Yuju

Ca sĩ Hàn Quốc, sinh vào tháng 10 năm 1997
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Choi.

Choi Yu-na (Hangul: 최유나; sinh ngày 4 tháng 10 năm 1997), thường được biết đến với nghệ danh Yuju (Hangul: 유주), là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc. Cô là thành viên và là giọng ca chính của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc GFriend.

Yuju
191227 KBS 가요대축제 유주.jpg
Yuju vào tháng 12 năm 2019.
SinhChoi Yu-na
4 tháng 10, 1997 (23 tuổi)
Deogyang-gu, Goyang, Hàn Quốc
Học vịĐại học nữ Sungshin
Nghề nghiệpCa sĩ
Chiều cao1,69 m (5 ft 6 12 in)
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạcK-pop
Nhạc cụ
Năm hoạt động2015–nay
Hợp tác vớiGFriend
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữChoe Yu-na
McCune–ReischauerCh'oe Yuna
Hán-ViệtThôi Du Nhã
Tên nghệ danh
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữYuju
McCune–ReischauerYu-chu

Tiểu sửSửa đổi

Yuju sinh ngày 4 tháng 10 năm 1997 tại Goyang-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc. Cô là con út trong một gia đình gồm 2 chị em, có cha làm việc tại Korean Air và mẹ là giáo viên tiếng Anh. Khi còn nhỏ, cô từng thần tượng Kim Yuna đến mức muốn trở thành một vận động viên trượt băng nghệ thuật nhưng mẹ cô đã phản đối vì lo lắng cô có thể bị thương.

Cô theo học Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul và đã tốt nghiệp vào tháng 2 năm 2016 cùng với thành viên Eunha. Cô hiện là sinh viên của trường Đại học nữ Sungshin.

Sự nghiệpSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

Yuju từng là thực tập sinh tại Cube Entertainment vào năm 2011 và LOEN Entertainment vào năm 2012 trước khi gia nhập Source Music vào đầu năm 2014. Cô từng tham gia chương trình tìm kiếm tài năng K-pop Star vào năm 2011 và biểu diễn "Because It's You" của Gummy nhưng đã bị loại ở vòng đầu tiên.[1] Trước khi ra mắt, cô đã tham gia nhiều liên hoan nghệ thuật khác nhau và đạt được nhiều giải thưởng, cô đã giành được giải thưởng xuất sắc nhất khi tham gia Gyeonggi General Arts Festival vào năm 2012 và giành được huy chương vàng tại cuộc thi quốc gia do DBS National Arts Festival tổ chức vào năm 2013, thể hiện "Ziugae" của Ali.

2015: Ra mắt với GFriendSửa đổi

Cô ra mắt với tư cách là thành viên của GFriend vào ngày 15 tháng 1 năm 2015 với mini album đầu tay của nhóm, Season of Glass.[2] Vài tháng sau, nhóm đã phát hành đĩa đơn thứ hai, mang tên "Me Gustas Tu". Trong quá trình quảng bá bài hát, nhóm đã thu hút sự chú ý của truyền thông quốc tế sau khi đoạn video ghi lại hình ảnh các thành viên của GFriend liên tục vấp ngã trên một sân khấu trơn trượt do trời mưa được đăng tải trên YouTube. Nhóm được khen ngợi vì sự chuyên nghiệp, đặc biệt là Yuju, người bị trẹo ngón tay trong khi biểu diễn.[3][4][5][6] Bài hát tiếp theo của nhóm, "Rough", đã giành chiến thắng 15 lần trên các chương trình chương trình âm nhạc.

Yuju đã thể hiện bài hát "Spring Is Gone by Chance" cho bộ phim truyền hình Cô gái nhìn thấy mùi hương của SBS cùng với nam rapper Loco. Bài hát đã giành giải OST Chart First Place trong 10 tuần liên tiếp trên Music Bank và giải Nhạc phim xuất sắc nhất tại lễ trao giải Melon Music Awards năm 2015.[7] Trên bảng xếp hạng kỹ thuật số Gaon, nó đã tích lũy được hơn 100 triệu lượt phát trực tuyến và 2,5 triệu lượt tải xuống và trở thành một trong những bản nhạc phim được trao chứng nhận phát trực tuyến và tải xuống trên nền tảng.[8] Bài hát cũng tích lũy được tổng cộng 150,2 triệu lượt nghe và 4,8 triệu lượt nghe độc nhất trên MelOn, tính đến tháng 12 năm 2020 thông qua MelOn Trend.[9]

Yuju đã thể hiện bài hát "Billy & The Brave Guys" cho nhạc phim của bộ phim hoạt hình Chicken Hero, được phát hành vào ngày 18 tháng 2 năm 2016.[10] Vào tháng 3 năm 2016, cô hợp tác với Sunyoul của UP10TION cho một bài hát có tên "Cherish".[11]

Vào tháng 10 năm 2017, cô hợp tác với Jihoo của IZ cho một bài hát có tên "Heart Signal".[12]

Cô cũng xuất hiện trên chương trình truyền hình Fantastic Duo 2 của SBS và được tuyên bố là người chiến thắng, biểu diễn "The Heartbreaking Story" cùng với Wheesung. Cô là nữ thần tượng K-pop đầu tiên và duy nhất giành chiến thắng trong chương trình truyền hình nói trên, cạnh tranh giữa 5 thí sinh, những người đã chọn ra 8 đề cử tiềm năng trên ứng dụng Everysing. Bộ đôi đã giành được giải thưởng trị giá 10 nghìn USD.[13]

Vào tháng 6 năm 2018, cô đã phát hành một đĩa đơn kỹ thuật số mang tên "Love Rain" với sự góp giọng của Suran.[cần dẫn nguồn]

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Tên bài hát Năm Vị trí cao nhất Doanh số

(lượt tải)

Album
 

Gaon
[14]

Đĩa đơn
"I Love You" (난 널 사랑해) 2015 Không có King of Mask Singer Vol. 16
"Love Rain" (với Suran) 2018 [15] Không có Đĩa đơn không có trong album
Hợp tác
"Without a Heart" (심장이 없어)
(với The Name)
2015 Không có King of Mask Singer Vol. 17
"Cherish" (보일 듯 말 듯)
(với Sunyoul)
2016 31 Đĩa đơn không có trong album
"Heart Signal" (하트시그널)
(với Jihoo)
2017 Không có Đĩa đơn không có trong album
"First Love" (첫사랑)
(với Jung Key)
38 Cherish
Nhạc phim
"Spring Is Gone by Chance" (우연히 봄)
(với Loco)
2015 5 Cô gái nhìn thấy mùi hương OST Part 2
"Spring Is Gone by Chance" (우연히 봄) (Acoustic Ver.)
(với Loco)
"Just This Song" (이 노래만) 2018 Không có Let's Eat 3 OST. Part 3
"Snowflake Love" (눈꽃사랑) Không có My Strange Hero OST. Part 5
"This Way That Way" (이랬다 저랬다) 2020 Không có Yoobyeolna! Chef Moon OST. Part 1
"First Day" Không có Was It Love? OST. Part 3
"Secret" (với ISHXRK) Không có Alice OST Part 1
"—" biểu thị cho các bản phát hành không có trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Sáng tácSửa đổi

Tên Năm Album Nghệ sĩ Soạn nhạc Sáng tác Biên khúc Ghi chú Nguồn
"Hope" 2019 Fever Season GFriend       Đồng sáng tác với tất cả các thành viên của GFriend [20]
"Apple" 2020 回:Song of the Sirens       Đồng sáng tác với Eunha [21]
"Eye of the Storm"       Đồng sáng tác với Umji [22]
"Tarot Cards"       Đồng sáng tác với Eunha and Umji [23]
"Mago" 回:Walpurgis Night       [24]
"Night Drive"       Đồng sáng tác với Eunha [25]

Giọng hátSửa đổi

Yuju là một trong những giọng ca nổi bật nhất của thế hệ K-pop thứ 3, với chất giọng nội lực khỏe khoắn, đôi khi mỏng nhẹ rất nữ tính, cô đã gây ấn tượng với khán giả bằng chất giọng ấy của mình. Ngoài ra cô cũng có nền tảng thanh nhạc vững chắc để có thể xử lí bài hát thật tốt và bảo vệ giọng hát bản thân dù vẫn chưa quá xuất sắc.

