon Wayans, Rick Alvarez (biên kịch); Marlon Wayans, Jaime Pressly, Essence Atkins, Cedric the Entertainer, Gabriel Iglesias
[158]
Bears Disneynature Keith Scholey, Alastair Fothergill, Adam Chapman (đạo diễn); John C. Reilly
[159]
Knocking on Heaven's Door Royal Arts Academy Desmond Elliot (đạo diễn); Ini Edo, Emem Isong [160]
19 Detective Conan: Dimensional Sniper Toho Kobun Shizuno (đạo diễn); Kazunari Kouchi (biên kịch); Minami Takayama, Wakana Yamazaki, Rikiya Koyama, Kappei Yamaguchi, Megumi Hayashibara
[161]
Next Goal Wins Icon Productions Mike Brett, Steve Jamison (đạo diễn); Kristian Brodie (nhà sản xuất); Thomas Rongen
[162]
23 Khu nguy hiểm Relativity Media / EuropaCorp Camille Delamarre (đạo diễn); Luc Besson, Robert Mark Kamen (biên kịch); Paul Walker, David Belle, RZA
[163]
26 A Brony Tale Hodgee Films Brent Hodge (đạo diễn); Ashleigh Ball, Donald Rhoades, Andrea Libman, Nicole Oliver, Mike Bernstein
[164]
T
H
Á
N
G
G

N
Ă
M
2 8 tiếng điên cuồng Focus Features / Lakeshore Entertainment Steven Brill (đạo diễn/biên kịch); Elizabeth Banks, James Marsden, Gillian Jacobs, Sarah Wright, Ethan Suplee, Oliver Hudson, Willie Garson
[165]
6 Million Dollar Arm Walt Disney Pictures Craig Gillespie (đạo diễn); Tom McCarthy (biên kịch); Jon Hamm, Aasif Mandvi, Bill Paxton, Suraj Sharma, Lake Bell, Alan Arkin
[166]
8 Quái vật Godzilla Warner Bros. Pictures / Legendary Pictures Gareth Edwards (đạo diễn); Max Borenstein, Dave Callaham, Frank Darabont (biên kịch); Aaron Taylor-Johnson, Ken Watanabe, Elizabeth Olsen, Bryan Cranston, Juliette Binoche, Sally Hawkins, David Strathairn
[167]
9 Moms' Night Out TriStar Pictures Andrew Erwin and Jon Erwin (đạo diễn); Sarah Drew, Trace Adkins, Sean Astin, Patricia Heaton
[168]
10 X-Men: Ngày cũ của tương lai 20th Century Fox / TSG Entertainment / Bad Hat Harry Productions / Marvel Entertainment Bryan Singer (đạo diễn); Simon Kinberg (biên kịch); Hugh Jackman, James McAvoy, Michael Fassbender, Halle Berry, Jennifer Lawrence, Ellen Page, Anna Paquin, Shawn Ashmore, Nicholas Hoult, Peter Dinklage, Ian McKellen, Patrick Stewart
[169]
15 Timbuktu Cohen Media Group Abderrahmane Sissako (đạo diễn); Abel Jafri, Hichem Yacoubi [170]
16 Bí kíp luyện rồng 2 20th Century Fox / DreamWorks Animation Dean DeBlois (đạo diễn/biên kịch); Jay Baruchel, Gerard Butler, Craig Ferguson, America Ferrera, Jonah Hill, Christopher Mintz-Plasse, T. J. Miller, Kristen Wiig, Kit Harington, Djimon Hounsou, Cate Blanchett
[171]
The Fault in Our Stars 20th Century Fox Josh Boone (đạo diễn); Scott Neustadter, Michael H. Weber (biên kịch); Shailene Woodley, Ansel Elgort
[172]
17 Cuộc đi săn của quỷ RADiUS-TWC David Robert Mitchell (đạo diễn/biên kịch); Maika Monroe, Keir Gilchrist, Daniel Zovatto, Jake Weary, Olivia Luccardi, Lili Sepe [173]
Run Bac Films Philippe Lacôte (đạo diễn); Abdoul Karim Konaté [174]
Saint Laurent EuropaCorp / Mandarin Cinéma Bertrand Bonello (đạo diễn/biên kịch); Gaspard Ulliel, Jérémie Renier, Louis Garrel, Léa Seydoux, Amira Casar, Aymeline Valade, Helmut Berger
[175]
The Salvation Nordisk Film Kristian Levring (đạo diễn); Mads Mikkelsen, Eva Green, Eric Cantona, Mikael Persbrandt, Jeffrey Dean Morgan, Jonathan Pryce, Michael Raymond-James [176]
Wild Tales El Deseo Damián Szifron (đạo diễn); Damián Szifron (biên kịch); Ricardo Darín, Oscar Martínez, Leonardo Sbaraglia, Érica Rivas, Rita Cortese, Julieta Zylberberg, Darío Grandinetti [177]
18 The Rover A24 Films David Michôd (đạo diễn/biên kịch); Guy Pearce, Robert Pattinson, Scoot McNairy
[178]
19 Foxcatcher Sony Pictures Classics / Annapurna Pictures Bennett Miller (đạo diễn); E. Max Frye, Dan Futterman (biên kịch); Channing Tatum, Steve Carell, Mark Ruffalo
[179]
20 Mischief Night RLJ Entertainment
21 The Search La Petite Reine Michel Hazanavicius (đạo diễn/biên kịch); Bérénice Bejo, Annette Bening, Maksim Emelyanov
[180]
23 Kỳ nghỉ chết cười Warner Bros. Pictures / Happy Madison Productions Frank Coraci (đạo diễn); Clare Sera, Ivan Menchell (biên kịch); Adam Sandler, Drew Barrymore, Bella Thorne, Emma Fuhrmann, Terry Crews, Joel McHale, Wendi McLendon-Covey, Kevin Nealon
[181]
Giờ phút sinh tử Lionsgate Phil Alden Robinson (đạo diễn); Daniel Taplitz (biên kịch); Jack McBrayer, Robin Williams, Mila Kunis, Peter Dinklage, James Earl Jones, Melissa Leo, Hamish Linklater, Richard Kind, Isiah Whitlock Jr., Sutton Foster, Lee Garlington
[182]
28 Cuộc chiến luân hồi Warner Bros. Pictures / Village Roadshow Pictures / RatPac Entertainment Doug Liman (đạo diễn); Dante Harper, Christopher McQuarrie, Jez Butterworth, John-Henry Butterworth (biên kịch); Tom Cruise, Emily Blunt, Bill Paxton, Brendan Gleeson, Noah Taylor, Kick Gurry, Charlotte Riley
[183]
Tiên hắc ám Walt Disney Pictures Robert Stromberg (đạo diễn); Linda Woolverton (biên kịch); Angelina Jolie, Sharlto Copley, Elle Fanning, Sam Riley, Imelda Staunton, Juno Temple, Lesley Manville
[184]
29 Make a Move Avizzle Productions Niyi Akinmolayan (đạo diễn); Ivie Okujaye, Tina Mba, Beverly Naya, Wale Adebayo [185]
30 Triệu kiểu chết miền viễn Tây Universal Pictures / Media Rights Capital Seth MacFarlane (đạo diễn/biên kịch); Alec Sulkin, Wellesley Wild (biên kịch); Seth MacFarlane, Charlize Theron, Liam Neeson, Neil Patrick Harris, Sarah Silverman, Giovanni Ribisi, Amanda Seyfried, Rex Linn, Allyn Rachel, Ralph Garman, Bill Maher
[186]
T
H
Á
N
G

