Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cayman

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cayman là đội tuyển cấp quốc gia của Quần đảo Cayman do Hiệp hội bóng đá Quần đảo Cayman quản lý.

Quần đảo Cayman
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Quần đảo Cayman
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Chandler González
Thi đấu nhiều nhất Lee Ramoon
Ghi bàn nhiều nhất Lee Ramoon (12)
Sân nhà Khu Liên hợp Thể thao Truman Bodden
Mã FIFA CAY
Xếp hạng FIFA 193 Giữ nguyên (19 tháng 12 năm 2019)[1]
Cao nhất 127 (11.1995)
Thấp nhất 205 (12.2014–3.2015)
Hạng Elo 197 Giữ nguyên (25 tháng 11 năm 2019)[2]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Quần đảo Cayman 2–1 Virgin thuộc Anh 
(Basseterre, Saint Kitts và Nevis; 10 tháng 5 năm 1991)
Trận thắng đậm nhất
 Quần đảo Cayman 5–0 Virgin thuộc Anh 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 2 tháng 3 năm 1994)
 Quần đảo Cayman 5–0 Sint Maarten 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 4 tháng 3 năm 1994)
Trận thua đậm nhất
Martinique 7–0 Quần đảo Cayman 
(Saint-Martin; 1 tháng 4 năm 1992)
 Hoa Kỳ 8–1 Quần đảo Cayman 
(Mission Viejo, Hoa Kỳ; 14 tháng 11 năm 1993)
 Quần đảo Cayman 2–9 Trinidad và Tobago 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 28 tháng 7 năm 1995)
 Quần đảo Cayman 0–7 Trinidad và Tobago 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 24 tháng 10 năm 1995)
 Cuba 7–0 Quần đảo Cayman 
(La Habana, Cuba; 6 tháng 9 năm 2006)

Danh hiệuSửa đổi

Hạng tư: 1995

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

  • 1991 đến 1996 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Bỏ cuộc
  • 2000 đến 2011 - Không vượt qua vòng loại
  • 2013 đến 2015 - Bỏ cuộc
  • 2017 - Không vượt qua vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình tham dự CONCACAF Nations League gặp Montserrat vào ngày 22 tháng 3 năm 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Ramon Sealy (đội trưởng) 22 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 12 0   Bodden Town FC
1TM Shakur Welcome 29 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 1 0   Roma United SC

2HV Benjamin Cupid 18 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 11 0   Elite SC
2HV Joshewa Frederick 24 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 4 0   Longwood Lancers
2HV Ackeem Hyde 3 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 1 0
2HV Wesley Robinson 7 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 6 0   Elite SC
2HV Karl Solomon 13 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 4 0   Bodden Town FC
2HV Jameal Welcome 4 tháng 11, 1993 (26 tuổi) 0 0

3TV Lucas Christian 1 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 3 0
3TV Romario Dixon 19 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 1 0   Academy SC
3TV Jonah Ebanks 7 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 2 0   Academy SC
3TV Michael Martin 31 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 4 0   Bodden Town FC
3TV Andrés Ruiz 31 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 6 0   George Town SC
3TV Kyle Santamaría 3 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 2 0   Bodden Town FC
3TV Colby Seymour 9 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 2 0   Future SC
3TV Mattew Suberan 3 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 6 0   Cayman Athletic SC

4 Mark Ebanks 26 tháng 12, 1990 (29 tuổi) 15 6   Academy SC
4 Brian Martin 2 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 2 0   Academy SC
4 Anton Nelson 31 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 1 0   Llanelli Town
4 Christopher Reeves 27 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 3 0   Elite SC

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Giovanni Bush 21 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 0 0 vs.   Jamaica, 10 tháng 9 năm 2018
HV Tyler Lee 5 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 3 0   Future SC vs.   Saint Lucia, 17 tháng 11 năm 2018

TV Tevon Levien 16 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 1 0   Bodden Town FC vs.   Jamaica, 10 tháng 9 năm 2018
TV Jermaine Wilson 5 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 3 0   Academy SC vs.   Saint Lucia, 17 tháng 11 năm 2018
TV Tevin Yen 28 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 1 0   Future SC vs.   Jamaica, 10 tháng 9 năm 2018}

Charlo McLean 4 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 0 0   Bodden Town FC {{{lần cuối}}}
Darvin Watson 30 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 4 0   Bodden Town FC vs.   Jamaica, 10 tháng 9 năm 2018
Rohan Williams 6 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 0 0   Academy SC vs.   Jamaica, 10 tháng 9 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi