Lâm Tới

Diễn viên Việt Nam

Lâm Tới (15 tháng 1 năm 193727 tháng 10 năm 2000), là một nam diễn viên điện ảnh nổi tiếng ở Việt Nam trong thập niên 1960–1980, Lâm Tới còn được biết với vai trò đạo diễn phim. Ông được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân năm 1997.

Nghệ sĩ Nhân dân
Lâm Tới
Lâm Tới trong phim Cánh đồng hoang
Thông tin cá nhân
Sinh
Tên khai sinh
Lâm Thanh Tòng
Ngày sinh
(1937-01-15)15 tháng 1, 1937
Nơi sinh
Cao Lãnh, Đồng Tháp, Liên bang Đông Dương
Mất
Ngày mất
27 tháng 10, 2000(2000-10-27) (63 tuổi)
Nơi mất
Thành phố Hồ Chí Minh
Giới tínhnam
Quốc tịch Việt Nam
Nghề nghiệp
Đào tạo
Lĩnh vựcĐiện ảnh
Khen thưởngHuân chương Lao động Huân chương Lao động hạng Nhì
Huân chương Kháng chiến Huân chương Kháng chiến hạng Ba
Huân chương Kháng chiến Huân chương Kháng chiến hạng Ba
Danh hiệu
Sự nghiệp điện ảnh
Năm hoạt động1963 – 1999
Đào tạoTrường Điện ảnh Việt Nam
Vai diễnBa Đô trong Cánh đồng hoang
Giải thưởng
Liên hoan phim Việt Nam 1980
Nam diễn viên chính xuất sắc
Website

Cuộc đời

sửa

Lâm Tới, tên khai sinh của ông là Lâm Thanh Tòng, sinh ngày 15 tháng 1 năm 1937 tại làng Mỹ Hội, quận Cao Lãnh, tỉnh Sa Đéc, nay là xã Mỹ Hội, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Lúc 12 tuổi, ông tham gia cách mạng, được tiểu đội trưởng du kích xã giao nhiệm vụ cho trâu ăn gần đồn bót, làm quen với lính và làm công việc liên lạc.

Năm 1954, Lâm Tới gia nhập bộ đội thuộc Đại đội 949, Tiểu đoàn 311, làm liên lạc. Sau đó ông tập kết ra Bắc, ông học văn hóa Tại trường Học sinh miền Nam số 2 Thanh Hóa. Năm 1955, ông được tuyển vào đơn vị 36 Thanh niên xung phong đi làm đường sắt Hà Nội – Mục Nam Quan. Sau đó, về làm y công Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô. Ông vinh dự được vào Phủ Chủ tịch gặp Bác Hồ. Năm 1957, Lâm Tới trở lại học Trường Học sinh miền Nam số 12 ở Hà ĐôngQuảng Ninh. Năm 1959, Trường Điện ảnh Việt Nam được thành lập, ông theo học khóa diễn viên đầu tiên của trường.[1] Năm 1962, tốt nghiệp loại ưu, Lâm Tới về công tác tại xưởng phim truyện Việt Nam.

Lâm Tới đã được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì, Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng Ba, Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Ba, Huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh, Huy chương Vì thế hệ trẻ và được phong danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú năm 1984,[2][3] Nghệ sĩ Nhân dân năm 1997.[4]

Lâm Tới qua đời ngày 27 tháng 11 năm 2000 tại Thành phố Hồ Chí Minh, thọ 63 tuổi.[5]

Sự nghiệp

sửa

Năm 1963, Lâm Tới được hai đạo diễn Mai LộcTrần Vũ mời tham gia bộ phim Đi bước nữa, đây là vai diễn đầu tay của ông.[6] Năm 1964, ông được chọn đóng vai chính Kính trong phim Hai người lính, bộ phim đoạt giải nhất Quả cầu vàngTiệp Khắc. Sau đó ông liên tiếp đóng các phim: Trên vĩ tuyến 17 (1965), Nổi gió (1966), Nguyễn Văn Trỗi (1966), Cuộc chiến đấu vẫn còn tiếp diễn (1969), Đường về quê mẹ (1971), Vĩ tuyến 17 ngày và đêm (1973),... Năm 1969, ông theo học Trường Bổ túc văn hóa của Bộ Văn hóa, tốt nghiệp phổ thông. Năm 1972, ông tiếp tục học hàm thụ Văn sử địa trường Đại học Tổng hợp. Sau đó, ông theo học Đại học Ngoại ngữ.

Năm 1974, Lâm Tới sang Cộng hòa Dân chủ Đức làm sinh viên thực tập đạo diễn phim. Tốt nghiệp, ông trở về Sài Gòn làm diễn viên và đạo diễn ở Hãng phim Giải phóng. Năm 1978, ông được đạo diễn Nguyễn Hồng Sến mời đóng vai Ba Đô trong phim Cánh đồng hoang và Tám Quyện trong ohim Mùa gió chướng. Vai diễn nhân vật Ba Đô trong phim Cánh đồng hoang giúp ông đoạt giải Giải Nam diễn viên chính xuất sắc tại Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 5 năm 1980.[7][8] Bộ phim tham dự Liên hoan phim quốc tế Moskva, Lâm Tới đã vinh dự nhận phần thưởng cao nhất cho phim Cánh đồng hoang.[9]

Các phim đã tham gia

sửa

Điện ảnh

sửa
Năm Phim Vai diễn Đạo diễn Ghi chú Nguồn
1963 Đi bước nữa Lạc NSND Trần Vũ [6][10]
1964 Hai người lính Kính Vũ Sơn
1965 Trên vĩ tuyến 17 NSƯT Lý Thái Bảo, Nguyễn Nhất Hiên [a] [11]
Lá cờ chuẩn U - Đa
1966 Nổi gió Tịnh NSND Huy Thành [b] [12]
Nguyễn Văn Trỗi Đội trưởng cảnh sát NSND Bùi Đình Hạc, NSƯT Lý Thái Bảo [c]
1967 Khói Hựu NSND Trần Vũ, Nguyễn Thụ [13]
1969 Cuộc chiến đấu vẫn còn tiếp diễn Sáng NSND Nguyễn Khắc Lợi
1970 Chị Nhung Cảnh sát trưởng ngụy NSND Đặng Nhật Minh, Nguyễn Đức Hinh [14]
1971 Đường về quê mẹ Núi NSND Bùi Đình Hạc [d] [15][16]
1973 Vĩ tuyến 17 ngày và đêm Trần Sùng NSND Hải Ninh [e] [12]
1977 Giữa hai làn nước Bùi Sơn Duân [17]
1978 Mùa gió chướng Tám Quyện NSND Nguyễn Hồng Sến [f] [18][12]
1979 Cánh đồng hoang Ba Đô [g] [7][12]
1981 Cho cả ngày mai Thiếu tá Cần Long Vân
1983 Bãi biển đời người Bác sĩ Hợp NSND Hải Ninh
1985 Lối rẽ trái trên con đường mòn Hùng NSND Huy Thành [h] [19][20]
1988 Vết nhơ Luân Lê Dũng
1989 Biệt ly trắng Ông cậu NSND Đào Bá Sơn
1990 Hẹn gặp lại Sài Gòn Tư Đờn Long Vân
1996 Lời thề Ông Thông Nguyễn Tường Phương

Truyền hình

sửa
Năm Phim Vai diễn Đạo diễn Nguồn
1999 Đồng tiền xương máu Ông Khải Đinh Đức Liêm [12]

Thành tựu

sửa

Huân chương

sửa

Giải thưởng

sửa
Năm Lễ trao giải Hạng mục Tác phẩm Kết quả Nguồn
1980 Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 5 Nam diễn viên chính xuất sắc Cánh đồng hoang Đoạt giải [7][8]

Chú thích

sửa

Ghi chú

sửa

Tham khảo

sửa
  1. ^ Hoàng Thanh và đồng nghiệp (2003), tr. 68.
  2. ^ Phạm Văn Đồng (25 tháng 1 năm 1984). “Quyết định về việc tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân và Nghệ sĩ ưu tú”. Thư viện pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  3. ^ Văn phòng Bộ Văn hóa và Thông tin (2000), tr. 94.
  4. ^ “Quyết định số 1157KT/CTN ngày 03/02/1997 của Chủ tịch nước về việc phong tặng Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân (đợt IV)”. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024.
  5. ^ H.H (17 tháng 11 năm 2011). “Những nam diễn viên xuất sắc nhất điện ảnh Việt Nam”. Báo Dân trí. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2024.
  6. ^ a b Hoàng Thanh và đồng nghiệp (2003), tr. 218.
  7. ^ a b c Nhiều tác giả (2007), tr. 506.
  8. ^ a b Ngô Mạnh Lân và đồng nghiệp (2005), tr. 168.
  9. ^ "Cánh đồng hoang" và những điều chưa kể”. Đài PTTH Hậu Giang. 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2024.
  10. ^ Viện nghệ thuật và lưu trữ điện ảnh (1994), tr. 52.
  11. ^ Trần Trọng Đăng Đàn (2010a), tr. 923–924.
  12. ^ a b c d e Châu Mỹ (3 tháng 12 năm 2015). “Những vai diễn để đời của cố nghệ sĩ Lâm Tới”. VnExpress. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2024.
  13. ^ Viện nghệ thuật và lưu trữ điện ảnh (1994), tr. 362.
  14. ^ Viện nghệ thuật và lưu trữ điện ảnh (1994), tr. 307.
  15. ^ Viện nghệ thuật và lưu trữ điện ảnh (1994), tr. 363.
  16. ^ Bùi Phú (1981).
  17. ^ Nhiều tác giả (2007), tr. 803.
  18. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2002), tr. 396.
  19. ^ Viện nghệ thuật và lưu trữ điện ảnh (1994), tr. 41 & 362.
  20. ^ Trần Trọng Đăng Đàn (2010a), tr. 835.

Nguồn

sửa

Liên kết ngoài

sửa