S
Á
U
1 Being Mrs Elliot Dioni Visions Omoni Oboli (đạo diễn); Majid Michel, Omoni Oboli, Ayo Makun, Sylvia Oluchy, Seun Akindele, Uru Eke, Lepacious Bose [187]
4 Cớm đại học Columbia Pictures / Metro-Goldwyn-Mayer / Original Film Phil Lord, Chris Miller (đạo diễn); Michael Bacall, Jonah Hill (biên kịch); Channing Tatum, Jonah Hill, Ice Cube, Peter Stormare, Nick Offerman
[188]
5 Jersey Boys Warner Bros. Pictures / RatPac Entertainment / GK Films Clint Eastwood (đạo diễn); John Logan (biên kịch); John Lloyd Young, Erich Bergen, Vincent Piazza, Michael Lamenda, Christopher Walken
[189]
6 Holiday: A Soldier Is Never Off Duty Hari Om Entertainment / Sunshine Pictures AR Murugadoss (đạo diễn/biên kịch); Akshay Kumar, Sonakshi Sinha, Sumeet Raghavan, Freddy Daruwala
[190]
14 Earth to Echo Relativity Media / Panay Films Dave Green (đạo diễn); Henry Gayden, Andrew Panay (biên kịch); Astro, Teo Halm, Reese Hartwig, Ella Wahlestedt
[191]
19 Transformers 4: Kỷ nguyên hủy diệt Paramount Pictures / Hasbro Studios Michael Bay (đạo diễn); Ehren Kruger (biên kịch); Mark Wahlberg, Nicola Peltz, Jack Reynor, Kelsey Grammer, Sophia Myles, Stanley Tucci, T. J. Miller, Titus Welliver, Li Bingbing, Han Geng, Peter Cullen, Robert Foxworth, Reno Wilson, Mark Ryan, Frank Welker, John DiMaggio, John Goodman, Ken Watanabe
[192]
20 Think Like a Man Too Screen Gems / Will Packer Productions Tim Story (đạo diễn); Keith Merryman, David A. Newman (biên kịch); Kevin Hart, Regina Hall, Terrence J, Jerry Ferrara, Gabrielle Union, Michael Ealy, Taraji P. Henson, Romany Malco, Meagan Good
[193]
26 Sự khởi đầu của hành tinh khỉ 20th Century Fox / Chernin Entertainment Matt Reeves (đạo diễn); Scott Z. Burns, Rick Jaffa and Amanda Silver, Mark Bomback (biên kịch); Andy Serkis, Gary Oldman, Jason Clarke, Kodi Smit-McPhee, Keri Russell, Judy Greer
[194]
27 Ek Villain Balaji Motion Pictures Mohit Suri (đạo diễn); Milap Zaveri, Tushar Hiranandani (biên kịch); Riteish Deshmukh, Sidharth Malhotra, Shraddha Kapoor, Aamna Sharif
[195]
Mrs. Brown's Boys D'Movie Universal Pictures / BBC Films Ben Kellett (đạo diễn); Brendan O'Carroll (biên kịch); Brendan O'Carroll, Eilish O'Carroll, Nick Nevern, Paddy Houlihan, Fiona O'Carroll, Jennifer Gibney
[196]
The Breakup Guru China Lion Du Bạch Mi (đạo diễn); Đặng Siêu, Dương Mịch
[197]
Chuyến tàu băng giá The Weinstein Company Bong Joon-ho (đạo diễn/biên kịch); Kelly Masterson (biên kịch); Chris Evans, Song Kang-ho, Tilda Swinton, Jamie Bell, Octavia Spencer, Ewen Bremner, Ko Asung, John Hurt, Ed Harris
[198]
Whitey: United States of America v. James J. Bulger Magnolia Pictures Joe Berlinger (đạo diễn); Rachel Weisz
[199]

Tháng bảy–Tháng chínSửa đổi

Ngày công chiếu Tựa đề Hãng phát hành Diễn viên và người thực hiện Chú thích
T
H
Á
N
G

B

Y
2 Linh hồn báo thù Screen Gems / Jerry Bruckheimer Films Scott Derrickson (đạo diễn/biên kịch) Paul Harris Boardman (biên kịch); Eric Bana, Édgar Ramírez, Olivia Munn, Joel McHale
[200]
Tammy Warner Bros. Pictures / New Line Cinema / Gary Sanchez Productions Ben Falcone (đạo diễn/biên kịch); Melissa McCarthy (biên kịch); Melissa McCarthy, Susan Sarandon, Allison Janney, Toni Collette, Sandra Oh, Dan Aykroyd, Kathy Bates
[201]
America: Imagine the World Without Her Lionsgate Dinesh D'Souza, John Sullivan (đạo diễn); Dinesh D'Souza
[202]
School Dance Lionsgate Nick Cannon (đạo diễn); Bobb'e J. Thompson, The Ranger$, Luenell, Mike Epps, Katt Williams, Kristina DeBarge, Tiffany Haddish, George Lopez, Wilmer Valderrama
[203]
Premature IFC Films Dan Beers (đạo diễn); John Karna, Katie Findlay, Craig Roberts, Alan Tudyk
[204]
3 Desert Dancer Relativity Media / May 13 Films Richard Raymond (đạo diễn); Reece Ritchie, Freida Pinto, Nazanin Boniadi, Tom Cullen, Marama Corlett, Akin Gazi [205]
4 Dị biến Universal Pictures / Unstoppable Entertainment / The Tea Shop & Film Company Noel Clarke (đạo diễn/biên kịch); Ian Somerhalder, Luke Hemsworth, Alexis Knapp, Brian Cox
[206]
15 Planes 2: Anh hùng và biển lửa Walt Disney Pictures / DisneyToon Studios Roberts Gannaway (đạo diễn); Jeffrey M. Howard (biên kịch); Dane Cook, Stacy Keach, Brad Garrett, Danny Mann, Teri Hatcher, Cedric the Entertainer, Julie Bowen, Ed Harris, Wes Studi, Dale Dye, Fred Willard, Jerry Stiller, Patrick Warburton, Brad Paisley
[207]
18 Persecuted One Media LLC / Millennium Entertainment Daniel Lusko (đạo diễn/biên kịch); James Remar, Fred Thompson, Gretchen Carlson, Dean Stockwell, Bruce Davison, Brad Stine, Natalie Grant
[208]
Sex Tape Columbia Pictures / Escape Artists Jake Kasdan (đạo diễn); Kate Angelo (biên kịch); Cameron Diaz, Jason Segel, Rob Corddry, Ellie Kemper, Jack Black, Rob Lowe
[209]
The Purge: Anarchy Universal Pictures / Blumhouse Productions / Platinum Dunes James DeMonaco (đạo diễn/biên kịch); Frank Grillo, Michael K. Williams, Zach Gilford, Carmen Ejogo, Kiele Sanchez, Chad Morgan
[210]
19 Pokémon: Diancie và chiếc kén hủy diệt OLM, Inc. / Toho Kunihiko Yuyama (đạo diễn); Hideki Sonoda (biên kịch); Rica Matsumoto, Ikue Ōtani, Yūki Kaji, Mariya Ise, Mayuki Makiguchi, Marika Matsumoto
[211]
When Marnie Was There Studio Ghibli Hiromasa Yonebayashi (đạo diễn); Sara Takatsuki, Kasumi Arimura, Hana Sugisaki, Hitomi Kuroki, Ryoko Moriyama, Nanako Matsushima, Susumu Terajima
[212]
20 Unfriended Universal Pictures / Blumhouse Productions Levan Gabriadze (đạo diễn); Nelson Greaves (biên kịch); Shelley Hennig, Renee Olstead, Jacob Wysocki, Will Peltz
[213]
Veve One Fine Day Films Simon Mukali (đạo diễn); Lowri Odhiambo, Emo Rugene, Lizz Njagah [214]
21 Angry Video Game Nerd: The Movie Cinemassacre Productions James Rolfe, Kevin Finn (đạo diễn/biên kịch); James Rolfe, Sarah Glendening, Stephen Mendel, Helena Barrett, Time Winters, Eddie Pepitone, Bobby Charles Reed, Jeremy Suarez [215]
Vệ binh dải Ngân Hà Disney / Marvel Studios James Gunn (đạo diễn/biên kịch); Nicole Perlman (biên kịch); Chris Pratt, Zoe Saldana, Dave Bautista, Vin Diesel, Bradley Cooper, Lee Pace, Michael Rooker, Karen Gillan, Djimon Hounsou, John C. Reilly, Peter Serafinowicz, Glenn Close, Benicio del Toro, Josh Brolin, Seth Green
[216]
25 And So It Goes Clarius Entertainment Rob Reiner (đạo diễn); Mark Andrus (biên kịch); Michael Douglas, Diane Keaton, Yaya DaCosta, Sterling Jerins, Paloma Guzmán, Frances Sternhagen, Andy Karl
[217]
Héc-quyn Paramount Pictures / Metro-Goldwyn-Mayer Brett Ratner (đạo diễn); Ryan Condal, Evan Spiliotopoulos (biên kịch); Dwayne Johnson, Ian McShane, Rufus Sewell, Joseph Fiennes, Peter Mullan, John Hurt
[218]
Kick Nadiadwala Grandson Entertainment Sajid Nadiadwala (đạo diễn); Rajat Arora, Chetan Bhagat (biên kịch); Salman Khan, Jacqueline Fernandez, Randeep Hooda, Nawazuddin Siddiqui, Mithun Chakraborty
[219]
Lucy Universal Pictures Luc Besson (đạo diễn/biên kịch); Scarlett Johansson, Morgan Freeman, Choi Min-sik
[220]
Magic in the Moonlight Sony Pictures Classics Woody Allen (đạo diễn/biên kịch); Emma Stone, Colin Firth, Hamish Linklater, Marcia Gay Harden, Jacki Weaver, Erica Leerhsen, Eileen Atkins, Simon McBurney, Antonia Clarke, Jeremy Shamos
[221]
The Fluffy Movie Open Road Films Manny Rodriguez (đạo diễn); Gabriel Iglesias (biên kịch); Gabriel Iglesias
[222]
29 Ninja Rùa Paramount Pictures / Nickelodeon Movies / Platinum Dunes Jonathan Liebesman (đạo diễn); Megan Fox, Johnny Knoxville, Alan Ritchson, Noel Fisher, Jeremy Howard, William Fichtner, Tony Shalhoub, Will Arnett, Whoopi Goldberg
[223]
T
H
Á
N
G

