Mở trình đơn chính

Wikipedia β

Danh sách quốc gia theo GDP (PPP) bình quân đầu người

bài viết danh sách Wikimedia
(đổi hướng từ Danh sách quốc gia theo GDP (PPP))
Bản đồ quốc gia theo GDP (PPP) trên đầu người, dựa trên dữ liệu năm 2017 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế

Bài viết này gồm một Danh sách quốc gia trên thế giới được xếp hạng theo Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người (giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bên trong một quốc gia trong một năm cho trước được chia theo dân số trung bình của cùng năm đó).

GDP theo dollar được ước tính ở đây xuất phát từ các tính toán về sức mua tương đương (PPP). Những tính toán như vậy được nhiều tổ chức thực hiện, gồm cả Quỹ tiền tệ quốc tế, Đại học PennsylvaniaNgân hàng thế giới. Kết quả do các tổ chức khác nhau đưa ra cho cùng một quốc gia có thể có khác biệt, thậm chí khác biệt lớn. Các con số về sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người chỉ là ước tính chứ không phải thực tế, và cần được chú ý khi sử dụng.

Việc so sánh sự giàu mạnh của quốc gia cũng thường được thực hiện dựa trên cơ sở GDP quốc gia, nó không phản ánh những sự khác biệt trong giá cả sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau.Ưu thế của việc sử dụng các con số GDP danh nghĩa là nó ít yêu cầu tính toán hơn, và nó phản ánh chính xác hơn sự tham gia của người dân nước đó vào kinh tế toàn cầu. Thông thường các con số về sức mua tương đương trên đầu người ít phổ biến hơn các con số GDP bình quân đầu người.

Cần hết sức cẩn thận khi sử dụng bất kỳ con số nào để so sánh sự thịnh vượng giữa hai quốc gia. Thường thường khi muốn làm tăng hay giảm vị thế của một quốc gia người ta thường sử dụng con số phù hợp nhất cho mục tiêu của mình và quên đi con số kia, vì thế có thể gây ra sự khác biệt, một so sánh chính xác hơn giữa hai nền kinh tế buộc phải tham khảo cả hai con số xếp hạng, cũng như sử dụng các dữ liệu kinh tế khác để đặt nền kinh tế vào đúng hoàn cảnh của nó.

Tuy nhiên các số liệu về GDP theo giá thực tế thường có tính chính xác cao hơn GDP theo sức mua tương đương (khó tính hơn và hay bị làm tròn, ước lượng) và có giá trị hơn khi so sánh kinh tế các quốc gia (đóng góp cho kinh tế thế giới) thường nằm trong báo cáo của các chính phủ. Tuy nhiên GDP theo sức mua tương đương phản ánh khá chính xác mức sống của người dân, song có hạn chế như 1 người có thể kiếm tiền ở nước này nhưng tiêu tiền ở nước khác để hưởng giá rẻ hơn (ví dụ một công dân Mỹ lấy tiền kiếm được ở Mỹ để tiêu tiền ở Việt Nam có giá rẻ hơn; và ngược lại) hay chất lượng hàng hóa các nơi khác nhau. Hơn nữa, số liệu GDP và GNP (GNI) có sự chênh lệch, ví dụ một công ty Trung Quốc kiếm tiền ở Việt Nam thì doanh thu tính vào GDP của Việt Nam, nhưng chỉ một phần nhỏ doanh thu là tính vào GNI của Việt Nam, còn phần lớn là tính vào GNI của Trung Quốc. Vì thế có sự chênh lệch đáng kể giữa GDP/người và thu nhập bình quân đầu người (sau khi trừ đi các khoản trả cho nước ngoài từ vốn và lao động, và các khoản nhà nước khấu trừ, nhưng cộng thêm các khoản khác để tính như từ sở hữu, tặng cho,...).

Một số nước như Cuba hay Bắc Triều Tiên,...áp dụng tính tổng sản phẩm quốc dân (quốc nội) khác với hầu hết các nước kinh tế thị trường, cách tính giống với hệ thống XHCN thời Liên Xô trước đây, nên rất khó so sánh.