  • Loại giọng: Light Lirico Soprano (Nữ cao trữ tình sáng mảnh)
  • Quãng giọng: D3 ~G5~ G#6 (3 quãng tám 3 nốt)
  • Quãng hát hỗ trợ : G3/G#3 ~ A4/Bb4 ~ Eb5 (bao gồm headvoice)
  • Quãng hỗ trợ thời prime : G#3/A3 - C5/C#5 - F5 (bao gồm headvoice)

Danh sách phim và chương trình truyền hìnhSửa đổi

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên chương trình Kênh Ghi chú
2011 K-pop Star 1 SBS Thí sinh
2015 King of Mask Singer MBC "Christmas in July"
Radio Star Khách mời
2016 InstaWars
Duty Gold Medal KBS2
Same Bed, Different Dreams SBS Khách mời (với Yerin)
Europe, that GFriend Loves skyTravel Thành viên cố định
2017 1 vs. 100 KBS2 Khách mời
Battle Trip Khách mời, (tập 62), với SinB, Umji
Video Star MBC Every1 Khách mời, (tập 63), với Yerin
Immortal Songs: Singing the Legend KBS2 Khách mời
The Return of Superman Khách mời đặc biệt
The Friends in Adriatic Sea K STAR Thành viên cố định
2020 Video Star MBC Every1 Khách mời

Quảng cáoSửa đổi

Năm Tên công ty Tên sản phẩm Thể loại Ghi chú
2015 BoxooEnt Billy & The Brave Guys: Chicken Hero Phim điện ảnh
2016 YD Online Icarus Trò chơi di động với Sowon, Yerin, Eunha
2017 Nashe Kino Fantastic Journey to OZ Phim điện ảnh với SinB

Người mẫu tạp chíSửa đổi

Năm Tên tạp chí Số phát hành Ghi chú
2016 Cosmopolitan Korea Tháng 12 với Sowon, Yerin, Eunha, SinB

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Melon Music Awards (MMA)Sửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 "Spring Is Gone by Chance" (Loco với Yuju) Nhạc phim xuất sắc nhất Đoạt giải

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Tham dự Kpop Star 1”.
  2. ^ “New Rookie Group GFriend Makes Debut with ′Glass Bead′ MV”. Mwave. 15 tháng 1 năm 2015. "background: #ececec; color: grey; vertical-align: middle; text-align: center; " class="table-na" | Không córticle/85237/new-rookie-group-gfriend-makes-debut-with-glass-bead-mv Bản gốc Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp) lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015.
  3. ^ “This Video of a K-Pop Singer Falling 8 Times in 1 Song Will Inspire You to Keep Going No Matter What”. Time. 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.
  4. ^ “Domino dancing: K-pop group Gfriend come a cropper on slippery stage (VIDEO)”. Malaymail Online. 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.
  5. ^ “K-pop: Yuju et SinB du groupe GFriend tombent sur scène” (bằng tiếng Pháp). TVQC. 7 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “여자친구, '오늘부터 우리는' 음원 역주행…꽈당 투혼 덕분?” (bằng tiếng Korean). 8 tháng 9 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “빅뱅, '2015 멜론 뮤직 어워드' 주인공” (bằng tiếng Korean). newsis.com. 8 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Gaon Download and Streaming Certification– Year 2019”. gaonchart.co.kr. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2019.
  9. ^ “Spring is Gone by Chance (MelOn Trend Stats - December 2020)”. MelOn. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  10. ^ k-popscene.com Team (3 tháng 2 năm 2016). “Yuju – Billy & The Brave Guys (Chicken Hero OST)”. kpopscene.com. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2016.
  11. ^ “여자친구 유주X업텐션 선율, '보일 듯 말듯' 라이브 영상 공개” (bằng tiếng Korean). asiatoday.co.kr. 12 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ “여자친구 유주X아이즈 지후, '하트시그널' 오늘(27일) 공개” (bằng tiếng Korean). EDaily. 27 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ '판듀2' 휘성X유주, 박현빈X이기광 누르고 14대 판듀 등극 (종합)” (bằng tiếng Hàn). Newsen. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2018.
  14. ^ Gaon Digital Chart
  15. ^ "Love Rain" didn't enter Gaon Digital Chart, but peaked 55 position on the Gaon Download Chart: *2018년 26주차 Download Chart.
  16. ^ Cumulative Sales for "Cherish":
  17. ^ Cumulative Sales for "First Love":
  18. ^ “Gaon Observation Note”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  19. ^ Cumulative Sales for "Spring Is Gone by Chance (Acoustic Ver.)":
  20. ^ “기대 (Hope)”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  21. ^ “눈의 시간”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  22. ^ “눈의 시간”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  23. ^ “Tarot Cards”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  24. ^ “MAGO”. m2.melon.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  25. ^ “Night Drive”. m2.melon.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi