Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018

Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018, tên gọi chính thức là Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Nuti Cafe 2018 (Nuti Cafe V.League 1 – 2018) vì lý do tài trợ,[1] là mùa giải chuyên nghiệp thứ 18 và là mùa giải thứ 35 của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia, giải đấu bóng đá hạng cao nhất Việt Nam. Mùa giải bắt đầu từ ngày 10 tháng 3 năm 2018 và kết thúc vào ngày 8 tháng 10 năm 2018 với 14 đội bóng tham dự.[2]

Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018
Mùa giải2018
Thời gian10 tháng 3 – 8 tháng 10 năm 2018
Vô địchHà Nội (lần thứ 4)
Xuống hạngXổ số kiến thiết Cần Thơ
AFC Champions League 2019Hà Nội
Cúp AFC 2019Becamex Bình Dương
Số trận đấu182
Số bàn thắng541 (2,97 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiGaniyu Oseni (16 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Hà Nội 5-0 HAGL
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
SHB Đà Nẵng 0-4 Hà Nội
Trận có nhiều bàn thắng nhấtHà Nội 6-3 TP HCM (9 bàn)
Chuỗi thắng dài nhấtSông Lam Nghệ An (8)
Chuỗi bất bại dài nhấtHà Nội (13)
Chuỗi không
thắng dài nhất
Xổ số kiến thiết Cần Thơ (14)
Chuỗi thua dài nhấtXổ số kiến thiết Cần Thơ (6)
Trận có nhiều khán giả nhất22,000
Nam Định 0-0 XSKT Cần Thơ
Trận có ít khán giả nhất0
Nam Định 1-1 Quảng Nam
Tổng số khán giả1.139.800
Số khán giả trung bình6.297
2017
2019

Thay đổi trước mùa giải

sửa

Thay đổi đội bóng

sửa

Thay đổi điều lệ

sửa

Mùa giải 2018 sẽ có 1,5 suất xuống hạng. Đội xếp thứ 14 chung cuộc sẽ trực tiếp xuống hạng đến V.League 2 2019, trong khi đội xếp thứ 13 chung cuộc sẽ tham gia trận play-off cùng với đội đứng thứ 2 tại V.League 2 2018 để xác định đội thi đấu tại V.League mùa giải sau.

Giải đấu sẽ tiếp tục vận hành theo quy tắc "2 + 1", nghĩa là mỗi đội sẽ được sử dụng 2 cầu thủ nước ngoài và 1 cầu thủ nhập quốc tịch Việt Nam. Riêng hai câu lạc bộ FLC Thanh Hóa và Sông Lam Nghệ An sẽ được phép có thêm 1 cầu thủ châu Á để tham dự Cúp AFC.[3]

Thay đổi về truyền thông

sửa

V.League 2018 đã có fanpage chính thức được VPF xây dựng và quản lí. Đồng thời, 14/14 câu lạc bộ cũng đã có các fanpage chính thức riêng.

Các đội tham dự

sửa

Sân vận động

sửa
Đội Địa điểm Sân nhà Sức chứa
Becamex Bình Dương Thủ Dầu Một Gò Đậu
Vinh*
18.000
18.000
FLC Thanh Hóa Thanh Hóa Thanh Hóa 20.000
Hà Nội Hà Nội Hàng Đẫy 25.000
Hải Phòng Hải Phòng Lạch Tray 30.000
Hoàng Anh Gia Lai Pleiku Pleiku 12.000
Nam Định Nam Định Thiên Trường 30.000
Quảng Nam Tam Kỳ Tam Kỳ 15.000
Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 25.000
Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam Nha Trang Nha Trang 25.000
SHB Đà Nẵng Đà Nẵng Hòa Xuân 20.000
Sông Lam Nghệ An Vinh Vinh 18.000
Than Quảng Ninh Cẩm Phả Cẩm Phả 20.000
Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 25.000
Xổ số kiến thiết Cần Thơ Cần Thơ Cần Thơ 50.000

*Becamex Bình Dương sử dụng sân vận động Vinh tại vòng 14 trong trận gặp Sông Lam Nghệ An vì tình hình an ninh tại Thủ Dầu Một không ổn định.

Nhân sự, nhà tài trợ và áo đấu

sửa
Đội bóng Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ chính
Becamex Bình Dương   Trần Minh Chiến   Nguyễn Anh Đức Kappa Becamex IDC
FLC Thanh Hóa   Nguyễn Đức Thắng   Pape Omar Faye Mitre FLC Group
Hà Nội   Chu Đình Nghiêm   Nguyễn Văn Quyết Kappa Siam Cement Group (SCG)
Hải Phòng   Trương Việt Hoàng   Lê Văn Phú Mitre Asanzo
Hoàng Anh Gia Lai   Dương Minh Ninh   Lương Xuân Trường Mizuno VPMilk
Nam Định   Nguyễn Văn Sỹ   Nguyễn Hữu Định VNAsport VISCOTONE
Quảng Nam   Hoàng Văn Phúc   Đinh Thanh Trung Jogarbola batdongsan.com
Sài Gòn   Nguyễn Thành Công   Nguyễn Ngọc Duy Kamito LienVietPostBank
Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam   Võ Đình Tân   Chaher Zarour Câu lạc bộ tự sản xuất Sanest
SHB Đà Nẵng   Nguyễn Minh Phương   Đỗ Merlo SHB
Sông Lam Nghệ An   Nguyễn Đức Thắng   Trần Nguyên Mạnh Mitre Bac A Bank
Than Quảng Ninh   Phan Thanh Hùng   Huỳnh Tuấn Linh Joma Vinacomin
Thành phố Hồ Chí Minh   Toshiya Miura   Trương Đình Luật Mizuno Acecook, CityLand
Xổ số kiến thiết Cần Thơ   Đinh Hồng Vinh   Tô Vĩnh Lợi KeepDri Xổ số kiến thiết Cần Thơ

Thay đổi huấn luyện viên

sửa
Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức Ngày đi Vị trí xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày đến
FLC Thanh Hóa   Ljupko Petrović Từ chức 28 tháng 11 năm 2017[4] Trước mùa giải   Marian Mihail 15 tháng 12 năm 2017[5]
SHB Đà Nẵng   Lê Huỳnh Đức 25 tháng 11 năm 2017   Nguyễn Minh Phương 28 tháng 12 năm 2017[6]
Xổ số kiến thiết Cần Thơ   Vũ Quang Bảo Sa thải 25 tháng 11 năm 2017   Đinh Hồng Vinh 25 tháng 12 năm 2017[7]
Sài Gòn   Nguyễn Đức Thắng Hết hợp đồng 31 tháng 1 năm 2018   Phan Văn Tài Em 31 tháng 1 năm 2018
Thành phố Hồ Chí Minh   Lư Đình Tuấn Giáng cấp 8 tháng 11 năm 2017[8]   Miura Toshiya 25 tháng 12 năm 2017
Becamex Bình Dương   Trần Bình Sự Hết hợp đồng 25 tháng 11 năm 2017   Trần Minh Chiến 26 tháng 12 năm 2017[9]
FLC Thanh Hóa   Marian Mihail Từ chức 5 tháng 4 năm 2018 Thứ 7   Hoàng Thanh Tùng 5 tháng 4 năm 2018[10]
FLC Thanh Hóa   Hoàng Thanh Tùng Giáng cấp 3 tháng 5 năm 2018 Thứ 6   Nguyễn Đức Thắng 3 tháng 5 năm 2018[10]
Sài Gòn   Phan Văn Tài Em Từ chức 28 tháng 6 năm 2018 Thứ 14   Nguyễn Thành Công 29 tháng 6 năm 2018[10]
Xổ số kiến thiết Cần Thơ   Đinh Hồng Vinh Từ chức 26 tháng 7 năm 2018 Thứ 14   Vũ Quang Bảo 31 tháng 7 năm 2018[10]