Danh sáchSửa đổi

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (2018)[1] Thống kê của
Ngân hàng Thế giới (2011–2015)[2]
Thống kê của
CIA (1993–2015)[3]
Hạng Quốc gia Đô la quốc tế
1   Qatar 129.360
  Ma Cao 125.168
2   Luxembourg 112.714
3   Singapore 93.678
4   Brunei 77.699
5   Ireland 75.791
6   Na Uy 72.188
7   Kuwait 71.929
8   UAE 69.896
  Hồng Kông 63.352
9   Thụy Sĩ 62.693
10   San Marino 61.886
11   Hoa Kỳ 61.687
12   Hà Lan 55.870
13   Ả Rập Xê Út 55.854
14   Iceland 54.288
15   Thụy Điển 52.882
16   Bahrain 52.718
17   Đức 52.045
18   Đài Loan 51.637
19   Úc 51.536
20   Đan Mạch 51.115
21   Áo 50.729
22   Canada 49.620
23   Bỉ 47.724
24   Oman 46.634
25   Phần Lan 45.787
26   Malta 45.127
27   Pháp 44.972
28   Anh Quốc 44.822
29   Nhật Bản 44.246
30   Israel 43.486
31   Hàn Quốc 41.173
32   New Zealand 39.959
33   Tây Ban Nha 39.944
34   Ý 39.145
  Puerto Rico 38.126
35   Síp 38.006
36   Cộng hòa Séc 36.784
37   Slovenia 35.579
38   Guinea Xích Đạo 31.931
39   Slovakia 34.743
40   Litva 34.074
41   Estonia 33.375
42   Trinidad và Tobago 32.194
43   Bồ Đào Nha 31.576
44   Ba Lan 30.827
45   Hungary 30.538
46   Malaysia 30.430
47   Seychelles 29.921
48   Hy Lạp 29.092
49   Latvia 28.999
50   Saint Kitts và Nevis 27.987
51   Nga 28.918
52   Thổ Nhĩ Kỳ 27.635
53   Antigua và Barbuda 27.215
54   Kazakhstan 26.929
55   Bahamas 25.916
56   România 25.533
57   Croatia 25.295
58   Chile 26.925
59   Panama 25.737
60   Uruguay 23.504
61   Mauritius 22.836
62   Bulgaria 22.831
63   Argentina 21.370
64   Iran 20.944
65   Maldives 20.123
66   Liban 20.068
67   Mexico 20.028
68   Turkmenistan 19.961
69   Gabon 19.899
70   Belarus 19.198
71   Botswana 19.164
72   Thái Lan 18.374
73   Montenegro 18.261
74   Cộng hòa Dominica 18.124
75   Trung Quốc 17.943
76   Costa Rica 17.930
77   Barbados 17.903
78   Azerbaijan 17.857
79   Palau 17.540
80   Iraq 17.394
81   Serbia 16.063
82   Macedonia 15.977
83   Brasil 15.919
84   Grenada 15.353
85   Algeria 15.271
86   Colombia 14.993
87   Saint Lucia 14.138
88   Suriname 14.124
89   Peru 13.963
90   Sri Lanka 13.795
91   Nam Phi 13.591
92   Ai Cập 13.526
93   Albania 13.194
94   Indonesia 13.121
95   Libya 12.963
96   Mông Cổ 12.925
97   Jordan 12.764
98   Dominica 12.612
99   Tunisia 12.463
100   Saint Vincent và Grenadines 12.163
101   Nauru 12.050
102   Bosna và Hercegovina 11.950
103   Namibia 11.949
104   Venezuela 11.723
105   Ecuador 11.350
106   Gruzia 11.303
  Kosovo 10.793
107   Fiji 10.354
108   Paraguay 10.028
109   Swaziland 9.854
110   Bhutan 9.729
111   Jamaica 9.557
112   Armenia 9.543
113   El Salvador 9.257
114   Ukraina 9.125
115   Maroc 8.951
116   Philippines 8.776
117   Guyana 8.703
118   Belize 8.444
119   Guatemala 8.441
120   Lào 7.914
121   Bolivia 7.871
122   Ấn Độ 7.750
123   Uzbekistan 7.446
124   Việt Nam 7.378
