Thanh Nga

Nữ nghệ sĩ cải lương nổi tiếng người Việt Nam

Thanh Nga (19421978) là nghệ sĩ cải lương tài sắc nổi tiếng của Việt Nam. Bà được mệnh danh là "Nữ hoàng sân khấu" của miền Nam Việt Nam thời điểm lúc bấy giờ.[1]

Thanh Nga
Juliette Nguyễn Thị Nga
Nghệ sĩ Ưu tú
Thanh Nga.jpeg
NSƯT Thanh Nga
Nghệ danhThanh Nga
Biệt danhNữ hoàng sân khấu
Thông tin cá nhân
SinhJuliette Nguyễn Thị Nga
31 tháng 7, 1942
Tây Ninh, Liên bang Đông Dương
Mất26 tháng 11, 1978(1978-11-26) (36 tuổi)
Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nguyên nhân mấtBị sát hại
Nơi an nghỉNghĩa trang Chùa Nghệ Sĩ
Giới tínhnữ
Quốc tịch Việt Nam
Dân tộcKinh
Nghề nghiệpNghệ sĩ
Diễn viên
Bố mẹNăm Nghĩa (cha dượng)
Nguyễn Thị Thơ (mẹ)
ChồngPhạm Duy Lân (1923–1978)
Con cáiHà Linh
Lĩnh vựcCải lương
Điện ảnh
Danh hiệuNghệ sĩ Ưu tú (1984)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiTân cổ
Hợp tác vớiHuỳnh Anh
Tác phẩmMưa rừng
Hai lối mộng
Khi đã yêu
Sự nghiệp điện ảnh
Nghệ danhThanh Nga
Vai tròDiễn viên
Năm hoạt động1961–1977
Vai diễnXuân trong Loan mắt nhung
Sự nghiệp sân khấu
Nghệ danhThanh Nga
Vai tròNghệ sĩ
Năm hoạt động1954–1978
Vai diễnQuỳnh Nga trong Bên cầu dệt lụa
Dương Vân Nga trong
Thái hậu Dương Vân Nga
The/Hương trong
Nửa đời hương phấn
Trưng Trắc trong
Tiếng trống Mê Linh
Giải thưởng
Giải Thanh Tâm 1966
Diễn viên xuất sắc

Cuộc đời và sự nghiệpSửa đổi

Bà tên thật Juliette Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 31 tháng 7 năm 1942, quê quán ở Tây Ninh. Cha của bà là Nguyễn Văn Lợi, mẹ của bà là Nguyễn Thị Thơ (tức bà bầu Thơ) trưởng đoàn hát Thanh Minh Thanh Nga nổi tiếng một thời. Thanh Nga là một Phật tử, có pháp danh Diệu Minh.

Thanh Nga kết hôn hai lần, lần đầu với ông Nguyễn Minh Mẫn (sĩ quan Quân lực Việt Nam Cộng hòa), lần sau làm vợ thứ (không chính thức) với ông Phạm Duy Lân tức hiệu là Đổng Lân vì ông đã từng giữ chức Đổng Lý Văn phòng của Bộ Thông tin trong Đệ Nhị Cộng hòa của Việt Nam Cộng hòa (luật sư). Bà có một con trai với ông Lân là Phạm Duy Hà Linh (sinh 1973, nay là nghệ sĩ hài kịch).[2]

Gia đình Thanh Nga còn có nhiều nghệ sĩ nổi tiếng như:

Bà bị sát hại cùng chồng vào ngày 26 tháng 11 năm 1978 tại nhà ở đường Ngô Tùng Châu, quận Nhất (nay là đường Lê Thị Riêng) Thành phố Hồ Chí Minh[4], bà và chồng được an táng tại nghĩa trang Chùa Nghệ sĩ [5]. Bà được Nhà nước truy tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú năm 1984 (theo Quyết định số 44-CT do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký ngày 25/1/1984).

