Danh sách cầu thủ tham dự giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018

Dưới đây là danh sách các đội hình của các đội tuyển tại Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018. Giải đấu diễn ra vào tháng 1 năm 2018 ở Trung Quốc. Vì giải không nằm trong Lịch thi đấu quốc tế của FIFA nên các câu lạc bộ không bắt buộc phải nhả cầu thủ.

Mỗi đội tuyển phải lên danh sách 23 cầu thủ trong đội hình.

Bảng ASửa đổi

Trung QuốcSửa đổi

Trung Quốc được đặt tên đội hình của họ vào ngày 4 tháng 1 năm 2018.[1]

Huấn luyện viên:   Massimiliano Maddaloni

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1 1TM Li Zheng 18 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Gondomar B
12 1TM Zhou Yuchen 12 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   R&F
23 1TM Chen Wei 14 tháng 2, 1998 (19 tuổi)   Shanghai SIPG

2 2HV Huang Zhengyu 24 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Guangzhou R&F
3 2HV Li Xiaoming 19 tháng 1, 1996 (21 tuổi)   Shanghai Shenhua
4 2HV Liu Yang 17 tháng 6, 1995 (22 tuổi)   Shandong Luneng
5 2HV Cao Chuẩn Dực 21 tháng 8, 1995 (22 tuổi)   Hebei China Fortune
13 2HV Li Hailong 2 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   Shandong Luneng
14 2HV Nie Aoshuang 16 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   Wuhan Zall
16 2HV Li Shuai 18 tháng 6, 1995 (22 tuổi)   Dalian Yifang
19 2HV Liu Yiming 28 tháng 2, 1995 (22 tuổi)   Tianjin Quanjian
21 2HV Deng Hanwen 8 tháng 1, 1995 (23 tuổi)   Guangzhou Evergrande

6 3TV Yao Junsheng 29 tháng 10, 1995 (22 tuổi)   Shandong Luneng
8 3TV He Chao 19 tháng 4, 1995 (22 tuổi)   Changchun Yatai
10 3TV Tang Shi 24 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   Guangzhou Evergrande
11 3TV Zhang Yuan 28 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Tianjin Quanjian
18 3TV Liu Ruofan 28 tháng 1, 1999 (18 tuổi)   Shanghai Shenhua
20 3TV Nan Song 21 tháng 6, 1997 (20 tuổi)   Bucheon FC 1995
22 3TV Ba Dun 16 tháng 9, 1995 (22 tuổi)   Beijing Guoan

7 4 Wei Shihao 8 tháng 4, 1995 (22 tuổi)   Leixões
9 4 Feng Boyuan 18 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   NK Rudeš
15 4 Hu Jinghang 23 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Shanghai SIPG
17 4 Yang Liyu 13 tháng 2, 1997 (20 tuổi)   Guangzhou Evergrande

QatarSửa đổi

Qatar được đặt tên đội hình của họ vào ngày 1 tháng 1 năm 2018.[2]

Huấn luyện viên:   Félix Sánchez Bas

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Mohammed Al-Bakri 28 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Al-Duhail
1TM Yousef Hassan 4 tháng 5, 1996 (21 tuổi)   Al-Gharafa
1TM Meshaal Barsham 14 tháng 2, 1998 (19 tuổi)   Al Sadd

2HV Shahab Al-Leishi   Al-Duhail
2HV Abdulrashid Omar   Al Ahli
2HV Bassam Al-Rawi 16 tháng 12, 1997 (20 tuổi)   Al-Duhail
2HV Yousef Aymen 21 tháng 3, 1999 (18 tuổi)   Al-Duhail
2HV Hashim Ali Abdullatif   Al Sadd
2HV Salem Al-Hajri 10 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   Al Sadd
2HV Tameem Al-Muhizea 21 tháng 7, 1996 (21 tuổi)   Al-Gharafa

2HV Sultan Al-Brake 7 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   Al-Duhail
3TV Khaled Dhaifalla   Al-Duhail
3TV Abdurahman Mostafa 5 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Al-Duhail
3TV Abdullah Al-Ahrak 9 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Al-Duhail
3TV Ahmed Suhail 8 tháng 2, 1999 (18 tuổi)   Al Sadd
3TV Omar Al-Amadi 5 tháng 4, 1995 (22 tuổi)   Qatar SC
3TV Salah Al-Yahri 23 tháng 8, 1995 (22 tuổi)   Al-Khor
3TV Khalid Muneer 24 tháng 2, 1998 (19 tuổi)   Astorga
3TV Ahmed Moein 20 tháng 10, 1995 (22 tuổi)   Leonesa
3TV Assim Madibo 22 tháng 10, 1996 (21 tuổi)   Eupen
3TV Nasser Al-Nassr 11 tháng 7, 1995 (22 tuổi)   Al-Markhiya
3TV Tarek Salman 5 tháng 12, 1997 (20 tuổi)   Astorga

4 Almoez Ali 19 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   Al-Duhail
4 Meshaal Al-Shammeri 19 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   Al Sadd
4 Akram Afif 18 tháng 11, 1996 (21 tuổi)   Eupen

UzbekistanSửa đổi

Uzbekistan được đặt tên đội hình của họ vào ngày 4 tháng 1 năm 2018.[3]

