Danh sách quốc gia theo GDP (PPP) bình quân đầu người

bài viết danh sách Wikimedia

Bài viết này gồm một Danh sách quốc gia trên thế giới được xếp hạng theo Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người (giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bên trong một quốc gia trong một năm cho trước được chia theo dân số trung bình của cùng năm đó).

Bản đồ quốc gia theo GDP (PPP) trên đầu người, dựa trên dữ liệu năm 2017 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế

GDP theo dollar được ước tính ở đây xuất phát từ các tính toán về sức mua tương đương (PPP). Những tính toán như vậy được nhiều tổ chức thực hiện, gồm cả Quỹ tiền tệ quốc tế, Đại học PennsylvaniaNgân hàng thế giới. Kết quả do các tổ chức khác nhau đưa ra cho cùng một quốc gia có thể có khác biệt, thậm chí khác biệt lớn. Các con số về sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người chỉ là ước tính chứ không phải thực tế, và cần được chú ý khi sử dụng.

Việc so sánh sự giàu mạnh của quốc gia cũng thường được thực hiện dựa trên cơ sở GDP quốc gia, nó không phản ánh những sự khác biệt trong giá cả sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau.Ưu thế của việc sử dụng các con số GDP danh nghĩa là nó ít yêu cầu tính toán hơn, và nó phản ánh chính xác hơn sự tham gia của người dân nước đó vào kinh tế toàn cầu. Thông thường các con số về sức mua tương đương trên đầu người ít phổ biến hơn các con số GDP bình quân đầu người.

Cần hết sức cẩn thận khi sử dụng bất kỳ con số nào để so sánh sự thịnh vượng giữa hai quốc gia. Thường thường khi muốn làm tăng hay giảm vị thế của một quốc gia người ta thường sử dụng con số phù hợp nhất cho mục tiêu của mình và quên đi con số kia, vì thế có thể gây ra sự khác biệt, một so sánh chính xác hơn giữa hai nền kinh tế buộc phải tham khảo cả hai con số xếp hạng, cũng như sử dụng các dữ liệu kinh tế khác để đặt nền kinh tế vào đúng hoàn cảnh của nó.

Tuy nhiên các số liệu về GDP theo giá thực tế thường có tính chính xác cao hơn GDP theo sức mua tương đương (khó tính hơn và hay bị làm tròn, ước lượng) và có giá trị hơn khi so sánh kinh tế các quốc gia (đóng góp cho kinh tế thế giới) thường nằm trong báo cáo của các chính phủ. Tuy nhiên GDP theo sức mua tương đương phản ánh khá chính xác mức sống của người dân, song có hạn chế như 1 người có thể kiếm tiền ở nước này nhưng tiêu tiền ở nước khác để hưởng giá rẻ hơn (ví dụ một công dân Mỹ lấy tiền kiếm được ở Mỹ để tiêu tiền ở Việt Nam có giá rẻ hơn; và ngược lại) hay chất lượng hàng hóa các nơi khác nhau. Hơn nữa, số liệu GDP và GNP (GNI) có sự chênh lệch, ví dụ một công ty Trung Quốc kiếm tiền ở Việt Nam thì doanh thu tính vào GDP của Việt Nam, nhưng chỉ một phần nhỏ doanh thu là tính vào GNI của Việt Nam, còn phần lớn là tính vào GNI của Trung Quốc. Vì thế có sự chênh lệch đáng kể giữa GDP/người và thu nhập bình quân đầu người (sau khi trừ đi các khoản trả cho nước ngoài từ vốn và lao động, và các khoản nhà nước khấu trừ, nhưng cộng thêm các khoản khác để tính như từ sở hữu, tặng cho,...).

Một số nước như Cuba hay Bắc Triều Tiên,...áp dụng tính tổng sản phẩm quốc dân (quốc nội) khác với hầu hết các nước kinh tế thị trường, cách tính giống với hệ thống XHCN thời Liên Xô trước đây, nên rất khó so sánh.

Danh sáchSửa đổi

International Monetary Fund (2020 estimates)[1] World Bank (2019)[2] Central Intelligence Agency (1993–2017)[3]
Rank Country/Territory Int$
1   Luxembourg 112,875
2   Singapore 95,603
3   Qatar 91,897
4   Ireland 89,383
5   Thụy Sĩ 68,340
6   Norway 64,856
7   Hoa Kỳ 63,051
8   Brunei 61,816
  Macau 58,931
9   United Arab Emirates 58,466
  Hong Kong 58,165
10   Denmark 57,781
11   Hà Lan 57,101
12   San Marino 56,690
13   Austria 55,406
14   Iceland 54,482
  Taiwan 54,020
15   Đức 53,571
16   Thụy Điển 52,477
17   Australia 50,845
18   Bỉ 50,114
19   Finland 49,334
20   Bahrain 49,057
21   Canada 47,569
22   Saudi Arabia 46,273
23   Pháp 45,454
24   Hàn Quốc 44,292
25   United Kingdom 44,288
26   Malta 43,087
27   Kuwait 41,735
28   Nhật Bản 41,637
29   New Zealand 41,072
30   Czech Republic 40,293
31   Italy 40,066
32   Israel 39,126
33   Cyprus 39,079
34   Lithuania 38,605
35   Slovenia 38,506
36   Tây Ban Nha 38,143
37   Estonia 37,033
  Puerto Rico 34,998
38   The Bahamas 33,808
39   Poland 33,739
40   Bồ Đào Nha 33,131
41   Hungary 32,434
42   Slovakia 32,184
43   Latvia 30,579
44   Romania 30,141
45   Panama 30,034
46   Oman 29,908
47   Greece 29,045
48   Turkey 28,294
49   Croatia 27,681
50   Nga 27,394
51   Malaysia 27,287
52   Aruba 27,169
53   Kazakhstan 26,589
54   Seychelles 26,388
55   Trinidad and Tobago 25,964
56   Bulgaria 23,741
57   Chile 23,455
58   Maldives 22,965
59   Uruguay 21,338
60   Saint Kitts and Nevis 21,028
61   Mauritius 20,719
62   Argentina 20,370
63   Montenegro 19,931
64   Belarus 19,759
65   Costa Rica 19,309
66   Serbia 18,840
67   Mexico 18,804
68   Dominican Republic 18,783
69   Antigua and Barbuda 18,655
70   Thailand 18,073
71   Equatorial Guinea 17,782
72   Guyana 17,360
73   Trung Quốc 17,206
74   Turkmenistan 16,711
75   North Macedonia 16,609
76   Grenada 16,454
77   Botswana 16,153
78   Gabon 15,854
79   Georgia 15,142
80   Bosnia and Herzegovina 14,895
81   Suriname 14,605
82   Barbados 14,568
83   Brazil 14,563
84   Azerbaijan 14,499
85   Palau 14,159
86   Colombia 14,137
87   Armenia 13,735
88   Saint Lucia 13,708
89   Albania 13,651
90   Moldova 13,253
91   Sri Lanka 13,114
92   Egypt 12,719
93   Ukraine 12,710
94   Paraguay 12,503
95   Indonesia 12,345
96   Saint Vincent and the Grenadines 12,268
97   Mongolia 12,259
98   Dominica 12,083
99   Bhutan 12,058
100   Iran 11,963
101   South Africa 11,911
102   Lebanon 11,562
103   Peru 11,516
104   Fiji 11,175
105   Algeria 11,041
  Kosovo 11,017
106   Vietnam 10,755
107   Ecuador 10,617
108   Tunisia 10,382
109   Jamaica 10,221
110   Jordan 10,007
111   Iraq 9,952
112   Nauru 9,875
113   Namibia 9,537
114   Eswatini 8,955
115   Philippines 8,574
116   El Salvador 8,401
117   Bolivia 8,342
118   Guatemala 8,267
119   Laos 8,221
120   Morocco 7,609
121   Uzbekistan 7,378
122   Cape Verde 6,980
123   Angola 6,978
124   India 6,284
125   Tonga 6,074
126   Mauritania 5,797
127   Ghana 5,707
128   Belize 5,695
129   Samoa 5,547
130   Honduras 5,538
131   Nicaragua 5,439
132   Côte d'Ivoire 5,360
133   Myanmar 5,179
134   Pakistan 5,160
135   Bangladesh 5,139
136   Djibouti 5,074
137   Nigeria 5,066
138   Kenya 4,993
139   Kyrgyzstan 4,824
140   Libya 4,746
141   Tuvalu 4,480
142   Cambodia 4,441
143   Republic of the Congo 4,233