125   Cabo Verde 7.278
126   Cộng hòa Congo 6.858
127   Angola 6.848
128   Myanmar 6.846
129   Moldova 6.350
130   Nicaragua 6.121
131   Nigeria 5.992
132   Tonga 5.881
133   Samoa 5.856
134   Honduras 5.726
135   Pakistan 5.652
136   Đông Timor 4.986
137   Ghana 4.982
138   Sudan 4.700
139   Mauritanie 4.595
140   Bangladesh 4.542
141   Campuchia 4.300
142   Zambia 4.129
143   Bờ Biển Ngà 4.113
144   Lesotho 4.056
145   Tuvalu 3.960
146   Papua New Guinea 3.894
147   Kyrgyzstan 3.811
148   Djibouti 3.785
149   Kenya 3.657
150   Quần đảo Marshall 3.510
151   Tanzania 3.505
152   Micronesia 3.503
153   Cameroon 3.494
154   São Tomé và Príncipe 3.373
155   Tajikistan 3.251
156   Vanuatu 2.901
157     Nepal 2.845
158   Sénégal 2.833
159   Tchad 2.478
160   Yemen 2.476
161   Uganda 2.449
162   Bénin 2.334
163   Ethiopia 2.299
164   Zimbabwe 2.282
165   Mali 2.247
166   Rwanda 2.210
167   Quần đảo Solomon 2.206
168   Guinée 2.146
169   Kiribati 2.003
170   Burkina Faso 1.991
171   Afghanistan 1.980
172   Sierra Leone 1.901
173   Guiné-Bissau 1.891
174   Haiti 1.878
175   Gambia 1.723
176   Togo 1.684
177   Madagascar 1.623
178   Comoros 1.606
179   Eritrea 1.467
180   Nam Sudan 1.408
181   Mozambique 1.323
182   Malawi 1.220
183   Niger 1.194
184   Liberia 897
185   Burundi 806
186   Cộng hòa Dân chủ Congo 799
187   Cộng hòa Trung Phi 715
Hạng Quốc gia Đô la quốc tế Năm
1   Qatar 143,788 2015
  Ma Cao 140,000 2015
2   Luxembourg 101,926 2015
3   Singapore 85,209 2015
4   Kuwait 71,312 2015
5   Brunei 70,817 2015
6   UAE 70,238 2015
7   Na Uy 61,472 2015
8   Thụy Sĩ 60,535 2015
  Hồng Kông 56,720 2015
9   Hoa Kỳ 55,837 2015
10   Ireland 54,654 2015
11   Ả Rập Saudi 53,430 2015
12   Hà Lan 48,459 2015
13   Áo 47,824 2015
14   Đức 47,268 2015
15   Bahrain 46,946 2015
16   Đan Mạch 46,635 2015
17   Iceland 46,547 2015
18   Thụy Điển 46,420 2015
19   Úc 45,514 2015
20   Canada 44,310 2015
21   Bỉ 43,992 2015
22   Vương quốc Anh 41,325 2015
23   Phần Lan 40,601 2015
24   Pháp 39,678 2015
25   Oman 38,234 2015
26   Nhật Bản 37,322 2015
27   New Zealand 36,982 2015
28   Ý 35,897 2015
29   Israel 35,431 2015
30   Hàn Quốc 34,549 2015
31   Tây Ban Nha 34,527 2015
32   Trinidad và Tobago 32,597 2015
34   Cộng hòa Séc 32,167 2015
35   Slovenia 31,122 2015
36   Síp 30,734 2015
37   Guinea Xích Đạo 30,041 2015
38   Bồ Đào Nha 29,214 2015
39   Slovakia 28,877 2015
40   Estonia 28,095 2015
41   Litva 27,730 2015
42   Seychelles 27,274 2015
43   Malaysia 26,891 2015
44   Hy Lạp 26,680 2015
45   Ba Lan 26,135 2015
46   Kazakhstan 25,877 2015
47   Hungary 25,582 2015
48   Latvia 24,286 2015
49   Nga 24,451 2015
50   Saint Kitts và Nevis 24,369 2015
52   Bahamas 23,795 2015
52   Antigua và Barbuda 22,968 2015
53   Chile 22,316 2015
55   Panama 22,192 2015
54   Croatia 21,881 2015
56   Uruguay 21,201 2015
57   România 21,403 2015