Huấn luyện viên:   Ravshan Khaydarov

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1 1TM Botirali Ergashev 23 tháng 6, 1995 (22 tuổi)   Pakhtakor Tashkent
12 1TM Dilshod Xamroev 11 tháng 7, 1995 (22 tuổi)   Navbahor Namangan
21 1TM Rahimjon Davronov 3 tháng 10, 1996 (21 tuổi)   Mash'al Mubarek

2 2HV Rustamjon Ashurmatov 7 tháng 7, 1996 (21 tuổi)   Bunyodkor
3 2HV Khojiakbar Alijonov 19 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Pakhtakor Tashkent
4 2HV Akram Komilov 14 tháng 3, 1996 (21 tuổi)   Bunyodkor
5 2HV Abbosjon Otakhonov 25 tháng 8, 1995 (22 tuổi)   Navbahor Namangan
13 2HV Islomjon Kobilov 1 tháng 6, 1997 (20 tuổi)   Bunyodkor
15 2HV Oybek Rustamov 2 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Kokand 1912
18 2HV Xusniddin Gofurov 20 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Neftchi Fergana
20 2HV Dostonbek Tursunov 13 tháng 6, 1995 (22 tuổi)   Neftchi Fergana

6 3TV Azizjon Ganiev 22 tháng 2, 1998 (19 tuổi)   Nasaf
7 3TV Odiljon Hamrobekov 13 tháng 2, 1996 (21 tuổi)   Nasaf
8 3TV Jasurbek Yakhshiboev 24 tháng 6, 1997 (20 tuổi)   Pakhtakor Tashkent
10 3TV Javokhir Sidikov 8 tháng 12, 1996 (21 tuổi)   Kokand 1912
14 3TV Abdujamol Isroilov 24 tháng 12, 1996 (21 tuổi)   Neftchi Fergana
16 3TV Donier Narzullaev 11 tháng 4, 1995 (22 tuổi)   Nasaf
17 3TV Dostonbek Khamdamov 24 tháng 7, 1996 (21 tuổi)   Bunyodkor
23 3TV Sukhrob Nurulloev 4 tháng 1, 1998 (20 tuổi)   Pakhtakor Tashkent

9 4 Zabikhillo Urinboev 30 tháng 3, 1995 (22 tuổi)   Pakhtakor Tashkent
11 4 Andrey Sidorov 26 tháng 5, 1995 (22 tuổi)   Kokand 1912
22 4 Bobir Abdixolikov 23 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Nasaf

OmanSửa đổi

Oman được đặt tên đội hình của họ vào ngày 31 tháng 12 năm 2017.[4]

Huấn luyện viên:   Hamad Al-Azani

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Ibrahim Al-Mukhaini 20 tháng 6, 1997 (20 tuổi)   Al-Orouba
1TM Faris Al-Ghaithi 9 tháng 7, 1996 (21 tuổi)   Sohar
1TM Bilal Al-Balushi 28 tháng 5, 1996 (21 tuổi)   Oman Club

2HV Saad Al-Araimi   Al-Orouba
2HV Majer Al-Saadi   Al-Mussanah
2HV Yousuf Al-Mukhaini   Al-Orouba
2HV Juma Al Habsi 28 tháng 1, 1996 (21 tuổi)   Al-Seeb
2HV Abdulaziz Al-Gheilani 14 tháng 5, 1995 (22 tuổi)   Sur
2HV Hassan Al-Ajmi 4 tháng 3, 1995 (22 tuổi)   Sohar
2HV Thani Al-Rushaidi 16 tháng 3, 1995 (22 tuổi)   Saham
2HV Maadh Al-Khaldi 25 tháng 10, 1995 (22 tuổi)   Saham
2HV Ahmed Al-Matroushi 26 tháng 5, 1997 (20 tuổi)   Al-Salam

3TV Azan Al-Tamtami 21 tháng 2, 1995 (22 tuổi)   Fanja
3TV Zaher Al-Aghbari 28 tháng 5, 1998 (19 tuổi)   Al-Seeb
3TV Moutaz Saleh   Dhofar
3TV Matasam Al-Mahijari 8 tháng 5, 1997 (20 tuổi)   Al-Orouba
3TV Abdullah Fawaz 3 tháng 10, 1996 (21 tuổi)   Dhofar
3TV Ibrahim Al-Sawwafi 22 tháng 3, 1996 (21 tuổi)   Bosher
3TV Ahmed Al-Kaabi 15 tháng 9, 1996 (21 tuổi)   Al-Nahda
3TV Al-Mandhar Al-Alawi 31 tháng 3, 1995 (22 tuổi)   Oman Club

4 Marwan Taaib 7 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   Al-Seeb
4 Muhsen Al-Ghassani 27 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Al-Suwaiq
4 Jameel Al-Yahmadi 27 tháng 7, 1996 (21 tuổi)   Al-Shabab

Bảng BSửa đổi

Nhật BảnSửa đổi

Nhật Bản được đặt tên đội hình của họ vào ngày 26 tháng 12 năm 2017.[5]

Huấn luyện viên:   Moriyasu Hajime

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1 1TM Kojima Ryosuke 30 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Waseda University
12 1TM Hatano Go 25 tháng 5, 1998 (19 tuổi)   FC Tokyo
23 1TM Abe Koto 1 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   University of Tsukuba