144   Timor-Leste 4,031
145   Papua New Guinea 3,861
146   São Tomé and Príncipe 3,837
147   Marshall Islands 3,786
148   Sudan 3,749
149   Cameroon 3,710
150     Nepal 3,586
151   Tajikistan 3,560
152   Senegal 3,463
153   Federated States of Micronesia 3,447
154   Benin 3,443
155   Zambia 3,302
156   Comoros 3,014
157   Lesotho 2,886
158   Tanzania 2,851
159   Ethiopia 2,772
160   Vanuatu 2,649
161   Uganda 2,585
162   Zimbabwe 2,583
163   Guinea 2,516
164   Solomon Islands 2,442
165   Mali 2,421
166   Rwanda 2,393
167   Guinea-Bissau 2,340
168   The Gambia 2,239
169   Burkina Faso 2,203
170   Kiribati 2,126
171   Afghanistan 2,073
172   Yemen 1,931
173   Eritrea 1,824
174   Haiti 1,728
175   Sierra Leone 1,711
176   Madagascar 1,647
177   Togo 1,640
178   Chad 1,618
179   Liberia 1,536
180   Mozambique 1,279
181   Niger 1,253
182   Malawi 995
183   Democratic Republic of the Congo 978
184   Central African Republic 972
185   South Sudan 884
186   Burundi 783
Rank Country/Territory Int$
  Macau 129,103
1   Luxembourg 121,293
2   Singapore 101,376
3   Qatar 96,491
4   Ireland 88,241
  Cayman Islands (2018) 72,481
5   Thụy Sĩ 70,989
6   United Arab Emirates 69,901
7   Norway 66,832
8   Hoa Kỳ 65,281
9   Brunei 64,673
  Hong Kong 62,375
10   San Marino (2018) 60,750
11   Iceland 60,061
12   Denmark 59,830
13   Hà Lan 59,687
  Bermuda (2013) 59,483
14   Austria 59,111
15   Đức 56,052
16   Thụy Điển 55,815
  Taiwan 55,078
17   Bỉ 54,545
18   Australia 53,320
19   Kuwait 51,912
20   Canada 51,342
21   Finland 51,324
22   Pháp 49,435
23   Saudi Arabia 48,909
24   United Kingdom 48,710
25   Bahrain 46,892
  European Union 46,468
26   Malta 45,652
27   Italy 44,197
28   New Zealand 43,953
29   Nhật Bản 43,236
30   Hàn Quốc 43,029
31   Czech Republic 42,576
32   Tây Ban Nha 42,214
33   Israel 42,194
34   Cyprus 41,254
35   Slovenia 40,657
36   Estonia 38,811
  Aruba (2017) 38,442
37   Lithuania 38,214
38   The Bahamas 37,266
39   Bồ Đào Nha 36,471
  Puerto Rico 35,948
41   Poland 34,218
42   Slovakia 34,178
43   Hungary 33,979
44   Panama 32,763
45   Romania 32,297
  Sint Maarten (2017) 32,256
46   Latvia 32,205
47   Greece 31,399
48   Seychelles 30,260
49   Croatia 29,973
50   Malaysia 29,526
51   Nga 29,181
52   Oman 29,053
53   Turkey 27,875
54   Saint Kitts and Nevis 27,449
55   Kazakhstan 27,444
56   Trinidad and Tobago 27,261
  Turks and Caicos Islands 27,055
  Curaçao 25,572
57   Chile 25,155
58   Bulgaria 24,561
59   Mauritius 23,942
60   Montenegro 22,989
61   Argentina 22,947
62   Antigua and Barbuda 22,817
63   Uruguay 22,455
64   Costa Rica 20,434
65   Mexico 20,411
66   Belarus 19,943
67   Maldives 19,698
68   Equatorial Guinea 19,327
69   Thailand 19,228
70   Dominican Republic 19,182
71   Serbia 18,989
72   Botswana 18,503
73   Palau 18,496
74   Grenada 17,956
75   North Macedonia 17,815
 World 17,680
76   Venezuela (2011) 17,527
77   Suriname 17,005
78   Trung Quốc 16,785
79   Barbados 16,287
80   Saint Lucia 16,089
81   Libya 15,803
82   Bosnia and Herzegovina 15,792
83   Colombia 15,644
84   Georgia 15,637
85   Gabon 15,486
86   Lebanon 15,327
87   Brazil 15,259
88   Turkmenistan 15,196
89   Azerbaijan 15,001
90   Iran (2017) 14,536
91   Albania 14,495
92   Fiji 14,428
93   Armenia 14,220
94   Sri Lanka 13,620
95   Moldova 13,620