Cầu thủ nước ngoài

sửa
Câu lạc bộ Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ châu Á Cầu thủ nhập tịch Cầu thủ cũ 1
Becamex Bình Dương   Chinedu Udoka   Ali Rabo    Đinh Hoàng Max   Romario Kortzorg
  Alexandros Tanidis
FLC Thanh Hóa   Pape Omar Faye   Rimario Gordon    Nguyễn Van Bakel   Karube Ryutaro
  Edward Ofere
Hà Nội   Moses Oloya   Oseni Ganiyu    Hoàng Vũ Samson
Hải Phòng   Diego Fagan   Errol Stevens    Lê Văn Phú
Thành phố Hồ Chí Minh   Matías Jadue   Marclei    Huỳnh Kesley Alves   Gustavo INJ
  Paulo Tavares
  Gonzalo Marronkle
Hoàng Anh Gia Lai   Josip Zeba   Osmar   Kim Jin-seo
  Rimario Gordon
Nam Định   Romario Kortzorg   Diogo Pereira    Nguyễn Quốc Thiện Esele   Neil Benjamin
  Alex Rafael
  Henry Shackiel
Quảng Nam   Douglas Tardin   Oliveira    Nguyễn Trung Đại Lộc   Wander Luiz
  Claudecir INJ
   Nguyễn Trung Đại Dương
Sài Gòn   Dominique Da Sylva   Marvin Ogunjimi    Trần Trung Hiếu   Dugary Ndabashinze
   Lê Văn Tân
Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam   Chaher Zarour   Youssouf Touré
Sông Lam Nghệ An   Michael Olaha   Jeremie Lynch   Osmar
SHB Đà Nẵng   Kouassi Yao Hermann   Louis Epassi    Đỗ Merlo   Diogo Pereira
Than Quảng Ninh   Eydison   Joel Vinicius    Trần Trung Hiếu
Xổ số kiến thiết Cần Thơ   Wander Luiz   Patiyo Tambwe    Hoàng Vissai   Rod Dyachenko
  • ^1 Các cầu thủ nước ngoài đã rời khỏi câu lạc bộ của họ sau lượt đi hoặc được thay thế vì chấn thương, vì xuống phong độ.
  • ^INJ Các cầu thủ nước ngoài đã rời khỏi câu lạc bộ do chấn thương.

Bảng xếp hạng

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Hà Nội (C) 26 20 4 2 72 30 +42 64 Lọt vào vòng sơ loại 2 AFC Champions League[a]
2 Thanh Hóa 26 13 7 6 43 29 +14 46
3 Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam 26 11 10 5 33 27 +6 43
4 Sông Lam Nghệ An 26 12 6 8 38 32 +6 42
5 Than Quảng Ninh 26 9 8 9 40 39 +1 35
6 Hải Phòng 26 9 7 10 26 26 0 34
7 Becamex Bình Dương[b] 26 7 12 7 39 36 +3 33 Lọt vào vòng bảng Cúp AFC
8 Sài Gòn 26 9 4 13 38 42 −4 31
9 SHB Đà Nẵng 26 8 7 11 41 53 −12 31
10 Hoàng Anh Gia Lai 26 8 7 11 37 45 −8 31
11 Quảng Nam 26 7 10 9 38 49 −11 31
12 Thành phố Hồ Chí Minh 26 7 6 13 37 45 −8 27
13 Nam Định (O) 26 5 9 12 33 45 −12 24 Lọt vào vòng play-off xuống hạng
14 Xổ số kiến thiết Cần Thơ (R) 26 4 9 13 26 43 −17 21 Xuống hạng đến V.League 2
Nguồn: vnleague.com
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Kết quả đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng; 4) Số bàn thắng; 5) Số bàn thắng sân khách; 6) Play-off (nếu tranh huy chương hoặc xuống hạng; 7) Bốc thăm.
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Nếu Hà Nội không thể lọt vào vòng bảng 2 AFC Champions League, họ sẽ tham dự vòng bảng Cúp AFC.
  2. ^ Becamex Bình Dương lọt vào Cúp AFC 2019 nhờ vô địch Cúp quôc gia Việt Nam 2018

Lịch thi đấu và kết quả

sửa

Tóm tắt kết quả

sửa
Bảng kết quả thi đấu Nuti Café V.League 1 2018
Nhà \ Khách BDFC THFC HNFC HPFC HAGL HCMC NDFC QNFC SGFC KHFC SLNA DNFC THQN CTFC
Becamex Bình Dương 3–3 1–1 2–1 4–1 1–1 2–1 3–1 5–1 0–3 1–2 4–1 1–1 1–0
FLC Thanh Hóa 3–1 2–3 2–0 0–1 1–0 2–2 5–0 1–1 1–0 1–0 1–0 1–1 1–1
Hà Nội 2–0 4–3 1–0 5–0 6–3 3–3 2–1 1–1 4–0 2–0 5–2 4–1 3–0
Hải Phòng 1–1 2–0 1–0 1–1 2–0 1–1 0–2 1–0 3–0 2–3 3–2 0–1 0–1
Hoàng Anh Gia Lai 0–0 0–3 3–5 0–0 2–2 3–2 2–3 3–2 2–4 1–0 2–0 4–0 3–1
TP Hồ Chí Minh 1–1 1–2 1–4 0–1 5–3 1–2 0–0 5–0 1–0 0–2 4–2 2–1 3–3
Nam Định 2–1 1–1 0–2 0–1 0–2 1–3 1–1 1–0 1–2 2–3 4–2 1–1 0–0
Quảng Nam 4–4 1–0 0–1 1–1 2–2 2–1 5–2 1–1 0–0 1–1 2–2 2–3 1–0
Sài Gòn 2–0 0–1 5–2 0–1 3–1 1–2 1–0 4–1 1–1 2–1 1–0 1–2 1–2
Sanna Khánh Hòa BVN 1–1 3–1 1–1 0–0 1–1 2–0 2–2 2–2 2–1 1–2 0–0 1–0 2–1
Sông Lam Nghệ An 0–0 0–1 1–2 1–0 3–1 1–0 0–1 2–1 3–2 0–1 3–1 2–2 1–0
SHB Đà Nẵng 0–0 3–3 0–4 2–1 2–1 3–0 4–2 2–1 3–2 0–0 2–2 3–2 2–1
Than Quảng Ninh 1–1 1–3 1–2 3–3 3–0 1–0 1–0 3–0 1–2 1–2 2–2 1–0 5–1
XSKT Cần Thơ 2–1 0–1 0–3 2–0 2–2 1–1 1–1 1–2 1–3 1–2 3–3 0–0 1–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 8 tháng 10 năm 2018. Nguồn: VPF
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Vị trí các đội qua các vòng đấu