5 2HV Yanagi Takahiro 5 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   FC Tokyo
7 2HV Hara Teruki 30 tháng 7, 1998 (19 tuổi)   Albirex Niigata
15 2HV Shoji Honoya 8 tháng 10, 1997 (20 tuổi)   Zweigen Kanazawa
20 2HV Koga Taiyo 28 tháng 10, 1998 (19 tuổi)   Kashiwa Reysol
22 2HV Tatsuta Yugo 21 tháng 6, 1998 (19 tuổi)   Shimizu S-Pulse

2 3TV Fujitani So 28 tháng 10, 1997 (20 tuổi)   Vissel Kobe
3 3TV Urata Itsuki 29 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Giravanz Kitakyushu
4 3TV Itakura Ko 27 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Vegalta Sendai
6 3TV Hatsuse Ryo 10 tháng 7, 1997 (20 tuổi)   Gamba Osaka
8 3TV Morishima Tsukasa 25 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Sanfrecce Hiroshima
10 3TV Miyoshi Koji 26 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Kawasaki Frontale
11 3TV Endo Keita 22 tháng 11, 1997 (20 tuổi)   Yokohama F. Marinos
13 3TV Iwasaki Yuto 11 tháng 6, 1998 (19 tuổi)   Kyoto Sanga
14 3TV Takagi Akito 4 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   Gamba Osaka
16 3TV Inoue Shion 3 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   Tokyo Verdy
17 3TV Kamiya Yuta 24 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Ehime
21 3TV Ito Hiroki 12 tháng 5, 1999 (18 tuổi)   Júbilo Iwata Youth

9 4 Tagawa Kyosuke 11 tháng 2, 1999 (18 tuổi)   Sagan Tosu
18 4 Maeda Daizen 20 tháng 10, 1997 (20 tuổi)   Mito HollyHock
19 4 Komatsu Ren 10 tháng 9, 1998 (19 tuổi)   Sangyo Noritsu University

Bắc Triều TiênSửa đổi

Huấn luyện viên:   Ju Song-il

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1 1TM Kim Yu-il 30 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Kigwancha
13 1TM Choe Hyok 10 tháng 2, 1997 (20 tuổi)  
18 1TM Kang Ju-hyok 31 tháng 5, 1997 (20 tuổi)   Hwaebul

2 2HV An Song-il 5 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   April 25
3 2HV Song Kum-song 23 tháng 8, 1995 (22 tuổi)   Rimyongsu
4 2HV Kim Kum-chol 7 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Rimyongsu
14 2HV O Chol-hyok 25 tháng 9, 1995 (22 tuổi)   Hwaebul
15 2HV Kim Chung-il 21 tháng 8, 1997 (20 tuổi)  
19 2HV Jong Tong-chol 21 tháng 4, 1997 (20 tuổi)  
21 2HV Kim Nam-il 1 tháng 1, 1996 (22 tuổi)  

5 3TV Ri Un-chol 13 tháng 7, 1995 (22 tuổi)   Sonbong
7 3TV Jo Kwang-myong 3 tháng 1, 1995 (23 tuổi)   April 25
10 3TV Jo Sol-song 27 tháng 10, 1995 (22 tuổi)   Pyongyang City
11 3TV Choe Ju-song 27 tháng 1, 1996 (21 tuổi)   Amrokkang
12 3TV Kang Kuk-chol 29 tháng 9, 1999 (18 tuổi)   Ryomyong
20 3TV So Jong-hyok 1 tháng 7, 1995 (22 tuổi)   April 25
22 3TV Kim Kuk-bom 19 tháng 2, 1995 (22 tuổi)   Ryomyong

6 4 Choe Song-hyok 8 tháng 2, 1998 (19 tuổi)   Perugia
8 4 Kim Song-sun 31 tháng 12, 1995 (22 tuổi)   Korea University
9 4 Kim Yu-song 24 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   April 25
16 4 Ri Hun 31 tháng 8, 1997 (20 tuổi)  
17 4 Han Yong-thae 30 tháng 10, 1996 (21 tuổi)   Korea University

Thái LanSửa đổi

Thái Lan được đặt tên đội hình của họ vào ngày 1 tháng 1 năm 2018.[6]

Huấn luyện viên:   Zoran Janković

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Apirak Woravong 7 tháng 1, 1996 (22 tuổi)   Chiangmai
1TM Nont Muangngam 20 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Police Tero
1TM Anusith Termmee 19 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   Chainat Hornbill

2HV Worawut Namvech 4 tháng 7, 1995 (22 tuổi)   Chiangrai United
2HV Santipharp Chan-ngom 23 tháng 9, 1996 (21 tuổi)   Police Tero
2HV Jakkit Wachpirom 26 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   FC Tokyo U-23
2HV Saharat Pongsuwan 11 tháng 6, 1996 (21 tuổi)   Bangkok Glass
2HV Saringkarn Promsupa 29 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Rayong
2HV Wanchai Jarunongkran 18 tháng 12, 1996 (21 tuổi)   Air Force Central
2HV Netipong Sanmahung 4 tháng 3, 1996 (21 tuổi)   Air Force Central
2HV Prawee Tantatemee 22 tháng 10, 1996 (21 tuổi)   Ratchaburi Mitr Phol

3TV Chaiyawat Buran 26 tháng 10, 1996 (21 tuổi)   Chiangrai United
3TV Ratthanakorn Maikami 1 tháng 1, 1998 (20 tuổi)   Buriram United
3TV Anon Amornlerdsak 6 tháng 11, 1996 (21 tuổi)   Buriram United
3TV Supachok Sarachat 22 tháng 5, 1998 (19 tuổi)   Buriram United
3TV Nopphon Ponkam 19 tháng 7, 1996 (21 tuổi)   Police Tero
3TV Worachit Kanitsribampen 24 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   Chonburi
3TV Tanasith Siripala 9 tháng 8, 1995 (22 tuổi)   Suphanburi
3TV Picha Autra 7 tháng 1, 1996 (22 tuổi)   Pattaya United
3TV Sirimongkhon Jitbanjong 8 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   Suphanburi

4 Nattawut Sombatyotha 1 tháng 5, 1996 (21 tuổi)   Ratchaburi Mitr Phol
4 Sittichok Kannoo 9 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   Bangkok United
4 Chenrop Samphaodi 2 tháng 6, 1995 (22 tuổi)   Muangthong United

PalestineSửa đổi

Palestine được đặt tên đội hình của họ vào ngày 31 tháng 12 năm 2017.[7]

Huấn luyện viên:   Ayman Sandouqa

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Naim Abuaker 20 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   Ahli Al-Khaleel
1TM Ramzi Fakhouri 19 tháng 2, 1996 (21 tuổi)   Thaqafi Tulkarm
1TM Kamel Kanaaneh 5 tháng 2, 1996 (21 tuổi)   Hilal Al-Quds

2HV Mohammed Bassim 29 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   Al-Bireh
2HV Michel Termanini 8 tháng 5, 1998 (19 tuổi)   AFC Eskilstuna
2HV Saado Abdel Salam 23 tháng 11, 1997 (20 tuổi)   Platanias
2HV Yousef Al-Ashhab 10 tháng 2, 1995 (22 tuổi)   Shabab Al-Khalil
2HV Ahmed Zreiq 1 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   Markaz Balata
2HV Musa Firawi 1 tháng 1, 1997 (21 tuổi)   Hilal Al-Quds
2HV Ahmed Qatmish 10 tháng 3, 1998 (19 tuổi)   Thaqafi Tulkarm

3TV Mohanad Fannoun 18 tháng 9, 1995 (22 tuổi)   Shabab Al-Khalil
3TV Omar Sandouqa 22 tháng 6, 1996 (21 tuổi)   Silwan
3TV Abdallah Rayyan 18 tháng 4, 1995 (22 tuổi)   Wiley College
3TV Walid Abu Dan 8 tháng 10, 1995 (22 tuổi)   Shabab Rafah
3TV Mahmoud Abu Warda 31 tháng 5, 1995 (22 tuổi)   Markaz Balata
3TV Mohammed Al-Assa 18 tháng 4, 1995 (22 tuổi)   Shabab Al-Abadiya
3TV Mohammed Al-Kayed 14 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Prespa Birlik
3TV Oday Dabagh 3 tháng 12, 1998 (19 tuổi)   Hilal Al-Quds
3TV Rami Salem 7 tháng 11, 1996 (21 tuổi)   Markaz Tulkarem

4 Mohammed Darwish 20 tháng 2, 1997 (20 tuổi)   Arminia Hannover
4 Shihab Qinbar 10 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   Jabal Al-Mukaber
4 Mahmoud Yousef 30 tháng 7, 1997 (20 tuổi)   Shabab Al-Khalil
4 Mohammed Obeid 30 tháng 9, 1998 (19 tuổi)   Hilal Al-Quds

Bảng CSửa đổi

IraqSửa đổi

Iraq được đặt tên đội hình của họ vào ngày 3 tháng 1 năm 2018.[8]

Huấn luyện viên:   Abdul Ghani Shahad

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Ahmed Basil 19 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 3 0   Al-Shorta
1TM Ali Abdul-Hassan 19 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 0 0   Al-Talaba
1TM Haider Mohammed 23 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 0 0   Amanat Baghdad

2HV Alaa Ali Mhawi 3 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 10 1   Al-Shorta
2HV Hamza Adnan 8 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 7 0   Al-Minaa
2HV Ahmed Abdul-Ridha 2 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 3 0   Al-Quwa Al-Jawiya
2HV Ali Lateef 18 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 3 0   Al-Shorta
2HV Burhan Jumaah 1 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 2 0   Al-Talaba
2HV Ali Kadhim Mohammed 2 0  
2HV Ruslan Hanoon 4 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 0 0   Naft Maysan
2HV Khudhor Ali 0 0   Al-Hedood

3TV Bashar Resan 22 tháng 12, 1996 (23 tuổi) 13 4   Persepolis
3TV Amjad Attwan 12 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 11 2   Al-Najaf
3TV Hussein Ali 29 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 3 1   Al-Zawraa
3TV Safa Hadi 10 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 3 0   Al-Zawraa
3TV Ahmed Mohsen Jaber 24 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 3 0   Al-Minaa
3TV Ali Raheem 17 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 2 0   Al-Zawraa
3TV Mohammed Jaffal 1 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 1 1   Al-Minaa
3TV Ahmed Mohsen Ashour 4 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 0 0   Al-Minaa
3TV Ibrahim Bayesh 1 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 0 0   Al-Zawraa
3TV Dhaher Hamed 0 0   Al-Quwa Al-Jawiya