58   Cuba 20,649 2013
59   Gabon 20,010 2015
60   Thổ Nhĩ Kỳ 19,618 2015
61   Mauritius 19,481 2015
62   Venezuela 18,276 2013
63   Azerbaijan 17,740 2015
64   Belarus 17,661 2015
65   Bulgaria 17,512 2015
66   Iran 17,303 2014
67   México 17,277 2015
68   Suriname 16,970 2015
69   Turkmenistan 16,499 2015
70   Barbados 16,391 2015
71   Thái Lan 16,306 2015
72   Botswana 15,807 2015
73   Montenegro 15,486 2015
74   Costa Rica 15,377 2015
75   Brasil 15,359 2015
76   Palau 15,286 2015
 Thế giới[4] 14,971 2014
77   Iraq 14,895 2015
78   Algérie 14,687 2015
79   Trung Quốc 14,239 2015
80   Dominicana 14,212 2015
81   Libya 14,154 2015
82   Liban 13,938 2015
83   Macedonia 13,908 2015
84   Colombia 13,801 2015
85   Serbia 13,482 2015
86   Nam Phi 13,165 2015
87   Grenada 12,967 2015
88   Maldives 12,637 2015
89   Peru 12,402 2015
90   Mông Cổ 12,189 2015
91   Sri Lanka 11,739 2015
92   Tunisia 11,397 2015
93   Ecuador 11,388 2015
94   Albania 11,305 2015
95   Dominica 11,278 2015
96   Indonesia 11,035 2015
97   Saint Vincent và Grenadines 11,029 2015
98   Saint Lucia 10,991 2015
99   Ai Cập 10,891 2015
100   Jordan 10,880 2015
101   Bosna và Hercegovina 10,427 2014
102   Namibia 9,956 2014
103   Gruzia 9,163 2014
  Kosovo[5][6] 9,115 2014
104   Paraguay 8,911 2014
105   Jamaica 8,878 2014
106   Fiji 8,792 2014
107   Ukraina 8,666 2014
108   Belize 8,417 2014
109   El Salvador 8,351 2014
110   Swaziland 8,292 2014
111   Armenia 8,070 2014
112   Bhutan 7,816 2014
113   Maroc 7,491 2014
114   Guatemala 7,454 2014
115   Philippines 6,969 2014
116   Angola 6,949 2011
117   Guyana 6,878 2013
118   Bolivia 6,630 2014
119   Cabo Verde 6,520 2014
120   Cộng hòa Congo 6,277 2014
121   Nigeria 5,911 2014
122   Samoa 5,789 2014
123   Ấn Độ 6,020 2015
124   Việt Nam 5,629 2014
125   Uzbekistan 5,573 2014
126   Lào 5,321 2014
127   Tonga 5,211 2014
128   Moldova 4,983 2014
129   Nicaragua 4,918 2014
130   Honduras 4,909 2014
131   Pakistan 4,811 2014
  Palestine 4,509 2014
132   Ghana 4,082 2014
133   Sudan 4,069 2014
134   Mauritania 3,912 2014
135   Zambia 3,904 2014
136   Quần đảo Marshall 3,803 2014
137   Yemen 3,785 2013
138   Tuvalu 3,765 2014
139   Micronesia 3,331 2014
140   Kyrgyzstan 3,322 2014
141   Djibouti 3,270 2014
142   Campuchia 3,263 2014
143   Bờ Biển Ngà 3,258 2014
144   São Tomé và Príncipe 3,176 2014
145   Bangladesh 3,123 2014
146   Vanuatu 3,031 2014
147   Cameroon 2,972 2014
148   Kenya 2,954 2014
149   Papua New Guinea 2,855 2014
150   Tajikistan 2,691 2014
151   Lesotho 2,638 2014
152   Tanzania 2,538 2014
153     Nepal 2,374 2014
154   Sénégal 2,333 2014
155   Timor-Leste 2,227 2014
156   Tchad 2,182 2014
157   Quần đảo Solomon 2,130 2014
158   Bénin 2,030 2014
159   Nam Sudan 2,019 2014
160   Sierra Leone 1,966 2014
161   Afghanistan 1,933 2014
162   Kiribati 1,809 2014
163   Zimbabwe 1,792 2014