Giải thưởng tiêu biểuSửa đổi

  • 1958: Giải Thanh Tâm triển vọng (vai sơn nữ Phà Ca, vở Người vợ không bao giờ cưới)
  • 1966: Giải Thanh Tâm xuất sắc (vai Giáng Hương, vở Sân khấu về khuya)
  • 1984: Truy phong Danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú.
  • 2007: Một bộ phim tài liệu về cuộc đời và sự nghiệp diễn xuất của Bà đã được cựu diễn viên – nhà báo Lê Quang Thanh Tâm thực hiện với tên gọi "Nữ hoàng sân khấu Thanh Nga" qua giọng đọc của Nghệ sĩ Nhân dân Bạch Tuyết do Đạo diễn Võ Văn Thanh Trí dàn dựng và Hãng phim MDC Entertainment thâu và dựng.
  • 2015: Một con đường được vinh dự mang tên bà, đó là Đường Thanh Nga thuộc khu dân cư Gia Hòa, phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.

Các vai diễn nổi bậtSửa đổi

 
Phần mộ vợ chồng nghệ sĩ Thanh Nga trong Chùa Nghệ sĩ

Cải lươngSửa đổi

  • Áo cưới trước cổng chùa (vai Xuân Tự)
  • Bên cầu dệt lụa (vai Quỳnh Nga)
  • Bông hồng cài áo (vai Nga)
  • Bóng chim tăm cá (vai Cẩm Lệ)
  • Bóng tối và ánh sáng (vai Vân)
  • Bọt biển (vai Mía)
  • Bơ vơ (vai Lài)
  • Chén trà của quỷ (vai Tiểu Lý)
  • Chiếc quạt trầm hương (vai Vương Bội Ngọc)
  • Chuyện tình 17 (vai Loan)
  • Chuyện tình An Lộc Sơn (vai Dương Thái Chân)
  • Con gái chị Hằng (vai Trinh)
  • Cung thương sầu nguyệt hạ (vai Hoạn Thư)
  • Dương Quý Phi (vai Dương Quý Phi)
  • Đoạn tuyệt (vai Loan)
  • Đời cô Lựu (vai Kim Anh)
  • Đôi mắt người xưa (vai Diệp Thúy)
  • Đôi nhân tình khùng (vai Hồng)
  • Gió ngược chiều (vai Hoàng hậu Mã Nhi Nương Bửu)
  • Giấc mộng đêm xuân (vai Xuân)
  • Giữa chốn bụi hồng (vai Ngọc Cầm)
  • Hai chuyến xe hoa (vai Lệ Hoa)
  • Hận tình vương nữ (vai Mai Ly)
  • Hoa Mộc Lan tùng chinh (vai Hoa Mộc Lan)
  • Hiệp hành khách (vai Đinh Đan)
  • Khói sóng tiêu tương (vai Bàng Lộng Ngọc)
  • Lá sầu riêng (vai Diệu)
  • Lan và Điệp (vai Lan)
  • Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga (vai Kiều Nguyệt Nga)
  • Lương Sơn Bá Chúc Anh Đài (vai Chúc Anh Đài)
  • Mạnh Lệ Quân (vai Mạnh Lệ Quân)
  • Một trang tình sử (vai Huyền Châu)
  • Mưa rừng (vai K'Lai)
  • Mỹ nhân và loạn tướng (vai Dạ Lan Thanh)
  • Nắng sớm mưa chiều (vai Tuyết Vân)
  • Ngôi nhà ma (vai Hường)
  • Ngã rẽ tâm tình (vai Uyên)
  • Người đẹp Bạch Hoa thôn (vai Lý Hương Lan)
  • Người vợ không bao giờ cưới (vai Sơn nữ Phà Ca)
  • Nguyễn Huệ bình Thăng Long (vai Ngọc Hân)
  • Nhạc lòng năm cũ (vai Lệ Thu)
  • Ni cô Diệu Thiện (vai Diệu Thiện)
  • Nửa đời hương phấn (vai The/Hương)
  • Phạm Công – Cúc Hoa (vai bé Nghi Xuân)
  • Phụng Nghi Đình (vai Điêu Thuyền)
  • San Hậu (vai Tạ Nguyệt Kiểu)
  • Sân khấu về khuya (vai Giáng Hương)
  • Sau ngày cưới (vai Phận)
  • Số đỏ (bà Ngọc Lợi)
  • Sông dài (vai Lượm)
  • Tấm lòng của biển (vai Thanh)
  • Thái hậu Dương Vân Nga (vai Dương Vân Nga)
  • Thoại Ba công chúa (vai Thoại Ba)
  • Tiếng hạc trong trăng (vai Xuyên Lan)
  • Tiếng trống Mê Linh (vai Trưng Trắc)
  • Tình xuân muôn tuổi (vai Oanh)
  • Tuyết băng và bạo lực (Ca Lộ Thi)
  • Vợ và tình (vai Phượng)
  • Xử án Bàng Quý Phi (vai Bàng Quý Phi)
  • Bài thơ trên cánh diều (vai Thúy Liên)
  • Ca cổSửa đổi