4 Ayman Hussein 22 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 12 9   Al-Shorta
4 Farhan Shakor 15 tháng 10, 1995 (24 tuổi) 3 0   Naft Al-Wasat
4 Alaa Abbas 27 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 0 0   Naft Al-Wasat
4 Waleed Kareem 6 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 0 0   Al-Naft

JordanSửa đổi

Jordan được đặt tên đội hình của họ vào ngày 27 tháng 12 năm 2017.[9]

Huấn luyện viên:   Iain Brunskill

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Obaidah Al-Zoubi 16 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   Al-Taibah
1TM Mahmoud Al-Kwamleh 18 tháng 3, 1996 (21 tuổi)   Al-Jalil
1TM Rafat Al-Rabea 5 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   Al-Ramtha

2HV Yazan Al-Arab 31 tháng 1, 1996 (21 tuổi)   Al-Jazeera
2HV Mustafa Eid 8 tháng 5, 1996 (21 tuổi)   Shabab Al-Ordon
2HV Khaled Al-Awaqleh 2 tháng 6, 1995 (22 tuổi)   Al-Ramtha
2HV Ibrahim Al-Khub 12 tháng 2, 1996 (21 tuổi)   Al-Ramtha
2HV Anas Al-Awadat

3TV Saad Al-Rousan 27 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   Mansheyat Bani Hasan
3TV Ahmed Al-Irsan 12 tháng 6, 1996 (21 tuổi)   Mansheyat Bani Hasan
3TV Mahmoud Shawkat 20 tháng 5, 1995 (22 tuổi)   Al-Ahli
3TV Noor Al-Rawabdeh 24 tháng 2, 1997 (20 tuổi)   Al-Jazeera
3TV Mohammad Al-Razem 21 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   Shabab Al-Ordon
3TV Hassan Al-Zahrawi 13 tháng 5, 1996 (21 tuổi)   Al-Ramtha
3TV Musa Al-Taamari 10 tháng 6, 1997 (20 tuổi)   Shabab Al-Ordon
3TV Yousef Abu Jalboush 15 tháng 6, 1998 (19 tuổi)   Al-Faisaly
3TV Ahmed Al-Maharmeh 18 tháng 6, 1997 (20 tuổi)   Al-Jazeera

4 Ward Al-Bari 18 tháng 5, 1996 (21 tuổi)   Shabab Al-Ordon
4 Jaber Khattab 23 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   Al-Jazeera
4 Suliman Abu Zema'a 25 tháng 12, 1995 (22 tuổi)   Shabab Al-Ordon
4 Ahmed Al-Reyahi 13 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   Qadsia
4 Baha' Faisal 30 tháng 5, 1995 (22 tuổi)   Al-Wehdat
4 Khaled Al-Dardour 23 tháng 5, 1996 (21 tuổi)   Al-Ramtha

Ả Rập Xê ÚtSửa đổi

Ả Rập Xê Út được đặt tên đội hình của họ vào ngày 30 tháng 12 năm 2017.[10]

Huấn luyện viên:   Daniel Teglia

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Saleh Al-Wahimed 21 tháng 5, 1998 (19 tuổi)   Al-Nassr
1TM Mohammed Al-Yami 14 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   Al-Ahli
1TM Amin Bukhari 2 tháng 5, 1997 (20 tuổi)   Al-Ittihad

2HV Abdulelah Al-Amri 15 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Al-Nassr
2HV Mohammed Al-Baqawi 12 tháng 7, 1995 (22 tuổi)   Al-Fayha
2HV Abdullah Al-Khateeb   Al-Khaleej
2HV Muteb Al-Mufarraj 19 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   Al-Hilal
2HV Awn Al-Saluli 2 tháng 9, 1998 (19 tuổi)   Al-Ittihad
2HV Ali Lajami 25 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   Al-Khaleej
2HV Qassem Lajami 25 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   Al-Khaleej
2HV Abdullah Tarmin 19 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Al-Ahli

3TV Rakan Al-Anazi 1 tháng 7, 1998 (19 tuổi)   Al-Nassr
3TV Ali Al-Asmari 12 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Al-Ahli
3TV Sultan Al-Farhan 25 tháng 9, 1996 (21 tuổi)   Al-Raed
3TV Fahad Al-Jumaiah 10 tháng 5, 1995 (22 tuổi)   Al-Nassr
3TV Rakan Al-Hafdhi 11 tháng 9, 1995 (22 tuổi)   Ohod
3TV Yousef Al-Harbi 16 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   Al-Ahli
3TV Abdullah Al-Khaibari 16 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   Al-Shabab
3TV Osama Al-Khalaf 26 tháng 12, 1996 (21 tuổi)   Al-Ettifaq
3TV Mojahed Al-Munee 15 tháng 1, 1996 (21 tuổi)   Al-Hilal
3TV Sami Al-Najei 7 tháng 2, 1997 (20 tuổi)   Al-Nassr
3TV Fahad Al-Rashidi 16 tháng 5, 1997 (20 tuổi)   Al-Hilal
3TV Hamdan Al-Shamrani 14 tháng 12, 1996 (21 tuổi)   Al-Ahli

