Mở trình đơn chính
Các hướng trên một hoa hồng la bàn (compass rose).

Bốn hướng chínhhướng đông, hướng tây, hướng nam, hướng bắc, thường được ký hiệu bằng chữ cái đầu tiên Đ, T, N, B hay N, E, S, W (bắc, đông, nam, tây trong tiếng Anh).

Các hướng chính trong các nền văn hóaSửa đổi

Châu ÁSửa đổi

Châu Á N E S W C Nguồn
Trung Quốc [1]
Ainu [2][3]
Thổ [2]
Kalmyks [4]
Tây Tạng [2]

Châu ÂuSửa đổi

Châu Âu N E S W C Nguồn
Slav [5]

Châu MỹSửa đổi

Châu Mỹ N E S W C Nguồn
Apache [6]
Aztec [7][8][9]
Cherokee [2][10]
Lakota [2]
Maya [2][7]
Navajo [2][6]
Pueblo [2][10]
Sioux [2]
Tarascan [11]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Cardinal colors in Chinese tradition”. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2007. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê “Colors of the Four Directions”. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2010. 
  3. ^ “Two Studies of Color”. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2008. In Ainu... siwnin means both 'yellow' and 'blue' and hu means 'green' and 'red' 
  4. ^ Krupp, E. C.: "Beyond the Blue Horizon: Myths and Legends of the Sun, Moon, Stars, and Planets", page 371. Oxford University Press, 1992
  5. ^ Ukrainian Soviet Encyclopedic dictionary, Kiev, 1987.
  6. ^ a ă “Symbolism of Color”. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2007. 
  7. ^ a ă “Aztec Calendar and Colors”. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2007. 
  8. ^ “The Aztec Gateway”. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2007. 
  9. ^ “Cosmología Azteca”. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  10. ^ a ă “Native American Quotes & Proverbs”. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2007. 
  11. ^ “Tariacuri's Legacy The Prehispanic Tarascan State”. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010.