    • Quả tim bất diệt
    • Hoa mua trắng
    • Dưới bóng từ bi
    • Lan và Điệp
    • Hồi chuông Thiên Mụ
    • Mái tóc thề
    • Mưa rừng (Tác giả: Huỳnh Anh)
    • Thành Đô ơi giã biệt
    • Bông sen
    • Người chồng lý tưởng
    • Người mẹ miền nam
    • Bà Mẹ Hòn Đất
    • Người mẹ đào hầm
    • Hai lối mộng
    • Tình thơ mộng
    • Cánh hoa thời loạn
    • Cay đắng tình đời
    • Bao giờ em lấy chồng (hay Đoạn kết một chuyện lòng)
    • Xích lại gần anh tí nữa
    • Cô gái xuân
    • Người đến rồi đi
    • Ngày ấy quen nhau
    • Lỡ chuyến đò
    • Trông chồng
    • Bên bờ kênh xáng
    • Gái làng Tân Hội
    • Kiếp cầm ca
    • Trăm mến nghìn thương
    • Khi đã yêu
    • Có bao giờ
    • Con của mẹ
    • Tâm sự chàng bán than
    • Ngày mai đám cưới người ta
    • Nguyệt Kiểu xuất gia
    • Giã từ Đà Lạt
    • Vĩnh biệt đồi thông
    • Các anh đi
    • Chuyện tình Tiêu Sử và Lộng Ngọc
    • Nửa chừng xuân
    • Tình nở Đào Hoa thôn
    • Khi rừng sim thay lá
    • Hoa trinh nữ
    • Hận đồ bàn
    • Lắng tiếng chuông ngân
    • Nhạc lòng năm cũ
    • Chuyện màu hoa trắng
    • Đừng nói với anh
    • Trăng lên đỉnh núi (hay Một kiếp đoạn trường)

    Phim ảnhSửa đổi

    Thanh Nga cũng tham gia nhiều bộ phim, đáng chú ý nhất là:

    • Đôi mắt người xưa (vai Diệp Thúy - 1961)
    • Hai chuyến xe hoa (1962)
    • Loan mắt nhung (vai Xuân – 1970)
    • Sợ Vợ Mới Anh Hùng (1974)
    • Đứa Con Trong Lửa Đỏ (1975)
    • Một Thoáng Đam Mê (1973)
    • Mùa thu cuối cùng (1971)
    • Bụi Phấn Hồng
    • Vết thù trên lưng ngựa hoang (1971)
    • Lan và Điệp (vai Lan – 1971)
    • Xa lộ không đèn (vai Liễu – 1972)
    • Sau giờ giới nghiêm (vai Nhàn – 1972)
    • Người cô đơn (1972)[6]
    • Nắng chiều (cô gái Huế) (1973)
    • Triệu phú bất đắc dĩ (1973)
    • Năm vua hề về làng (1974)
    • Quái nữ Việt Quyền Đạo
    • Thương muộn
    • Tìm lại cuộc đời (1977)

    Chú thíchSửa đổi

    1. ^ Nữ hoàng sân khấu Thanh Nga lên phim Linh Lan, VietNamNet Cập nhật lúc 08:27, Thứ Hai, 04/06/2007 (GMT+7)
    2. ^ Những người tình cũ của Thanh Nga VnExpress 5/6/2004 | 09:52 GMT+7
    3. ^ Số phận con trai cố nghệ sĩ Thanh Nga - Kỳ 1: 'Số nhọ' gấp ba người khác, Thanh Niên, 24/11/2016
    4. ^ “Con trai Thanh Nga vẫn ám ảnh mẹ bị sát hại sau 37 năm”. Cảnh Sát Toàn Cầu. ngày 6 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2015. Không cho phép mã đánh dấu trong: |publisher= (trợ giúp)
    5. ^ .Nữ hoàng cải lương Thanh Nga, rfa.org
    6. ^ Bí mật cuộc đời "Nữ hoàng sân khấu Thanh Nga"

    Tham khảoSửa đổi