T
Á
M
1 Get on Up Universal Pictures / Imagine Entertainment Tate Taylor (đạo diễn); Jez Butterworth, John-Henry Butterworth (biên kịch); Chadwick Boseman, Nelsan Ellis, Brandon Mychal Smith, Jill Scott, Tika Sumpter, Viola Davis, Octavia Spencer, Dan Aykroyd
[224]
4 Biệt đội đánh thuê 3 Lionsgate / Millennium Films Patrick Hughes (đạo diễn); Sylvester Stallone, Arnold Schwarzenegger, Harrison Ford, Mel Gibson, Jason Statham, Lý Liên Kiệt, Dolph Lundgren, Kelsey Grammer, Terry Crews, Randy Couture, Wesley Snipes, Antonio Banderas, Ronda Rousey, Victor Ortiz, Kellan Lutz, Glen Powell, Gregg Henry
[225]
When the Game Stands Tall TriStar Pictures / Affirm Films / Mandalay Pictures Thomas Carter (đạo diễn); Jim Caviezel, Laura Dern, Michael Chiklis, Alexander Ludwig
[226]
6 The Inbetweeners 2 Film4 Productions Damon Beesley (đạo diễn); Simon Bird, James Buckley, Blake Harrison, Joe Thomas
[227]
8 Cuồng phong thịnh nộ Warner Bros. Pictures / New Line Cinema / Village Roadshow Pictures Steven Quale (đạo diễn); John Swetnam (biên kịch); Richard Armitage, Jeremy Sumpter, Sarah Wayne Callies, Nathan Kress
[228]
Stand by Me Doraemon Toho Takashi Yamazaki, Ryuichi Yagi (đạo diễn); Wasabi Mizuta, Megumi Ōhara, Yumi Kakazu, Tomokazu Seki, Subaru Kimura, Yoshiko Kamei
[229]
Step Up: All In Summit Entertainment Trish Sie (đạo diễn); John Swetnam (biên kịch); Ryan Guzman, Briana Evigan, Alyson Stoner, Adam Sevani, Mari Koda, Christopher Scott, Luis Rosado
[230]
Hành trình 100 bước chân Touchstone Pictures / DreamWorks Pictures / Reliance Entertainment / Participant Media / Imagination Abu Dhabi / Harpo Films Lasse Hallström (đạo diễn); Steven Knight (biên kịch); Helen Mirren, Manish Dayal
[231]
11 Người truyền ký ức The Weinstein Company / Walden Media Phillip Noyce (đạo diễn); Vadim Perelman (biên kịch); Jeff Bridges, Brenton Thwaites, Meryl Streep, Alexander Skarsgård, Katie Holmes, Taylor Swift, Odeya Rush, Cameron Monaghan
[232]
Men Who Save the World Everything Films / Volya Films / Flying Films / Mandra films Liew Seng Tat (đạo diễn); Wan Hanafi Su, Soffi Jikan, Harun Salim Bachik, Jalih Hamid
[233]
13 Let's Be Cops 20th Century Fox Luke Greenfield (đạo diễn/biên kịch); Nicholas Thomas (biên kịch); Jake Johnson, Damon Wayans Jr.
[234]
14 Anjaan UTV Motion Pictures Lingusamy (đạo diễn); Suriya, Samantha, Vidyut Jamwal, Manoj Bajpai, Brahmanandam
[235]
15 Hector and the Search for Happiness Relativity Media Peter Chelsom (đạo diễn); Peter Chelsom, Tinker Lindsay, Maria von Heland (biên kịch); Simon Pegg, Toni Collette, Rosamund Pike, Stellan Skarsgård, Christopher Plummer
[236]
Singham Returns Ajay Devgn Films / Rohit Shetty Productions Rohit Shetty (đạo diễn); Sajid-Farhad, Yunus Sajawal (biên kịch); Ajay Devgan, Kareena Kapoor Khan, Amole Gupte, Anupam Kher, Dayanand Shetty
[237]
18 If I Stay Warner Bros. Pictures / New Line Cinema / Metro-Goldwyn-Mayer R. J. Cutler (đạo diễn); Shauna Cross (biên kịch); Chloë Grace Moretz, Mireille Enos, Lauren Lee Smith, Liana Liberato, Jamie Blackley, Aliyah O'Brien, Joshua Leonard, Jakob Davies
[238]
19 Sin City: A Dame to Kill For Dimension Films / Aldamisa Entertainment / Troublemaker Studios / Miramax Frank Miller (đạo diễn/biên kịch), Robert Rodriguez (đạo diễn); Jessica Alba, Powers Boothe, Josh Brolin, Rosario Dawson, Joseph Gordon-Levitt, Eva Green, Dennis Haysbert, Stacy Keach, Jaime King, Ray Liotta, Jeremy Piven, Mickey Rourke, Bruce Willis
[239]
27 Birdman Fox Searchlight Pictures / Regency Enterprises Alejandro González Iñárritu (đạo diễn); Alejandro González Iñárritu, Nicolás Giacobone, Alexander Dinelaris Jr., Armando Bo (biên kịch); Michael Keaton, Emma Stone, Edward Norton, Andrea Riseborough, Zach Galifianakis, Naomi Watts, Amy Ryan
[240]
Sát thủ tháng mười một Relativity Media Roger Donaldson (đạo diễn); Michael Finch, Karl Gajdusek (biên kịch); Pierce Brosnan, Olga Kurylenko, Luke Bracey, Bill Smitrovich, Will Patton, Eliza Taylor
[241]
29 Hầm mộ ma quái Universal Pictures / Legendary Pictures John Erick Dowdle (đạo diễn/biên kịch); Drew Dowdle (biên kịch) Perdita Weeks, Ben Feldman, Edwin Hodge, François Civil, Marion Lambert, Ali Marhyar
[242]
Rosewater Open Road Films / OddLot Entertainment Jon Stewart (đạo diễn/biên kịch); Gael García Bernal
[243]
The Imitation Game The Weinstein Company Morten Tyldum (đạo diễn); Graham Moore (biên kịch); Benedict Cumberbatch, Keira Knightley, Matthew Goode, Rory Kinnear, Allen Leech, Matthew Beard, Charles Dance
[244]
Wild Fox Searchlight Pictures / River Road Entertainment Jean-Marc Vallée (đạo diễn); Nick Hornby (biên kịch); Reese Witherspoon, Gaby Hoffmann, Michiel Huisman, Charles Baker
[245]
31 Hội quái hộp Focus Features / Laika Anthony Stacchi, Graham Annable (đạo diễn); Ben Kingsley, Toni Collette, Elle Fanning, Isaac Hempstead-Wright, Jared Harris, Simon Pegg, Nick Frost, Richard Ayoade, Tracy Morgan
[246]
T
H
Á
N
G

C
H
Í
N
4 Tội ác ngủ say Clarius Entertainment Rowan Joffé (đạo diễn/biên kịch); Nicole Kidman, Mark Strong, Colin Firth, Anne-Marie Duff
[247]
The Judge Warner Bros. Pictures / Village Roadshow Pictures / RatPac Entertainment David Dobkin (đạo diễn); Robert Downey Jr., Robert Duvall, Vera Farmiga, Billy Bob Thornton, Vincent D'Onofrio, Jeremy Strong, Dax Shepard, Sarah Lancaster
[248]
5 Mary Kom Bhansali Productions Omung Kumar (đạo diễn); Saiwyn Quadras (biên kịch); Priyanka Chopra, Danny Denzongpa, Sunil Thapa, Minakkshi Kalitaa, Zachary Coffin, Shishir Sharma
[249]
Kẻ săn tin đen Open Road Films Dan Gilroy (đạo diễn/biên kịch); Jake Gyllenhaal, Bill Paxton, Rene Russo, Riz Ahmed
[250]
St. Vincent The Weinstein Company / Chernin Entertainment Theodore Melfi (đạo diễn/biên kịch); Bill Murray, Melissa McCarthy, Naomi Watts, Chris O'Dowd, Kimberly Quinn
[251]
Welcome to Me Alchemy Shira Piven (đạo diễn); Eliot Laurence (biên kịch); Kristen Wiig, James Marsden, Linda Cardellini, Tim Robbins, Joan Cusack, Wes Bentley, Jennifer Jason Leigh, Alan Tudyk [252]
X+Y Minnow Films Morgan Matthews, (đạo diễn); Asa Butterfield, Sally Hawkins, Rafe Spall, Eddie Marsan [253]
6 Beyond the Lights Relativity Media Gina Prince-Bythewood (đạo diễn/biên kịch); Gugu Mbatha-Raw, Nate Parker, Minnie Driver, Danny Glover
[254]
Top Five Paramount Pictures Chris Rock (đạo diễn/biên kịch); Chris Rock, Rosario Dawson, Genevieve Angelson, Rachel Feinstein, Dan Naturman
[255]
Tusk Demarest Films / SModcast Pictures Kevin Smith (đạo diễn/biên kịch); Michael Parks, Justin Long, Haley Joel Osment, Genesis Rodriguez, Johnny Depp
[256]
7 Thiện ác đối đầu Columbia Pictures / Village Roadshow Pictures / Escape Artists Antoine Fuqua (đạo diễn); Richard Wenk (biên kịch); Denzel Washington, Chloë Grace Moretz, Marton Csokas, David Harbour, Bill Pullman, Melissa Leo
[257]
The Good Lie Warner Bros. Pictures / Alcon Entertainment / Imagine Entertainment Philippe Falardeau (đạo diễn); Margaret Nagle (biên kịch); Reese Witherspoon, Corey Stoll, Sarah Baker
[258]
Yêu thương quay về Lionsgate / River Road Entertainment Bill Pohlad (đạo diễn); Oren Moverman, Michael Alan Lerner (biên kịch); John Cusack, Paul Dano, Elizabeth Banks, Paul Giamatti [259]
Ned Rifle Fortissimo Films Hal Hartley (đạo diễn/biên kịch); Liam Aiken, Aubrey Plaza, Parker Posey, James Urbaniak, Thomas Jay Ryan
[260]
Thuyết yêu thương Focus Features / Working Title Films James Marsh (đạo diễn); Anthony McCarten (biên kịch); Eddie Redmayne, Felicity Jones
[261]
10 My Old Lady Cohen Media Group Israel Horovitz (đạo diễn); Kevin Kline, Kristin Scott Thomas, Maggie Smith, Stéphane Freiss, Dominique Pinon,
[262]
12 Dolphin Tale 2 Warner Bros. Pictures / Alcon Entertainment Charles Martin Smith (đạo diễn/biên kịch); Winter, Hope, Nathan Gamble, Harry Connick Jr., Ashley Judd, Kris Kristofferson, Morgan Freeman, Austin Stowell, Bethany Hamilton, Juliana Harkavy, Cozi Zuehlsdorff, Lee Karlinsky
[263]
The Drop Fox Searchlight Pictures Michaël R. Roskam (đạo diễn); Dennis Lehane (biên kịch); Tom Hardy, Noomi Rapace, James Gandolfini, Matthias Schoenaerts, John Ortiz, James Frecheville
[264]
Finding Fanny Maddock Films Homi Adajania (đạo diễn/biên kịch); Kersi Khambatta (biên kịch); Naseeruddin Shah, Dimple Kapadia, Pankaj Kapur, Deepika Padukone, Arjun Kapoor
[265]
No Good Deed Screen Gems / Will Packer Productions Sam Miller (đạo diễn); Aimee Lagos (biên kịch); Idris Elba, Taraji P. Henson, Henry Simmons
[266]
19 Giải mã mê cung 20th Century Fox Wes Ball (đạo diễn); James Dashner (biên kịch); Dylan O'Brien, Will Poulter, Thomas Sangster, Aml Ameen, Kaya Scodelario
[267]
This Is Where I Leave You Warner Bros. Pictures Shawn Levy (đạo diễn); Jonathan Tropper (biên kịch); Jason Bateman, Tina Fey, Jane Fonda, Timothy Olyphant, Corey Stoll, Rose Byrne, Ari Graynor, Kathryn Hahn, Adam Driver, Connie Britton, Abigail Spencer, Ben Schwartz
[268]
Lối đi giữa rừng bia mộ Universal Pictures / Cross Creek Pictures Scott Frank (đạo diễn/biên kịch); Liam Neeson, Dan Stevens, Ruth Wilson, Boyd Holbrook
[269]
26 Annabelle Warner Bros. Pictures / New Line Cinema / RatPac Entertainment John R. Leonetti (đạo diễn); Gary Dauberman (biên kịch); Annabelle Wallis, Alfre Woodard, Eric Ladin, Brian Howe
[270]
Believe Me Riot Studios Will Bakke (đạo diễn); Alex Russell, Zachary Knighton, Johanna Braddy, Miles Fisher, Christopher McDonald, Sinqua Walls, Max Adler, Nick Offerman
[271]
Cô gái mất tích 20th Century Fox / Regency Enterprises David Fincher (đạo diễn); Gillian Flynn (biên kịch); Ben Affleck, Rosamund Pike, Neil Patrick Harris, Tyler Perry, Kim Dickens, Patrick Fugit, Emily Ratajkowski
[272]
27 My Little Pony: Equestria Girls – Rainbow Rocks Hasbro Studios Jayson Thiessen (đạo diễn); Meghan McCarthy (biên kịch); Tara Strong, Ashleigh Ball, Andrea Libman, Tabitha St. Germain, Cathy Weseluck, Rebecca Shoichet, Kazumi Evans, Diana Kaarina, Maryke Hendrikse
[273]

Tháng mười–Tháng mười haiSửa đổi

Ngày công chiếu Tựa đề Hãng phát hành Diễn viên và người thực hiện Chú thích
T
H
Á
N
G

M
Ư

I
2 Bang Bang! Fox Star Studios Siddharth Anand (đạo diễn); Sujoy Ghosh, Suresh Nair (biên kịch); Hrithik Roshan, Katrina Kaif, Danny Denzongpa, Bipasha Basu, Javed Jaffrey, Jimmy Shergill
[274]
3 Những kẻ sống sót Stoney Lake Entertainment Vic Armstrong (đạo diễn); Paul LaLonde, John Patus (biên kịch); Nicolas Cage, Chad Michael Murray, Cassi Thomson, Nicky Whelan, Jordin Sparks, Lance E. Nichols
[275]
4 Inherent Vice Warner Bros. Pictures Paul Thomas Anderson (đạo diễn/biên kịch); Joaquin Phoenix, Josh Brolin, Owen Wilson, Katherine Waterston, Reese Witherspoon, Benicio del Toro
[276]
6 Alexander và một ngày tồi tệ, kinh khủng, chán nản, bực bội Walt Disney Pictures Miguel Arteta (đạo diễn); Rob Lieber (biên kịch); Steve Carell, Jennifer Garner, Ed Oxenbould, Dylan Minnette, Kerris Dorsey, Bella Thorne
[277]
Na Maloom Afraad Hum Films / Eveready Pictures Nabeel Qureshi (đạo diễn); Javed Sheikh, Fahad Mustafa, Mohsin Abbas Haider, Urwa Hocane, Kubra Khan, Salman Shahid
[278]
O21 Distribution Club Jami (đạo diễn/biên kịch); Shaan Shahid, Ayub Khoso, Shamoon Abbasi, Aamina Sheikh, Ayaz Samoo, Mustafa Changazi
[279]
10 Ham muốn thể xác Lionsgate Bille Woodruff (đạo diễn); Christina Welsh (biên kịch); Sharon Leal, Boris Kodjoe, Tyson Beckford
[280]
Ác quỷ Dracula: Huyền thoại chưa kể Universal Pictures / Legendary Pictures Gary Shore (đạo diễn); Matt Sazama, Burk Sharpless (biên kịch); Luke Evans, Sarah Gadon, William Houston, Dominic Cooper, Samantha Barks, Ferdinand Kingsley, Charlie Cox, Thor Kristjansson, Laura McKeating
[281]
Kill the Messenger Focus Features Michael Cuesta (đạo diễn); Peter Landsman (biên kịch); Jeremy Renner, Barry Pepper, Mary Elizabeth Winstead, Rosemarie DeWitt, Ray Liotta, Oliver Platt
[282]
12 Hành trình giải cứu tình yêu 20th Century Fox / Reel FX Animation Studios Jorge R. Gutierrez (đạo diễn/biên kịch); Doug Langdale (biên kịch); Diego Luna, Zoe Saldana, Channing Tatum, Christina Applegate
[283]
13 Mạng đổi mạng Summit Entertainment Chad Stahelski, David Leitch (đạo diễn/biên kịch); Keanu Reeves, Bridget Moynahan, Willem Dafoe
[284]
Chiến binh phương Bắc Ascot Elite Entertainment Group
14 Candlestick Indie Rights Christopher Presswell (đạo diễn); András Forgács, Christopher Presswell (biên kịch); Andrew Fitch, Isla Ure, Nigel Thomas, Tom Knight [285]
15 Cuồng nộ Columbia Pictures David Ayer (đạo diễn/biên kịch); Brad Pitt, Shia LaBeouf, Logan Lerman, Michael Peña, Jon Bernthal, Scott Eastwood, Jason Isaacs, Xavier Samuel, Anamaria Marinca, Alicia von Rittberg
[286]
17 The Best of Me Relativity Media Michael Hoffman (đạo diễn/biên kịch); Will Fetters, J. Mills Goodloe (biên kịch); James Marsden, Michelle Monaghan
[287]
22 American Heist Saban Films
23 Biệt đội Big Hero 6 Walt Disney Pictures / Walt Disney Animation Studios Don Hall (đạo diễn/biên kịch), Chris Williams (đạo diễn); Jordan Roberts (biên kịch); Scott Adsit, Ryan Potter, T. J. Miller, Jamie Chung, Damon Wayans Jr., Genesis Rodriguez, Maya Rudolph, James Cromwell, Alan Tudyk, Daniel Henney, Stan Lee
[288]
24 Happy New Year Red Chillies Entertainment Farah Khan (đạo diễn/biên kịch); Mayur Puri (biên kịch); Shah Rukh Khan, Deepika Padukone, Abhishek Bachchan, Sonu Sood, Boman Irani, Vivaan Shah
[289]
Trò chơi gọi hồn Universal Pictures Stiles White (đạo diễn/biên kịch); Juliet Snowden (biên kịch); Douglas Smith, Olivia Cooke, Vivis Colombetti, Ana Coto, Erin Moriarty, Bianca A. Santos
[290]
26 Hố đen tử thần Paramount Pictures / Warner Bros. Pictures / Legendary Pictures / Syncopy Christopher Nolan (đạo diễn/biên kịch); Jonathan Nolan (biên kịch); Matthew McConaughey, Anne Hathaway, Michael Caine, Jessica Chastain, Matt Damon, John Lithgow, Ellen Burstyn, Wes Bentley, Topher Grace, Bill Irwin, Casey Affleck, Mackenzie Foy, David Oyelowo, Elyes Gabel, David Gyasi, Timothée Chalamet, William Devane
[291]
T
H
Á
N
G

M
Ư

I

M

T
6 A Most Violent Year A24 Films J. C. Chandor (đạo diễn/biên kịch); Oscar Isaac, Jessica Chastain, Alessandro Nivola, David Oyelowo, Albert Brooks, Catalina Sandino Moreno
[292]
7 Tế xác Lionsgate / Blumhouse Productions Kevin Greutert (đạo diễn); Robert Ben Garant (biên kịch); Sarah Snook, Mark Webber, Joelle Carter, David Andrews, Amber Stevens, Ana de la Reguera
[293]
10 The Gambler Paramount Pictures Rupert Wyatt (đạo diễn); William Monahan (biên kịch); Mark Wahlberg, Brie Larson, Jessica Lange, Michael K. Williams, John Goodman
[294]
The Hunger Games: Húng nhại – Phần 1 Lionsgate Francis Lawrence (đạo diễn); Danny Strong (biên kịch); Jennifer Lawrence, Josh Hutcherson, Woody Harrelson, Julianne Moore, Donald Sutherland, Philip Seymour Hoffman, Natalie Dormer, Liam Hemsworth, Elizabeth Banks, Stanley Tucci, Jeffrey Wright, Lily Rabe, Stef Dawson, Robert Knepper
[295]
11 American Sniper Warner Bros. Pictures / Village Roadshow Pictures / RatPac Entertainment Clint Eastwood (đạo diễn); Jason Dean Hall (biên kịch); Bradley Cooper, Sienna Miller, Max Charles, Luke Grimes
[296]
14 Siêu ngốc gặp nhau Universal Pictures / Red Granite Pictures / New Line Cinema Peter Farrelly, Bobby Farrelly (đạo diễn/biên kịch); Sean Anders, John Morris, Bennett Yellin, Mike Cerrone (biên kịch); Jim Carrey, Jeff Daniels, Kathleen Turner, Laurie Holden
[297]
Nativity 3: Dude, Where's My Donkey? Mirrorball Films Debbie Isitt (đạo diễn), Martin Clunes, Marc Wootton, Catherine Tate, Celia Imrie, Jason Watkins [298]
Biệt đội cánh cụt vùng Madagascar 20th Century Fox / DreamWorks Animation Simon J. Smith (đạo diễn); Michael Colton, John Aboud (biên kịch); Skipper, Kowalski, Rico, Private, Benedict Cumberbatch, John Malkovich, Annet Mahendru, Peter Stormare, Ken Jeong
[299]
Saving Christmas Provident Films / Samuel Goldwyn Films Darren Doane (đạo diễn); Kirk Cameron, Darren Doane, Bridgette Ridenour, David Shannon, Raphi Henley, Ben Kientz
[300]
17 Không khuất phục Universal Pictures / Legendary Pictures Angelina Jolie (đạo diễn); Joel Coen, Ethan Coen, Richard LaGravenese, William Nicholson (biên kịch); Jack O'Connell, Miyavi, Domhnall Gleeson, Garrett Hedlund, Jai Courtney
[301]
26 Bộ ba siêu bựa 2 Warner Bros. Pictures / New Line Cinema / RatPac Entertainment Sean Anders (đạo diễn/biên kịch); John Morris (biên kịch); Jason Bateman, Charlie Day, Jason Sudeikis, Kevin Spacey, Jennifer Aniston, Christoph Waltz, Jamie Foxx, Chris Pine
[302]
28 Paddington The Weinstein Company / Heyday Films Paul King (đạo diễn/biên kịch); Ben Whishaw, Nicole Kidman, Hugh Bonneville, Sally Hawkins, Jim Broadbent, Julie Walters, Peter Capaldi
[303]
T
H
Á
N
G