96   Peru 13,380
97   Ukraine 13,341
98   Paraguay 13,210
99   South Africa 12,999
100   Saint Vincent and the Grenadines 12,983
101   Mongolia 12,820
102   Dominica 12,659
103   Indonesia 12,302
104   Egypt 12,251
105   Nauru 12,080
106   Ecuador 11,847
  Kosovo 11,839
107   Algeria 11,820
108   Bhutan 11,613
109   Iraq 11,332
110   Tunisia 11,201
111   Jordan 10,316
112   Jamaica 10,166
113   Guyana 10,105
114   Namibia 10,037
115   Philippines 9,277
116   El Salvador 9,139
117   Bolivia 9,086
118   Eswatini 9,048
119   Guatemala 8,995
120   Vietnam 8,374
121   Laos 8,150
122   Morocco 7,826
123   Cape Verde 7,469
124   Belize 7,295
125   Uzbekistan 7,288
126   India 7,034
127   Angola 6,929
128   Samoa 6,787
129   Tonga 6,414
130   Honduras 5,965
Bản mẫu:Country data West Bank and Gaza (2018) 5,795
131   Djibouti 5,748
132   Ghana 5,637
133   Nicaragua 5,631
134   Kyrgyzstan 5,470
135   Côte d'Ivoire 5,455
136   Mauritania 5,412
137   Myanmar 5,355
138   Nigeria 5,348
139   Bangladesh 4,950
140   Pakistan 4,884
141   Cambodia 4,570
142   Papua New Guinea 4,569
143   Kenya 4,509
144   Tuvalu 4,465
145   São Tomé and Príncipe 4,128
146   Sudan 4,122
147   Marshall Islands 3,986
148   Cameroon 3,804
149   Yemen (2013) 3,688
150   Zambia 3,623
151     Nepal 3,558
152   Federated States of Micronesia 3,550
153   Senegal 3,535
154   Tajikistan 3,519
155   Republic of the Congo 3,434
156   Benin 3,423
157   Vanuatu 3,273
158   Timor-Leste 3,252
159   Comoros 3,209
160   Zimbabwe 2,953
161   Lesotho 2,882
162   Tanzania 2,770
163   Guinea 2,670
164   Solomon Islands 2,465
165   Mali 2,423
166   Kiribati 2,369
167   Rwanda 2,318
168   Ethiopia 2,311
169   The Gambia 2,298
170   Afghanistan 2,293
171   Burkina Faso 2,280
172   Uganda 2,271
173   Guinea-Bissau 2,071
174   Haiti 1,800
175   Sierra Leone 1,789
176   Madagascar 1,714
177   Togo 1,662
178   Chad 1,645
179   Eritrea (2011) 1,625
180   South Sudan (2014) 1,495
181   Liberia 1,533
182   Mozambique 1,333
183   Niger 1,269
184   Democratic Republic of the Congo 1,143
185   Malawi 1,143
186   Central African Republic 984
187   Burundi 782
Rank Country/Territory Int$ Năm
1   Liechtenstein 139,100 2009 est.
2   Qatar 124,900 2017 est.
3   Monaco 115,700 2015 est.
  Macau 114,400 2017 est.
4   Luxembourg 109,100 2017 est.
  Falkland Islands 96,200 2012 est.
5   Singapore 90,500 2017 est.
  Bermuda 85,700 2013 est.
  Isle of Man 84,600 2014 est.
6   Brunei 76,700 2017 est.
7   Ireland 72,600 2017 est.
8   Norway 70,600 2017 est.
9   Kuwait 69,700 2017 est.
10   United Arab Emirates 68,200 2017 est.
  Sint Maarten 66,800 2014 est.
  Gibraltar 61,700 2014 est.
11   Thụy Sĩ 61,400 2017 est.
  Hong Kong 61,000 2017 est.
12   San Marino 59,500 2017 est.
13   Hoa Kỳ 59,500 2017 est.
14   Saudi Arabia 55,300 2017 est.
15   Hà Lan 53,600 2017 est.
  Guernsey 52,500 2014 est.
16   Iceland 52,100 2017 est.
17   Bahrain 51,800 2017 est.
18   Thụy Điển 51,300 2017 est.
19   Đức 50,200 2017 est.
20   Australia 49,900 2017 est.
21   Andorra 49,900 2015 est.
  Taiwan 49,800 2017 est.
22   Denmark 49,600 2017 est.
  Jersey 49,500 2015 est.
23   Austria 49,200 2017 est.
24   Canada 48,100 2017 est.
25   Bỉ 46,300 2017 est.
26   Oman 45,500 2017 est.
27   Finland 44,000 2017 est.
  Cayman Islands 43,800 2004 est.