4 Abdulaziz Al-Aryani 13 tháng 3, 1996 (21 tuổi)   Al-Ittihad
4 Jaber Assiri 24 tháng 9, 1997 (20 tuổi)   Al-Wehda

MalaysiaSửa đổi

Malaysia được đặt tên đội hình của họ vào ngày 29 tháng 12 năm 2017.[11]

Huấn luyện viên:   Ong Kim Swee

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1 1TM Haziq Nadzli 6 tháng 1, 1998 (20 tuổi)   JDT
11 1TM Ifwat Akmal 10 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   Kedah
13 1TM Ahmad Hazmi Mohamed 22 tháng 2, 1996 (21 tuổi)   Negeri Sembilan

2 2HV Dominic Tan 12 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   JDT
4 2HV Adam Nor Azlin 5 tháng 1, 1996 (22 tuổi)   JDT
6 2HV Matthew Davies 7 tháng 2, 1995 (22 tuổi)   Pahang
15 2HV Shivan Pillay 7 tháng 12, 2000 (17 tuổi)   PKNS
17 2HV Adib Zainudin 15 tháng 2, 1995 (22 tuổi)   Felcra
20 2HV Irfan Zakaria 4 tháng 6, 1995 (22 tuổi)   Kuala Lumpur

21 3TV Syazwan Zaipol Bahari 24 tháng 2, 1995 (22 tuổi)   Perak TBG
5 3TV Syamer Kutty Abba 1 tháng 10, 1997 (20 tuổi)   JDT
7 3TV Muhd Nor Abdul Azih 3 tháng 1, 1995 (23 tuổi)   Pahang
12 3TV Akhyar Rashid 1 tháng 5, 1999 (18 tuổi)   Kedah
18 3TV Danial Amier Norhisham 27 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   FELDA United
19 3TV Akif Syahiran 11 tháng 5, 1999 (18 tuổi)   Kelantan
22 3TV Tommy Mawat Bada 26 tháng 6, 1995 (22 tuổi)   Petaling JR
23 3TV Muhd Syahmi Safari 5 tháng 2, 1998 (19 tuổi)   Selangor

2 4 Safawi Rasid 5 tháng 3, 1997 (20 tuổi)   JDT
8 4 Kogileswaran Raj 21 tháng 9, 1998 (19 tuổi)   Pahang
9 4 Syazwan Andik 4 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   JDT II
10 4 Hadi Fayyadh 12 tháng 5, 1999 (18 tuổi)   JDT II
14 4 Thanabalan Nadarajah 25 tháng 2, 1999 (18 tuổi)   Negeri Sembilan
16 4 Jafri Firdaus Chew 11 tháng 6, 1997 (20 tuổi)   PKNS

Bảng DSửa đổi

Hàn QuốcSửa đổi

Hàn Quốc được đặt tên đội hình của họ vào ngày 5 tháng 1 năm 2018.[12]

Huấn luyện viên:   Kim Bong-gil

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Song Beom-keun 15 tháng 10, 1997 (20 tuổi)   Jeonbuk Hyundai
1TM Kang Hyun-mu 13 tháng 3, 1995 (22 tuổi)   Pohang Steelers
1TM Lee Tae-hee 26 tháng 4, 1995 (22 tuổi)   Incheon United

2HV Park Jae-woo 11 tháng 10, 1995 (22 tuổi)   Daejeon Citizen
2HV Yoo Young-jae 16 tháng 12, 1996 (21 tuổi)   Ulsan Hyundai
2HV Ko Myeong-seok 27 tháng 9, 1995 (22 tuổi)   Daejeon Citizen
2HV Hwang Hyun-soo 22 tháng 7, 1995 (22 tuổi)   FC Seoul
2HV Lee Sang-min 1 tháng 1, 1998 (20 tuổi)   Ulsan Hyundai
2HV Cho Seong-wook 22 tháng 3, 1995 (22 tuổi)   Dankook University
2HV Lee Geon 8 tháng 1, 1996 (22 tuổi)   Ansan Greeners
2HV Kuk Tae-jung 13 tháng 9, 1995 (22 tuổi)   Jeonbuk Hyundai

3TV Hwang Ki-wook 10 tháng 6, 1996 (21 tuổi)   AFC Tubize
3TV Jang Yoon-ho 25 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   Jeonbuk Hyundai
3TV Han Seung-gyu 28 tháng 9, 1996 (21 tuổi)   Ulsan Hyundai
3TV Cho Yu-min 17 tháng 11, 1996 (21 tuổi)   Chung-ang University
3TV Cho Jae-wan 29 tháng 8, 1995 (22 tuổi)   Seoul E-Land
3TV Kim Moon-hwan 1 tháng 8, 1995 (22 tuổi)   Busan I Park
3TV Choi Jae-hoon 20 tháng 11, 1995 (22 tuổi)   FC Anyang
3TV Yoon Seung-won 11 tháng 2, 1995 (22 tuổi)   FC Seoul

4 Lee Keun-ho 21 tháng 5, 1996 (21 tuổi)   Pohang Steelers
4 Park In-hyeok 29 tháng 12, 1995 (22 tuổi)   Vojvodina
4 Kim Gun-hee 22 tháng 2, 1995 (22 tuổi)   Suwon Bluewings
4 Cho Young-wook 5 tháng 2, 1999 (18 tuổi)   FC Seoul