M
Ư

I

H
A
I
1 Người Hobbit: Đại chiến Năm cánh quân Warner Bros. Pictures / New Line Cinema / Metro-Goldwyn-Mayer Peter Jackson (đạo diễn/biên kịch); Fran Walsh, Philippa Boyens, Guillermo del Toro (biên kịch); Ian McKellen, Martin Freeman, Richard Armitage, Evangeline Lilly, Luke Evans, Lee Pace, Benedict Cumberbatch, Ken Stott, James Nesbitt, Cate Blanchett, Ian Holm, Christopher Lee, Hugo Weaving, Orlando Bloom, Stephen Fry
[304]
5 Bí ẩn kim tự tháp 20th Century Fox Grégory Levasseur (đạo diễn); Daniel Meersand, Nick Simon (biên kịch); Ashley Hinshaw, Denis O'Hare, James Buckley
[305]
6 The Last: Naruto the Movie Aniplex / Dentsu Tsuneo Kobayashi (đạo diễn); Masashi Kishimoto (biên kịch); Junko Tekeuchi
[306]
7 Annie Columbia Pictures / Village Roadshow Pictures / Overbrook Entertainment Will Gluck (đạo diễn/biên kịch); Emma Thompson, Aline Brosh McKenna (biên kịch); Quvenzhané Wallis, Jamie Foxx, Cameron Diaz, Rose Byrne, Bobby Cannavale, Adewale Akinnuoye-Agbaje
[307]
8 Khu rừng cổ tích Walt Disney Pictures Rob Marshall (đạo diễn); James Lapine (biên kịch); Meryl Streep, Emily Blunt, James Corden, Anna Kendrick, Chris Pine, Lilla Crawford, Daniel Huttlestone, Tracey Ullman, Christine Baranski, MacKenzie Mauzy, Billy Magnussen, Johnny Depp
[308]
Mythica: A Quest for Heroes Arrowstorm Entertainment
11 The Interview Columbia Pictures / Point Grey Pictures Seth Rogen, Evan Goldberg (đạo diễn/biên kịch); Dan Sterling (biên kịch); Seth Rogen, James Franco, Lizzy Caplan
[309]
Đêm ở viện bảo tàng: Bí mật hầm mộ 20th Century Fox / 1492 Pictures / 21 Laps Entertainment Shawn Levy (đạo diễn); Robert Ben Garant, Thomas Lennon (biên kịch); Ben Stiller, Robin Williams, Dan Stevens, Owen Wilson, Ricky Gervais, Skyler Gisondo, Rebel Wilson, Ben Kingsley
[310]
12 Exodus: Cuộc chiến chống Pha-ra-ông 20th Century Fox / TSG Entertainment / Scott Free Productions / Chernin Entertainment Ridley Scott (đạo diễn); Steve Zaillian, Adam Cooper, Bill Collage (biên kịch); Christian Bale, María Valverde, Sigourney Weaver, Ben Kingsley, John Turturro, Joel Edgerton, Aaron Paul
[311]
13 Mật vụ Kingsman 20th Century Fox Matthew Vaughn (đạo diễn/biên kịch); Jane Goldman (biên kịch); Colin Firth, Taron Egerton, Samuel L. Jackson, Mark Strong, Michael Caine, Sophie Cookson, Sofia Boutella, Mark Hamill [312]
16 Taken 3: Dứt điểm 20th Century Fox / EuropaCorp Olivier Megaton (đạo diễn); Robert Mark Kamen, Luc Besson (biên kịch); Liam Neeson, Famke Janssen, Maggie Grace, Forest Whitaker [313]
17 Đứa con thứ 7 Universal Pictures / Legendary Pictures Sergei Bodrov (đạo diễn) Ben Barnes, Jeff Bridges, Julianne Moore, Alicia Vikander, Kit Harington, Djimon Hounsou, Antje Traue, Olivia Williams
[314]
19 Mr. Turner Sony Pictures Classics Mike Leigh (đạo diễn); Timothy Spall, Dorothy Atkinson, Marion Bailey, Paul Jesson, Lesley Manville, Martin Savage
[315]
PK Vinod Chopra Productions Rajkumar Hirani (đạo diễn/biên kịch); Abhijat Joshi (biên kịch); Aamir Khan, Anushka Sharma, Sushant Singh Rajput, Boman Irani, Sanjay Dutt
[316]
23 Big Eyes The Weinstein Company Tim Burton (đạo diễn); Scott Alexander and Larry Karaszewski (biên kịch); Amy Adams, Christoph Waltz, Krysten Ritter, Danny Huston, Terence Stamp, Jason Schwartzman
[317]
25 Let's Kill Ward's Wife Lost Rhino Films Scott Foley (đạo diễn/biên kịch); Amy Acker, Ava Carpinello, James Carpinello, Donald Faison
[318]
Selma Paramount Pictures / Plan B Entertainment Ava DuVernay (đạo diễn/biên kịch); Paul Webb (biên kịch); David Oyelowo, Tom Wilkinson, Common, Carmen Ejogo
[296]
26 The Water Diviner Universal Pictures Russell Crowe (đạo diễn); Andrew Knight (biên kịch); Cem Yılmaz, Yılmaz Erdoğan
[319]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 2014 Yearly Box Office Results Mojo. Box Office Mojo
  2. ^ 3rd AACTA International Awards. January 16, 2014. Lưu trữ December 26, 2013, tại Wayback Machine.
  3. ^ “Golden Globes 2014: full list of winners”. Guardian UK. 13 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ “American Hustle, 12 Years A Slave Lead BFCA’s Critics Choice Movie Awards Nominations”. Deadline Hollywood. 17 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  5. ^ “’12 Years a Slave’ Leads SAG Awards with 4 Nominations”. Variety.com. 11 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  6. ^ “Nominations for Theatrical Motion Picture, Animated Theatrical Motion Picture and Long-Form TV”. Producers Guild of America. 2 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  7. ^ “Sissela Kyle leder Guldbaggegalan” (bằng tiếng Thụy Điển). Aftonbladet.se. 23 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2014. 
  8. ^ “DGA Awards Film Nominees Have No Shockers: Cuaron, Greengrass, McQueen, Russell, Scorsese”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  9. ^ Engelen, Aurore (3 tháng 2 năm 2014). “Ernest and Célestine triumphs at the Magritte Awards”. Cineuropa. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014. 
  10. ^ “Writers Guild Awards”. Writers Guild of America. Writers Guild of America. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  11. ^ “The BAFTA Film Awards in 2014. Where & When?”. British Academy of Film and Television Arts (BAFTA). 21 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  12. ^ 2013 Nominations. Accessed January 21, 2014.
  13. ^ “France's Cesar Awards: 'Me, Myself and Mum' Wins Best Film”. Hollywood Reporter. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2014. 
  14. ^ “Spirit Awards Nominees Are Announced! Excitement Ensues”. Film Independent. 27 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  15. ^ “The 34th Annual RAZZIE® Award Nominees for 2013 Worst Picture”. The Golden Raspberry Award Foundation and John Wilson. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  16. ^ “The Academy Selects 2014 and 2015 Show Dates” (Thông cáo báo chí). Academy of Motion Picture Arts and Sciences. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  17. ^ O'Hara, Helen (31 tháng 3 năm 2014). “Jameson Empire Awards 2014: As It Happened! The red carpet arrivals to the final winner...”. Empireonline.com (Bauer Consumer Media). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014. 
  18. ^ “2014 MTV Movie Awards: Here Are The Real Winners And Losers”. MTV.com. 14 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014. 
  19. ^ “Nat Film Awards ceremony to be held on May 3 every year: Soni”. Business Standard. 3 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  20. ^ "Gravity" and "The Hobbit: The Desolation of Smaug" soar with 8 nominations, "The Hunger Games: Catching Fire," scored 7, "Iron Man 3," "Pacific Rim," "Star Trek Into Darkness" and "Thor: The Dark World" lead with 5 nominations apiece for the 40th Annual Saturn Awards, while "Breaking Bad," "Falling Skies," and "Game of Thrones" lead on TV in an Epic Year for Science Fiction, Fantasy and Horror.”. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2014. 
  21. ^ “European Film Awards - European Film Awards 2014 go to Riga”. Europeanfilmawards.eu. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  22. ^ “2014 Sundance Film Festival”. Sundance Institute. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  23. ^ “64th Berlin International Film Festival”. berlinale.de. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  24. ^ “Cannes Film Festival”. Cannes. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  25. ^ “Sarajevo Film Festival”. Cannes. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014. 
  26. ^ “71st Venice International Film Festivalaccessdate=January 16, 2014”. 
  27. ^ “TIFF.net”. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2014. 
  28. ^ “The Best Offer”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  29. ^ “Jamesy Boy”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  30. ^ “Open Grave”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  31. ^ “Paranormal Activity: The Marked Ones”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017. 
  32. ^ “Yves Saint Laurent (2014)”. jpbox-office.com. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  33. ^ “Dumbbells”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013. 
  34. ^ “Redirected”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  35. ^ “The Adventurer: The Curse of the Midas Box”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  36. ^ “The Legend of Hercules”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2013. 
  37. ^ “Raze”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  38. ^ “Black Coffee”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2018. 
  39. ^ “The Nut Job”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012. 
  40. ^ “Merry Christmess!”. Cineuropa. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2014. 
  41. ^ “Jack Ryan”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  42. ^ “Lilting”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  43. ^ “Whiplash”. ctvnews.ca. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  44. ^ “Back in the Day”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  45. ^ “Camp X-Ray”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  46. ^ “Devil's Due”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013. 
  47. ^ “Fishing Without Nets”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  48. ^ “Back in the Day”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2014. 
  49. ^ “Freezer”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2014. 
  50. ^ “Hellion”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  51. ^ “Kidnapped for Christ”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  52. ^ “Laggies”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014. 
  53. ^ “Obvious Child (2014)”. IMDB. IMDB. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014. 
  54. ^ “Ride Along”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012. 
  55. ^ “The Guest”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  56. ^ “Big Bad Wolves”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  57. ^ “Like Father, Like Son”. IMDB. IMDB. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2014. 
  58. ^ “Summer in February”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  59. ^ “Alive Inside”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  60. ^ “Appropriate Behavior”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  61. ^ “Dear White People”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  62. ^ “Difret”. BBFC. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  63. ^ “God Help the Girl”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  64. ^ “I Origins”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2014. 
  65. ^ “Love Is Strange”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  66. ^ “The Better Angels”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  67. ^ “The Case Against 8”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  68. ^ “Wish I Was Here”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2014. 
  69. ^ “Young Ones”. IMDb. IMDb. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  70. ^ “A Most Wanted Man”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  71. ^ “Boyhood”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2014. 
  72. ^ “Calvary”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  73. ^ “Dead Snow: Red vs. Dead”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  74. ^ “20,000 Days on Earth”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  75. ^ “The Signal”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2014. 
  76. ^ “The Trip to Italy”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  77. ^ “The One I Love”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. 
  78. ^ “The Raid 2”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013. 
  79. ^ “I, Frankenstein”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2011. 
  80. ^ “Jai Ho”. IMDb. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  81. ^ “Gloria”. IMDb. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  82. ^ “Run & Jump”. IMDb. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  83. ^ “24 Exposures”. IMDb. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  84. ^ “Gimme Shelter”. IMDb. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  85. ^ “The Idolmaster Movie”. eiga.com. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2014. 
  86. ^ “The Monkey King”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2014. 
  87. ^ “Non-Stop”. variety.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2014. 
  88. ^ “That Awkward Moment”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2013. 
  89. ^ “Riad Sattouf directs Jacky in Women's Kingdom”. Cineuropa. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2014. 
  90. ^ “RoboCop”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012. 
  91. ^ “Noble”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  92. ^ “Best Night Ever”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2012. 
  93. ^ “Labor Day”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017. 
  94. ^ “LEGO”. thelegomovie.warnerbros.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2014. 
  95. ^ “Barefoot”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2014. 
  96. ^ “Film Review: ‘A Few Cubic Meters of Love’”. Variety. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015. 
  97. ^ “The Grand Budapest Hotel”. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013. 
  98. ^ '71”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  99. ^ “Mr. Peabody and Sherman”. odeon.co.uk. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2014. 
  100. ^ “The Monuments Men”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2013. 
  101. ^ “Two Men in Town”. BBFC. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  102. ^ “Blood Sisters”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2013. 
  103. ^ “A Long Way Down”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  104. ^ “The Dark Valley”. BBFC. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015. 
  105. ^ “About Last Night”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2012. 
  106. ^ “The Two Faces of January”. IMDB. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2014. 
  107. ^ “Three Days to Kill”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  108. ^ “La Belle et la Bête (2014)”. jpbox-office.com. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2014. 
  109. ^ “César Chávez”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  110. ^ “Les Trois Frères, le retour”. jpbox-office.com. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2014. 
  111. ^ “Winter's Tale”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013. 
  112. ^ “Cuban Fury”. BBFC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  113. ^ “Devil in the Detail”. BBFC. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  114. ^ “Endless Love”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  115. ^ “Gunday”. IMDb. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2013. 
  116. ^ “Pompeii”. viva-press.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2014. 
  117. ^ “Full Trailer for I.G's Hand-Drawn Anime Film Giovanni's Island Posted”. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015. 
  118. ^ “Vengeance”. IMDb.com. IMDb. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2014. 
  119. ^ “Supêrcondriaque”. jpbox-office.com. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2014. 
  120. ^ “Repentance”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2014. 
  121. ^ “Non-Stop”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2013. 
  122. ^ “300 Sequel”. 300themovie.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2014. 
  123. ^ “Monalisa, Desmond, Belinda, Majid, Clarion & More Stars present at the "Apaye: A Mother’s Love" Lagos Premiere”. Bellanaija. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015. 
  124. ^ “Chef”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013. 
  125. ^ “Townies”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2013. 
  126. ^ “Predestination”. IMDB. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017. 
  127. ^ Jen Yamato. “‘Faults’ Starring Mary Elizabeth Winstead Gets March 2015 Release Date”. Deadline Hollywood. 
  128. ^ “Vessel”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2015. 
  129. ^ Jagernauth, Kevin (28 tháng 10 năm 2014). “Watch: Trailer For SXSW Audience Award Winner 'Before I Disappear' Starring Emmy Rossum, Ron Perlman & More”. Indiewire. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  130. ^ “Noah”. paramountpictures.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2014. 
  131. ^ Fritz, Ben (14 tháng 1 năm 2013). “Disney cancels 'Little Mermaid 3-D,' dates 'Pirates 5' for 2015”. The Los Angeles Times. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  132. ^ “Fiston”. jpbox-office.com. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2014. 
  133. ^ “Need for Speed”. filmdates.co.uk. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2014. 
  134. ^ “Untitled Captain America Sequel”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2012. 
  135. ^ “Bad Words”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017. 
  136. ^ “Better Living Through Chemistry”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  137. ^ “Single Moms Club”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012. 
  138. ^ 'Veronica Mars' movie gets a release date; plus, watch a clip! -- EXCLUSIVE”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012. 
  139. ^ “Rob the Mob (2014) - IMDb”. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015. 
  140. ^ “Divergent”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012. 
  141. ^ “Ten”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  142. ^ Trumbore, Dave (7 tháng 1 năm 2013). “Rodrigo Santoro Talks 300: RISE OF AN EMPIRE, RIO 2, HELENO and More”. Collider.com. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2013. 
  143. ^ “God's Not Dead”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2014. 
  144. ^ “Breathe In”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2017. 
  145. ^ “Omoni Oboli, others break barrier with Render to Caesar”. Daily Independent. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. [liên kết hỏng]
  146. ^ “Spider-Man 2014”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2011. 
  147. ^ “The Other Woman”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  148. ^ “Island of Lemurs: Madagascar”. BBFC. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015. 
  149. ^ “Where Hope Grows”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015. 
  150. ^ “Draft Day”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  151. ^ “The Quiet Ones”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  152. ^ “Transcendence”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  153. ^ “Heaven is for Real”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  154. ^ “The Identical”. ComingSoon.net. Coming Soon. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2014. 
  155. ^ “Virunga”. BBFC. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2015. 
  156. ^ “Preservation”. imdb.com. imdb. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017. 
  157. ^ “2 States”. IMDb. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013. 
  158. ^ “A Haunted House 2”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2013. 
  159. ^ “Bears”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2011. 
  160. ^ “Ini Edo, Majid Michel & Blossom Chukwujekwu Show Off Singing Chops in "Knocking on Heaven’s Doors". Bellanaija. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  161. ^ “Detective Conan: Dimensional Sniper”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014. 
  162. ^ “Next Goal Wins”. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2014. 
  163. ^ “Brick Mansions”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  164. ^ “A Brony Tale”. 
  165. ^ “Walk of Shame”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  166. ^ “Disney Dates Jon Hamm Sports Pic ‘Million Dollar Arm’ For May 2014”. Deadline Hollywood. 19 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  167. ^ “Godzilla”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012. 
  168. ^ “Moms' Night Out”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014. 
  169. ^ “X-Men: Days of Future Past”. 
  170. ^ “Timbuktu”. BBFC. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  171. ^ “How to Train Your Dragon 2”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  172. ^ “The Fault in Our Stars”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2013. 
  173. ^ “It Follows”. radiustwc.com. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2015. 
  174. ^ “Run”. IMDb. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  175. ^ “Oscars: France Selects 'Saint Laurent' for Foreign-Language Category”. Hollywood Reporter. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  176. ^ “The Salvation”. BBFC. Truy cập 30 tháng 11 năm 2015. 
  177. ^ “Wild Tales”. BBFC. Truy cập 21 tháng 12 năm 2015. 
  178. ^ “The Rover”. ComingSoon.net. Truy cập 17 tháng 3 năm 2014. 
  179. ^ “Foxcatcher”. ComingSoon.net. Truy cập 22 tháng 4 năm 2014. 
  180. ^ “IMDB”. IMDB. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017. 
  181. ^ “The Familymoon”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2013. 
  182. ^ “The Angriest Man in Brooklyn”. IMDB. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2014. 
  183. ^ “All You Need is Kill”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  184. ^ Patten, Dominic (18 tháng 9 năm 2013). “Disney Shifts ‘Maleficent’, ‘Good Dinosaur’ & ‘Finding Dory’ Release Dates”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  185. ^ “Make A Move Movie Set To Premiere On The 29th of May”. Pulse. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015. 
  186. ^ “A Million Ways to Die in the West”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2013. 
  187. ^ “Omoni Oboli Releases Official Poster for Directorial Debut, ‘Being Mrs Elliot’”. Nollywood Mind Space. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  188. ^ “21 Jump Street 2”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2013. 
  189. ^ “Jersey Boys”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2013. 
  190. ^ “Holiday: A Soldier Is Never Off Duty”. IMDb. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2014. 
  191. ^ “Echo”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  192. ^ “michaelbay.com”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2013. 