28   Pháp 43,600 2017 est.
29   United Kingdom 43,600 2017 est.
30   Nhật Bản 42,700 2017 est.
31   Malta 42,500 2017 est.
  British Virgin Islands 42,300 2010 est.
  European Union 40,900 2017 est.
  Faroe Islands 40,000 2014 est.
32   Hàn Quốc 39,400 2017 est.
33   New Zealand 38,900 2017 est.
34   Tây Ban Nha 38,300 2017 est.
35   Italy 38,100 2017 est.
  Greenland 37,600 2015 est.
  Puerto Rico 37,300 2017 est.
36   Cyprus 36,600 2017 est.
37   Israel 36,200 2017 est.
  U.S. Virgin Islands 36,100 2013 est.
38   Czech Republic 35,200 2017 est.
39   Equatorial Guinea 34,900 2017 est.
  Saint Pierre and Miquelon 34,900 2006 est.
40   Slovenia 34,100 2017 est.
41   Slovakia 32,900 2017 est.
42   Lithuania 31,900 2017 est.
43   Estonia 31,500 2017 est.
44   Trinidad and Tobago 31,200 2017 est.
  New Caledonia 31,100 2015 est.
  Guam 30,500 2013 est.
45   Bồ Đào Nha 30,300 2017 est.
46   Poland 29,300 2017 est.
  Turks and Caicos Islands 29,100 2007 est.
47   Seychelles 28,900 2017 est.
48   Hungary 28,900 2017 est.
49   Malaysia 28,900 2017 est.
50   Nga 27,900 2017 est.
51   Greece 27,800 2017 est.
52   Latvia 27,300 2017 est.
53   Saint Kitts and Nevis 26,800 2017 est.
54   Turkey 26,500 2017 est.
55   Antigua and Barbuda 26,300 2017 est.
56   Kazakhstan 26,100 2017 est.
  Aruba 25,300 2011 est.
57   The Bahamas 25,100 2017 est.
58   Chile 24,600 2017 est.
59   Panama 24,300 2017 est.
60   Croatia 24,100 2017 est.
61   Romania 24,000 2017 est.
62   Uruguay 22,400 2017 est.
63   Bulgaria 21,600 2017 est.
64   Mauritius 21,600 2017 est.
65   Argentina 20,700 2017 est.
66   Iran 20,000 2017 est.
67   Mexico 19,500 2017 est.
68   Lebanon 19,500 2017 est.
69   Gabon 19,300 2017 est.
  Saint Martin 19,300 2005 est.
70   Maldives 19,200 2017 est.
71   Turkmenistan 18,700 2017 est.
72   Belarus 18,600 2017 est.
73   Botswana 18,100 2017 est.
74   Thailand 17,800 2017 est.
75   Barbados 17,500 2017 est.
76   Azerbaijan 17,400 2017 est.
77   Montenegro 17,400 2017 est.
78   Costa Rica 17,200 2017 est.
79   Iraq 17,000 2017 est.
  French Polynesia 17,000 2015 est.
80   Dominican Republic 17,000 2017 est.
81   Palau 16,700 2017 est.
82   Trung Quốc 16,600 2017 est.
83   Brazil 15,500 2017 est.
84   Serbia 15,200 2017 est.
85   North Macedonia 15,200 2017 est.
86   Algeria 15,100 2017 est.
  Curaçao 15,000 2004 est.
87   Grenada 14,700 2017 est.
88   Colombia 14,500 2017 est.
89   Suriname 13,900 2017 est.
90   Saint Lucia 13,500 2017 est.
91   South Africa 13,400 2017 est.
  Northern Mariana Islands 13,300 2013 est.
92   Peru 13,300 2017 est.
93   Egypt 13,000 2017 est.
  American Samoa 13,000 2013 est.
94   Sri Lanka 13,000 2017 est.
95   Mongolia 12,600 2017 est.
96   Jordan 12,500 2017 est.
97   Albania 12,500 2017 est.
98   Indonesia 12,400 2017 est.
99   Venezuela 12,400 2017 est.
  Cook Islands 12,300 2010 est.
100   Nauru 12,200 2017 est.
  Anguilla 12,200 2008 est.
101   Dominica 12,000 2017 est.
102   Tunisia 12,000 2017 est.
103   Cuba 11,900 2016 est.
104   Saint Vincent and the Grenadines 11,600 2017 est.
105   Namibia 11,500 2017 est.
106   Bosnia and Herzegovina 11,400 2017 est.
107   Ecuador 11,200 2017 est.
108   Georgia 10,600 2017 est.
  Kosovo 10,400 2017 est.