164   Uganda 1,771 2014
165   Haiti 1,732 2014
166   Rwanda 1,661 2014
167   Gambia 1,631 2014
168   Burkina Faso 1,620 2014
169   Mali 1,599 2014
170   Ethiopia 1,500 2014
171   Madagascar 1,439 2014
172   Comoros 1,429 2014
173   Togo 1,429 2014
174   Eritrea 1,411 2011
175   Guiné-Bissau 1,386 2014
176   Guinée 1,221 2014
177   Mozambique 1,129 2014
178   Niger 938 2014
179   Liberia 842 2014
180   Malawi 822 2014
181   Burundi 770 2014
182   CHDC Congo 746 2014
183   Trung Phi 594 2014
Hạng Quốc gia Đô la quốc tế Năm
1   Qatar 145,000 2015 est.
2   Luxembourg 102,900 2015 est.
3   Liechtenstein 89,400 2009 est.
-   Ma Cao 88,700 2013 est.
4   Singapore 85,700 2015 est.
-   Bermuda 85,700 2013 est.
-   Đảo Man 83,100 2007 est.
5   Brunei 79,700 2015 est.
6   Monaco 78,700 2013 est.
7   Kuwait 72,200 2015 est.
8   Na Uy 68,400 2015 est.
9   UAE 67,000 2015 est.
-   Sint Maarten 66,800 2014 est.
10   Úc 65,400 2015 est.
11   San Marino 62,100 2015 est.
12   Thụy Sĩ 59,300 2015 est.
-   Hồng Kông 57,000 2015 est.
-   Jersey 57,000 2005 est.
13   Hoa Kỳ 56,300 2015 est.
14   Ả Rập Saudi 55,400 2015 est.
-   Quần đảo Falkland 55,400 2002 est.
15   Ireland 54,300 2015 est.
-   Guernsey 52,300 2014 est.
16   Bahrain 51,200 2015 est.
17   Hà Lan 49,300 2015 est.
18   Thụy Điển 48,000 2015 est.
19   Áo 47,500 2015 est.
20   Đài Loan 47,500 2015 est.
21   Đức 47,400 2015 est.
22   Iceland 46,600 2015 est.
23   Oman 46,200 2015 est.
24   Canada 45,900 2015 est.
25   Đan Mạch 45,800 2015 est.
26   Bỉ 44,100 2015 est.
-   Quần đảo Cayman 43,800 2004 est.
-   Gibraltar 43,000 2008 est.
-   Quần đảo Virgin thuộc Anh 42,300 2010 est.
27   Pháp 41,400 2015 est.
28   Phần Lan 41,200 2015 est.
29   Vương quốc Anh 41,200 2015 est.
-   Nouvelle-Calédonie 38,800 2012 est.
30   Nhật Bản 38,200 2015 est.
-   Greenland 37,900 2008 est.
31   Andorra 37,200 2011 est.
32   Hàn Quốc 36,700 2015 est.
-   Quần đảo Faroe 36,600 2014 est.
33   New Zealand 36,400 2015 est.
-   Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 36,100 2013 est.
34   Ý 35,800 2015 est.
35   Tây Ban Nha 35,200 2015 est.
-   Saint Pierre và Miquelon 34,900 2006 est.
36   Israel 34,300 2015 est.
37   Guinea Xích Đạo 33,300 2015 est.
38   Trinidad và Tobago 32,800 2015 est.
39   Cộng hòa Séc 31,500 2015 est.
40   Síp 31,100 2015 est.
41   Slovenia 30,900 2015 est.
-   Guam 30,500 2013 est.
42   Slovakia 29,500 2015 est.
-   Quần đảo Turks và Caicos 29,100 2007 est.
43   Estonia 28,700 2015 est.
-   Puerto Rico 28,500 2013 est.
44   Litva 28,000 2015 est.
45   Malta 27,800 2015 est.
46   Bồ Đào Nha 27,800 2015 est.
47   Seychelles 27,000 2015 est.
48   Malaysia 26,600 2015 est.
49   Ba Lan 26,400 2015 est.
-   Polynésie thuộc Pháp 26,100 2012 est.
50   Hungary 26,000 2015 est.
51   Bahamas 25,600 2015 est.
-   Aruba 25,300 2011 est.
52   Hy Lạp 25,200 2015 est.
53   Kazakhstan 24,700 2015 est.
54   Latvia 24,500 2015 est.
55   Chile 23,800 2015 est.
56   Antigua và Barbuda 23,700 2015 est.
57   Nga 23,700 2015 est.
58   Saint Kitts và Nevis 22,800 2015 est.
59   Argentina 22,400 2015 est.
60   România 22,100 2015 est.
61   Uruguay 21,800 2015 est.
62   Gabon 21,700 2015 est.
63   Croatia 21,300 2015 est.
64   Panama 20,900 2015 est.
65   Thổ Nhĩ Kỳ 20,500 2015 est.
66   Mauritius 19,500 2015 est.
-   Saint Martin 19,300 2005 est.
67   Azerbaijan 18,700 2015 est.
68   Liban 18,600 2015 est.
69   Mexico 18,500 2015 est.
70   Bulgaria 18,400 2015 est.
71   Belarus 17,800 2015 est.
72   Iran 17,800 2015 est.
73   Botswana 17,700 2015 est.
74   Barbados 16,700 2015 est.
75   Suriname 16,700 2015 est.
76   Venezuela 16,100 2015 est.
77   Thái Lan 16,100 2015 est.
78   Brasil 15,800 2015 est.
79   Montenegro 15,700 2015 est.
80   Turkmenistan 15,600 2015 est.
81   Iraq 15,500 2015 est.
82   Costa Rica 15,500 2015 est.
83   Libya 15,100 2015 est.
-   Curaçao 15,000 2004 est.
84   Cộng hòa Dominica 14,900 2015 est.
85   Palau 14,800 2015 est.
86   Nauru 14,800 2015 est.
87   Algérie 14,400 2015 est.
88   Trung Quốc 14,300 2015 est.
89   Colombia 14,000 2015 est.
90   Macedonia 14,000 2015 est.
91   Serbia 13,600 2015 est.
92   Nam Phi 13,400 2015 est.
-   Quần đảo Bắc Mariana 13,300 2013 est.
-   Samoa thuộc Hoa Kỳ 13,000 2013 est.
93   Grenada 13,000 2015 est.
94   Mông Cổ 12,500 2015 est.
95   Jordan 12,400 2015 est.
96   Quần đảo Cook 12,300 2010 est.
97   Peru 12,300 2015 est.
-   Anguilla 12,200 2008 est.
98   Maldives 12,000 2014 est.
99   Saint Lucia 12,000 2015 est.
100   Albania 11,900 2015 est.
101   Dominica 11,600 2015 est.
102   Tunisia 11,600 2015 est.
103   Ai Cập 11,500 2015 est.
104   Ecuador 11,300 2015 est.
105   Indonesia 11,300 2015 est.
106   Namibia 11,300 2015 est.
107   Sri Lanka 11,200 2015 est.
108   Saint Vincent và Grenadines 11,000 2015 est.
109   Cuba 10,200 2010 est.
110   Bosna và Hercegovina 10,200 2015 est.
111   Swaziland 9,800 2015 est.
112   Gruzia 9,500 2015 est.
113   Paraguay 8,800 2015 est.
114   Jamaica 8,800 2015 est.
115   Fiji 8,800 2015 est.
116   Belize 8,600 2015 est.
-   Montserrat 8,500 2006 est.
117   Armenia 8,400 2015 est.
118   El Salvador 8,300 2015 est.
119   Maroc 8,300 2015 est.
120   Bhutan 8,200 2015 est.
121   Ukraina 8,000 2015 est.
122   Guatemala 7,900 2015 est.
-   Saint Helena, Ascension
and Tristan da Cunha
7,800 2010est.
123   Angola 7,600 2015 est.
124   Philippines 7,500 2015 est.
125   Guyana 7,200 2015 est.
126   Cộng hòa Congo 6,800 2015 est.
127   Cabo Verde 6,700 2015 est.
128   Bolivia 6,500 2015 est.
129   Nigeria 6,400 2015 est.
130   Ấn Độ 6,100 2015 est.