ÚcSửa đổi

Úc được đặt tên đội hình của họ vào ngày 19 tháng 12 năm 2017.[13]

Huấn luyện viên:   Ante Milicic

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Glover, TomTom Glover 14 tháng 12, 1997 (20 tuổi) 1 0   Central Coast Mariners
1TM Izzo, PaulPaul Izzo 6 tháng 1, 1995 (23 tuổi) 2 0   Adelaide United
1TM Nizic, DanijelDanijel Nizic 15 tháng 3, 1995 (22 tuổi) 1 0   Morecambe

2HV Aspropotamitis, JonathanJonathan Aspropotamitis 7 tháng 6, 1996 (21 tuổi) 3 1   Western Sydney Wanderers
2HV Cowburn, NickNick Cowburn 7 tháng 3, 1995 (22 tuổi) 2 0   Newcastle Jets
2HV Deng, ThomasThomas Deng 20 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 2 0   Melbourne Victory
2HV Garuccio, BenBen Garuccio 15 tháng 6, 1995 (22 tuổi) 0 0   Adelaide United
2HV Gersbach, AlexAlex Gersbach 8 tháng 5, 1997 (20 tuổi) 3 0   Rosenborg
2HV Susnjar, AleksandarAleksandar Susnjar 19 tháng 8, 1995 (22 tuổi) 0 0   Mladá Boleslav
2HV Tongyik, RuonRuon Tongyik 28 tháng 12, 1996 (21 tuổi) 1 0   Melbourne City

3TV Baccus, KeanuKeanu Baccus 7 tháng 6, 1998 (19 tuổi) 2 0   Western Sydney Wanderers
3TV De Silva, DanielDaniel De Silva 6 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 7 0   Central Coast Mariners
3TV Hrustic, AjdinAjdin Hrustic 5 tháng 7, 1996 (21 tuổi) 0 0   Groningen
3TV Mauk, StefanStefan Mauk 9 tháng 1, 2018 (-23 tuổi) 11 1   Melbourne City
3TV McGree, RileyRiley McGree 2 tháng 11, 1998 (19 tuổi) 2 1   Club Brugge
3TV O'Neill, AidenAiden O'Neill 4 tháng 7, 1998 (19 tuổi) 0 0   Fleetwood Town
3TV Wilson, BrandonBrandon Wilson 28 tháng 1, 1997 (20 tuổi) 1 0   Perth Glory

4 Blackwood, GeorgeGeorge Blackwood 6 tháng 4, 1997 (20 tuổi) 4 3   Adelaide United
4 Buhagiar, TrentTrent Buhagiar 27 tháng 2, 1998 (19 tuổi) 2 0   Central Coast Mariners
4 Juric, DeniDeni Juric 3 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 0 0   Hajduk Split
4 Kamau, BruceBruce Kamau 28 tháng 3, 1995 (22 tuổi) 3 1   Melbourne City
4 Popovic, MilislavMilislav Popovic 6 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 3 2   Eintracht Braunschweig II
4 Sotirio, JaushuaJaushua Sotirio 11 tháng 10, 1995 (22 tuổi) 6 3   Western Sydney Wanderers

SyriaSửa đổi

Syria được đặt tên đội hình của họ vào ngày 1 tháng 1 năm 2018.[14]

Huấn luyện viên:   Mohand Al Faqir

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Khaled Ibrahim   Al-Wahda
1TM Ahmad Kanaan 6 tháng 5, 1995 (22 tuổi)   Al-Muhafaza
1TM Talal Al Hussen 11 tháng 11, 1995 (22 tuổi)   Al-Wahda

2HV Fares Arnaout 31 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Al-Jaish
2HV Abdullah Jenyat   Al-Karamah
2HV Ahmad Alyan   Al-Nasr
2HV Jehad Busmar 30 tháng 10, 1995 (22 tuổi)   Al-Karamah
2HV Khaled Kurdaghli 31 tháng 1, 1997 (20 tuổi)   Tishreen
2HV Yousef Al Hamwi 1 tháng 2, 1997 (20 tuổi)   Al-Jaish
2HV Momen Naji 9 tháng 10, 1996 (21 tuổi)   Al-Jaish
2HV Zakria Hannan 21 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   Al-Ittihad

3TV Ahmad Ashkar 1 tháng 1, 1996 (22 tuổi)   Al-Jaish
3TV Zaid Garer   Al-Karamah
3TV Ahmad Al Ghalab 2 tháng 1, 1996 (22 tuổi)   Al-Muhafaza
3TV Tareq Hindawi   Al-Ittihad
3TV Mohammad Al Marmour 4 tháng 1, 1995 (23 tuổi)   Al-Safa'
3TV Mouhamad Anez 14 tháng 5, 1995 (22 tuổi)   Al-Jaish
3TV Ahmad Al Ahmad 18 tháng 10, 1996 (21 tuổi)   Al-Ittihad

4 Hamzah Muhanaeh 8 tháng 7, 1998 (19 tuổi)   Al Ain
4 Abd Al Rahman Barakat 1 tháng 1, 1998 (20 tuổi)   Al-Jaish
4 Abdulhadi Shalha 19 tháng 1, 1999 (18 tuổi)   Al-Wahda
4 Rafat Muhtadi 1 tháng 1, 1995 (23 tuổi)   Al-Ittihad
4 Shadi Al Hamwi   Al-Jazeera

Việt NamSửa đổi

Việt Nam công bố đội hình vào ngày 30 tháng 12 năm 2017.[15]

Huấn luyện viên:   Park Hang-seo

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
22 1TM Đặng Ngọc Tuấn 15 tháng 3, 1993 (24 tuổi)   SHB Đà Nẵng
1 1TM Bùi Tiến Dũng 28 tháng 2, 1997 (20 tuổi)   FLC Thanh Hóa
23 1TM Nguyễn Văn Hoàng   Sài Gòn

4 2HV Bùi Tiến Dũng 2 tháng 10, 1995 (22 tuổi)   Viettel
5 2HV Đoàn Văn Hậu 19 tháng 4, 1999 (18 tuổi)   Hà Nội
16 2HV Nguyễn Thành Chung 8 tháng 9, 1997 (20 tuổi)   Hà Nội
21 2HV Trần Đình Trọng 25 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Sài Gòn
17 2HV Vũ Văn Thanh 14 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   HAGL
3 2HV Nguyễn Trọng Đại 7 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Viettel
2 2HV Phạm Xuân Mạnh 2 tháng 3, 1996 (21 tuổi)   SLNA
7 2HV Nguyễn Phong Hồng Duy 19 tháng 11, 1996 (21 tuổi)   HAGL
11 2HV Đỗ Duy Mạnh 29 tháng 9, 1996 (21 tuổi)   Hà Nội
15 2HV Lê Văn Đại 2 tháng 8, 1996 (21 tuổi)   FLC Thanh Hóa

8 3TV Phạm Đức Huy 20 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   Hà Nội
19 3TV Nguyễn Quang Hải 12 tháng 4, 1997 (20 tuổi)   Hà Nội
18 3TV Trương Văn Thái Quý 22 tháng 8, 1997 (20 tuổi)   Hà Nội
20 3TV Bùi Tiến Dụng 23 tháng 11, 1998 (19 tuổi)   SHB Đà Nẵng
6 3TV Lương Xuân Trường (c) 28 tháng 4, 1995 (22 tuổi)   Gangwon
12 3TV Châu Ngọc Quang 1 tháng 2, 1996 (21 tuổi)   HAGL

10 4 Nguyễn Công Phượng 21 tháng 1, 1995 (22 tuổi)   HAGL
9 4 Nguyễn Văn Toàn 12 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   HAGL
13 4 Hà Đức Chinh 22 tháng 9, 1997 (20 tuổi)   SHB Đà Nẵng
14 4 Phan Văn Đức 11 tháng 4, 1996 (21 tuổi)   SLNA

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “曝U23亚洲杯国足23人名单:韦世豪领衔 无张玉宁” (bằng tiếng Trung) (ngày 4 tháng 1 năm 2018). Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ “The final list of the under-23 team for the U-23 Asian Cup in China.”. twitter.com (bằng tiếng Ả Rập). QFA. Ngày 1 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ “Ўзбекистон Олимпия терма жамоасининг Хитойга йўл оладиган таркиби” (bằng tiếng Uzbek). UFF. Ngày 4 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2018. 
  4. ^ “The Olympic national team coach Hamad Al azani announce the list of players participating in the Asian Cup China-2018.”. twitter.com (bằng tiếng Ả Rập). OFA. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018. 
  5. ^ “U-21 Japan National Team squad, schedule - AFC U-23 Championship China 2018”. Ngày 26 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ “Announcing the list of elephants fighting the U23 Asian Championship Games in China.” (bằng tiếng Thái). Ngày 1 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018. 
  7. ^ Bassil (ngày 31 tháng 12 năm 2017). “2018 AFC U23 CHAMPIONSHIP: PALESTINE REGISTER LOSS & DRAW IN FRIENDLIES VS. OMAN”. footballpalestine.com. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2017. 
  8. ^ “الاولمبي يعلن قائمته النهائية ويغادر الى الصين”. www.alsumaria.tv (bằng tiếng Ả Rập). 
  9. ^ “The technical team announces the national team's list for the U-23 Asian finals” (bằng tiếng Ả Rập) (ngày 27 tháng 12 năm 2017). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2017. 
  10. ^ “عثة المنتخب الأولمبي تصل إلى شانغهاي الصينية واستبعاد السواط ودارسي والجهني وعبدالباسط من معسكر الرياض” (bằng tiếng Ả Rập). Ngày 30 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 
  11. ^ “Final list of 23 players to participate in AFC U-23 2018 race in China” (bằng tiếng Mã Lai). Ngày 29 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ '조영욱 포함' AFC U-23 챔피언십 최종명단 23명 확정”. 
  13. ^ “Milicic finalises Australia U23 squad for China challenge”. Ngày 19 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  14. ^ “Final List for AFC U23 tournament, which will be held in China this month” (bằng tiếng Ả Rập). Syria Pro Sport. Ngày 3 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2018. 
  15. ^ “U23 Việt Nam lên đường sang Trung Quốc với 25 cầu thủ”. VFF. Ngày 30 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018.