109   Fiji 9,900 2017 est.
110   Eswatini 9,900 2017 est.
111   Paraguay 9,800 2017 est.
112   Libya 9,800 2017 est.
113   Jamaica 9,200 2017 est.
114   Armenia 9,100 2017 est.
115   El Salvador 8,900 2017 est.
116   Ukraine 8,700 2017 est.
117   Bhutan 8,700 2017 est.
118   Morocco 8,600 2017 est.
  Montserrat 8,500 2006 est.
119   Guyana 8,300 2017 est.
120   Belize 8,300 2017 est.
121   Guatemala 8,200 2017 est.
122   Philippines 8,200 2017 est.
  Saint Helena, Ascension
and Tristan da Cunha
7,800 2010 est.
123   Bolivia 7,500 2017 est.
124   Laos 7,400 2017 est.
125   India 7,200 2017 est.
126   Uzbekistan 7,000 2017 est.
127   Vietnam 6,900 2017 est.
128   Cape Verde 6,900 2017 est.
129   Angola 6,800 2017 est.
130   Republic of the Congo 6,700 2017 est.
131   Myanmar 6,300 2017 est.
132   Nigeria 5,900 2017 est.
133   Nicaragua 5,800 2015 est.
  Niue 5,800 2003 est.
134   Moldova 5,700 2017 est.
135   Samoa 5,700 2017 est.
136   Tonga 5,600 2017 est.
137   Honduras 5,500 2017 est.
138   Pakistan 5,400 2017 est.
139   Timor-Leste 5,000 2017 est.
140   Ghana 4,600 2017 est.
141   Sudan 4,600 2017 est.
142   Mauritania 4,500 2017 est.
  West Bank 4,300 2014 est.
143   Bangladesh 4,200 2017 est.
144   Cambodia 4,000 2017 est.
145   Zambia 4,000 2017 est.
146   Lesotho 3,900 2017 est.
147   Côte d'Ivoire 3,900 2017 est.
148   Tuvalu 3,800 2017 est.
149   Papua New Guinea 3,800 2017 est.
  Wallis and Futuna 3,800 2004 est.
150   Kyrgyzstan 3,700 2017 est.
151   Djibouti 3,600 2017 est.
152   Kenya 3,500 2017 est.
153   Cameroon 3,400 2017 est.
154   Marshall Islands 3,400 2017 est.
155   Federated States of Micronesia 3,400 2017 est.
156   Tanzania 3,300 2017 est.
157   São Tomé and Príncipe 3,200 2017 est.
158   Tajikistan 3,100 2017 est.
159   Syria 2,900 2015 est.
160   Vanuatu 2,800 2017 est.
161     Nepal 2,700 2017 est.
162   Senegal 2,700 2017 est.
  Western Sahara 2,500 2007 est.
163   Chad 2,400 2017 est.
164   Uganda 2,400 2017 est.
165   Zimbabwe 2,300 2017 est.
166   Yemen 2,300 2017 est.
167   Mali 2,200 2017 est.
168   Benin 2,200 2017 est.
169   Rwanda 2,100 2017 est.
170   Ethiopia 2,100 2017 est.
171   Solomon Islands 2,100 2017 est.
172   Guinea 2,000 2017 est.
173   Burkina Faso 1,900 2017 est.
174   Kiribati 1,900 2017 est.
175   Afghanistan 1,900 2017 est.
176   Sierra Leone 1,800 2017 est.
177   Guinea-Bissau 1,800 2017 est.
178   Haiti 1,800 2017 est.
179   North Korea 1,700 2015 est.
180   The Gambia 1,700 2017 est.
181   Togo 1,600 2017 est.
182   Madagascar 1,600 2017 est.
183   Comoros 1,600 2017 est.
184   South Sudan 1,500 2017 est.
185   Eritrea 1,400 2017 est.
186   Mozambique 1,300 2017 est.
187   Niger 1,200 2017 est.
188   Malawi 1,200 2017 est.
  Tokelau 1,000 1993 est.
189   Liberia 900 2017 est.
190   Democratic Republic of the Congo 800 2017 est.
191   Burundi 800 2017 est.
192   Central African Republic 700 2017 est.
193   Somalia N/A 2017 est.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “World Economic Outlook - GDP per capita”. International Monetary Fund. Tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  2. ^ “PPP (current international $)”. data.worldbank.org. World Bank. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2020. 
  3. ^ GDP – per capita (PPP), The World Factbook, Central Intelligence Agency. Accessed on 7 March 2014.