131   Việt Nam 6,100 2015 est.
132   Uzbekistan 6,100 2015 est.
133   Niue 5,800 2003 est.
134   Timor-Leste 5,800 2015 est.
135   Lào 5,400 2015 est.
136   Samoa 5,400 2015 est.
137   Myanmar 5,200 2015 est.
138   Tonga 5,100 2015 est.
139   Syria 5,100 2011 est.
140   Honduras 5,000 2015 est.
141   Nicaragua 5,000 2015 est.
142   Moldova 5,000 2015 est.
143   Pakistan 4,900 2015 est.
144   Mauritanie 4,500 2015 est.
145   Sudan 4,500 2015 est.
146   Ghana 4,300 2015 est.
147   Palestine 4,300 2014 est.
148   Zambia 4,200 2015 est.
-   Wallis và Futuna 3,800 2004 est.
149   Bangladesh 3,600 2015 est.
150   Campuchia 3,500 2015 est.
151   São Tomé và Príncipe 3,400 2015 est.
152   Tuvalu 3,400 2015 est.
153   Quần đảo Marshall 3,400 2015 est.
154   Kyrgyzstan 3,400 2015 est.
155   Bờ Biển Ngà 3,400 2015 est.
157   Kenya 3,300 2015 est.
158   Djibouti 3,300 2015 est.
159   Cameroon 3,200 2015 est.
160   Tanzania 3,000 2015 est.
161   Lesotho 3,000 2015 est.
162   Micronesia 3,000 2015 est.
163   Tajikistan 2,800 2015 est.
164   Papua New Guinea 2,800 2015 est.
165   Tchad 2,800 2015 est.
166   Yemen 2,800 2015 est.
167   Vanuatu 2,600 2015 est.
168   Senegal 2,500 2015 est.
169     Nepal 2,500 2015 est.
-   Tây Sahara 2,500 2007 est.
170   Kiribati 2,200 2015 est.
171   Zimbabwe 2,100 2015 est.
172   Uganda 2,100 2015 est.
173   Afghanistan 2,000 2015 est.
174   Nam Sudan 2,000 2015 est.
175   Quần đảo Solomon 2,000 2015 est.
176   Bénin 2,000 2015 est.
177   Rwanda 1,800 2015 est.
178   Burkina Faso 1,800 2015 est.
179   Mali 1,800 2015 est.
180   CHDCND Triều Tiên 1,800 2014 est.
181   Haiti 1,800 2015 est.
182   Gambia 1,700 2015 est.
183   Ethiopia 1,700 2015 est.
184   Comoros 1,600 2015 est.
185   Sierra Leone 1,600 2015 est.
186   Togo 1,500 2015 est.
187   Guiné-Bissau 1,500 2015 est.
188   Madagascar 1,500 2015 est.
189   Mozambique 1,300 2015 est.
190   Guinée 1,300 2015 est.
191   Malawi 1,200 2015 est.
192   Eritrea 1,200 2015 est.
193   Niger 1,100 2015 est.
-   Tokelau 1,000 1993 est.
194   Liberia 900 2015 est.
195   Burundi 900 2015 est.
196   Cộng hòa Dân chủ Congo 800 2015 est.
197   Cộng hòa Trung Phi 600 2015 est.
198   Somalia 400 2014 est.
199   Kosovo 0 2015 est.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ World Economic Outlook Database, January 2018, International Monetary Fund. Database updated on 12 April 2017. Accessed on 21 April 2017.
  2. ^ "GDP per capita, PPP (current international $)", World Development Indicators database, Ngân hàng Thế giới. 14 tháng 4 năm 2015.
  3. ^ GDP - per capita (PPP), Cơ quan Tình báo Trung ương Mỹ, 7 tháng 3 năm 2014.
  4. ^ The World's total GDP (PPP) figure from the World Bank's World Development Indicators database. Database updated on ngày 11 tháng 4 năm 2016. Truy cập on ngày 14 tháng 4 năm 2016.
  5. ^ Kosovo's population figure from the World Bank's World Development Indicators database. Truy cập on ngày 21 tháng 4 năm 2017.
  6. ^ Kosovo's total GDP (PPP) figure from the World Bank's World Development Indicators database. Database updated on ngày 17 tháng 2 năm 2016. Truy cập on ngày 4 tháng 3 năm 2016.