  193. ^ “Think Like a Man 2”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013. 
  194. ^ “Dawn of the Planet of the Apes”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2012. 
  195. ^ “Ek Villain”. bollywoodhungama.com. 
  196. ^ “Mrs Brown's Boys D'Movie”. Yahoo.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2014. 
  197. ^ “The Breakup Guru”. sina.com. 
  198. ^ “Snowpiercer”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  199. ^ “Whitey: United States of America v. James J. Bulger”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  200. ^ “Deliver Us From Evil”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2013. 
  201. ^ “Tammy”. 
  202. ^ “America: Imagine the World Without Her”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2018. 
  203. ^ “School Dance”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2018. 
  204. ^ “Premature”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2018. 
  205. ^ “Desert Dancer”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2015. 
  206. ^ “The Anomaly”. ComingSoon.net. 
  207. ^ “Planes: Fire and Rescue”. 
  208. ^ “Persecuted”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014. 
  209. ^ “Sex Tape”. 
  210. ^ “The Purge 2”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2013. 
  211. ^ “Pokémon the Movie: Diancie and the Cocoon of Destruction”. www.animenewsnetwork.com. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014. 
  212. ^ “When Marnie Was There”. www.filmbiz.asia. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014. 
  213. ^ “Cybernatural”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  214. ^ “Veve”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  215. ^ “First look! The ANGRY VIDEO GAME NERD: THE MOVIE review!”. Nuke the Fridge. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015. 
  216. ^ “Untitled Marvel Studios Film”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011. 
  217. ^ “And So It Goes”. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2014. 
  218. ^ “Hercules”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011. 
  219. ^ “Kick”. IMDb. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  220. ^ “Lucy”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  221. ^ “Magic in the Moonlight”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  222. ^ “The Fluffy Movie”. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2014. 
  223. ^ “Teenage Mutant Ninja Turtles”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012. 
  224. ^ “Get On Up”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2013. 
  225. ^ “The Expendables 3”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2013. 
  226. ^ “When the Game Stands Tall”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014. 
  227. ^ “The Inbetweeners 2”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2013. 
  228. ^ “Into the Storm”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2013. 
  229. ^ “Stand by Me Doraemon”. www.animenewsnetwork.com. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2013. 
  230. ^ “Step Up: All In”. BoxOfficeMojo.com. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2013. 
  231. ^ “The Hundred-Foot Journey”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013. 
  232. ^ “The Giver”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2013. 
  233. ^ “LELAKI HARAPAN DUNIA WORLD PREMIER AT FESTIVAL DEL FILM LOCARNO - Moviemotion”. [liên kết hỏng]
  234. ^ “Let's Be Cops”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014. 
  235. ^ “Is it wrap-up time for `Anjaan`?”. Sify.com. 18 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  236. ^ “Hector and the Search for Happiness”. cineworld.co.uk. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2014. 
  237. ^ “Singham Returns”. IMDb. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2014. 
  238. ^ “If I Stay”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014. 
  239. ^ “Sin City: A Dame to Kill For”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2012. 
  240. ^ “Birdman”. ComingSoon.net. Coming Soon. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014. 
  241. ^ “November Man”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  242. ^ “As Above, So Below”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014. 
  243. ^ “Rosewater”. BoxOfficeMojo.com. Truy cập 31 tháng 7 năm 2014. 
  244. ^ “The Imitation Game”. ComingSoon.net. Truy cập 2 tháng 5 năm 2014. 
  245. ^ “Wild”. IMDB. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2014. 
  246. ^ “The Boxtrolls”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012. 
  247. ^ “Before I Go to Sleep”. ComingSoon.net. Coming Soon. Truy cập 27 tháng 8 năm 2014. 
  248. ^ “The Judge”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013. 
  249. ^ “Mary Kom”. Tháng 1 năm 2014. 
  250. ^ “Nightcrawler”. ComingSoon.net. Coming Soon. Truy cập 14 tháng 7 năm 2014. 
  251. ^ “St. Vincent”. TheWrap.com. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  252. ^ “Welcome to Me Poster: Kristen Wiig Is Going to Be on TV Whether You Like It or Not”. Vanity Fair. Truy cập 23 tháng 2 năm 2015. 
  253. ^ “X+Y”. IMDB. Truy cập 31 tháng 3 năm 2014. 
  254. ^ “Blackbird”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2013. 
  255. ^ “Top Five”. Variety.com. Truy cập 22 tháng 7 năm 2014. 
  256. ^ “Tusk”. Instagram. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  257. ^ “The Equalizer”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  258. ^ “The Good Lie”. ComingSoon.net. Truy cập 17 tháng 1 năm 2013. 
  259. ^ Lafferty, Jennifer (31 tháng 12 năm 2014). “John Cusack Stars in Beach Boys Biopic 'Love & Mercy'. Stack Gamer. 
  260. ^ Hartley, Hal (19 tháng 8 năm 2014). “The Toronto Film Festival premiere of Ned Rifle will be Sunday September 7 at 6pm. Passes are available now. Single tickets go on sale August 31st.”. Truy cập 21 tháng 8 năm 2014. 
  261. ^ “Theory of Everything”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2014. 
  262. ^ “My Old Lady”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2017. 
  263. ^ “Dolphin Tale 2”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2013. 
  264. ^ “Animal Rescue”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  265. ^ “Finding Fanny”. IMDb. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2014. 
  266. ^ “No Good Deed”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012. 
  267. ^ “The Maze Runner”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2013. 
  268. ^ McNary, Dave (26 tháng 11 năm 2013). “Jason Bateman, Tina Fey Comedy ‘This Is Where I Leave You’ Finds a Home”. Variety. Truy cập 27 tháng 11 năm 2013. 
  269. ^ “A Walk Among the Tombstones”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014. 
  270. ^ “Annabelle”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  271. ^ “Believe Me”. believemefilm.com/. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  272. ^ “Gone Girl”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2013. 
  273. ^ “My Little Pony: Equestria Girls: Rainbow Rocks”. Screenvision. 18 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ 22 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014. 
  274. ^ “Bang Bang”. IMDb. Truy cập 16 tháng 4 năm 2014. 
  275. ^ “Left Behind”. leftbehindmovie.com. Truy cập 1 tháng 7 năm 2014. 
  276. ^ “Inherent Vice”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014. 
  277. ^ “Alexander and the Terrible, Horrible, No Good, Very Bad Day”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013. 
  278. ^ “Na-Maloom Afraad set to hit screens on Eid-ul-Azha”. DAWN.com. Truy cập 6 tháng 9 năm 2014. 
  279. ^ “O21”. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014. 
  280. ^ “Addicted”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  281. ^ “Dracula”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2012. 
  282. ^ “Kill the Messenger”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2014. 
  283. ^ “Book of Life”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012. 
  284. ^ “John Wick”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2014. ||
  285. ^ “Candlestick”. IMDb. Truy cập 28 tháng 3 năm 2015. 
  286. ^ “Fury”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  287. ^ “The Best of Me”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2013. 
  288. ^ “Big Hero 6”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2013. 
  289. ^ “Happy New Year”. IMDb. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. ||
  290. ^ “Ouija”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014. ||
  291. ^ Vlessing, Etan (1 tháng 10 năm 2014). “Christopher Nolan's 'Interstellar' Gets Advance Screenings in Film Formats”. The Hollywood Reporter. Truy cập 1 tháng 10 năm 2014. 
  292. ^ “A Most Violent Year”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  293. ^ “Ghosts”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  294. ^ “The Gambler”. Box Office Mojo. Truy cập 5 tháng 9 năm 2014. 
  295. ^ “The Hunger Games: Mockingjay Part 1”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2012. 
  296. ^ a ă Feinberg, Scott. “AFI Fest: Oscar Race Gets Adrenaline Shot From 'Selma,' 'American Sniper' Premieres”. The Hollywood Reporter. Truy cập 13 tháng 11 năm 2014. 
  297. ^ “Dumb and Dumber To”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013. 
  298. ^ “Nativity 3: Dude, Where's My Donkey?”. BBFC. Truy cập 21 tháng 12 năm 2015. 
  299. ^ “The Penguins of Madagascar”. THR. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012. 
  300. ^ “Saving Christmas”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2014. 
  301. ^ “Unbroken”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  302. ^ “Horrible Bosses 2”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2013. 
  303. ^ “Paddington”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2013. 
  304. ^ “The Hobbit: The Battle of the Five Armies”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012. 
  305. ^ “The Pyramid”. ComingSoon.net. Coming Soon. 
  306. ^ “The Last: Naruto the Movie”. www.animenewsnetwork.com. Truy cập 31 tháng 7 năm 2014. 
  307. ^ “Annie”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2013. 
  308. ^ “Into the Woods”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013. 
  309. ^ “The Interview”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013. 
  310. ^ “Night at the Museum 3”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2013. 
  311. ^ “Exodus”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 
  312. ^ “Kingsman: The Secret Service to Take on Fifty Shades of Grey at the Box Office”. ComingSoon.net. Truy cập 5 tháng 8 năm 2014. 
  313. ^ “Taken 3”. ComingSoon.net. Truy cập 21 tháng 3 năm 2014. 
  314. ^ “Jennifer Lopez, Michael Mann Movies Get 2015 Release Dates”. The Wrap. 27 tháng 11 năm 2013. Truy cập 27 tháng 11 năm 2013. 
  315. ^ “Mr. Turner”. ComingSoon.net. Truy cập 6 tháng 7 năm 2017. 
  316. ^ “Peekay”. IMDb. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  317. ^ “Big Eyes”. ComingSoon.net. Truy cập 2 tháng 5 năm 2014. 
  318. ^ “Let's Kill Ward's Wife”. IMDB. Truy cập 12 tháng 3 năm 2017. 
  319. ^ “The Water Diviner”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014.