sửa
Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526
Becamex Bình Dương634899433334468991087886697
FLC Thanh Hóa959766758991088523334343322
Hà Nội21211111111111111111111111
Hải Phòng1311611131067566353457778978786
Hoàng Anh Gia Lai571191189974467976566679109710
TP Hồ Chí Minh12131064481111111111111314131414111112119111212
Nam Định710141414141414141414141414131213131213131313131313
Quảng Nam485127710109757656788996678611
Sài Gòn3913131213121212131312131212141212141211121212108
Sanna Khánh Hòa BVN104333334668534332222222233
Sông Lam Nghệ An11141210101213131312121312111086553434444
SHB Đà Nẵng14674811118101010897910109101010101110119
Than Quảng Ninh12122222222222244445555555
XSKT Cần Thơ81285555645781010111111111314141414141414
Vô địch; AFC Champions League
Tham dự vòng play-off
Xuống hạng chơi V.League 2 2019
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 10 năm 2018. Nguồn: Table by round (tiếng Việt)

Tiến trình mùa giải

sửa
W Thắng
D Hoà
L Thua
Đội \ Vòng đấu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
Bình Dương D W L D D D W W D W D L D L L D D D D W L D W L L W
Thanh Hóa L W L W D D D W L L D L W W W W D W D L W D W W W W
Hà Nội W W W D W D W W W W W W W L W W W W D W W D W W W L
Hải Phòng L D W L L W W L W L W W L W D L L L D D D W D L D W
Gia Lai D D L W L W D D W W D L L L W W D L W L L L L W D L
TP Hồ Chí Minh L L W W W L L L L D D D D L L D D L W W L W W L L L
Nam Định D L L L L L W L L D D L W D W W L L D D L D D L W D
Quảng Nam D L W L W D L D W D W L W D D L D D L D W W L L D L
Sài Gòn D L L L W D D D L L L W L W L L W L L W W L L W W W
Khánh Hòa W W D L W D D D L D L W W D W D W W W D W D D W L L
Nghệ An W L D L D D L D L L D L W W W W W W W W L W D L W W
Đà Nẵng L W D W L L L W D D D W L W L L D W L L W L D L D W
Quảng Ninh W W D W L W D L W W D W L D L L L W D L D D D W L L
Cần Thơ D L W W D D D D W D L D L L L D L L L L L L L W L D

Cập nhật lần cuối: 16 tháng 9 năm 2018
Nguồn: Vietnam Professional Football

Play-off

sửa

Đội xếp thứ 13 của V.League 1 sẽ thi đấu với đội xếp thứ nhí của V.League 2 tại một địa điểm trung lập. Trong trường hợp hòa sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội sẽ đá luân lưu 11m để xác định kết quả (không có hiệp phụ).

Kết quả

sửa

Thống kê mùa giải

sửa

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu

sửa
Tính đến ngày 9 tháng 10 năm 2018 [11]
Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
1   Ganiyu Oseni Hà Nội 17
2   Nguyễn Tiến Linh Becamex Bình Dương 15
  Hoàng Vũ Samson Hà Nội
  Eydison Than Quảng Ninh
5   Youssouf Touré Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam 14
6   Wander Luiz Xổ số kiến thiết Cần Thơ 13
7   Nguyễn Công Phượng Hoàng Anh Gia Lai 12
8   Da Sylva Dominique Sài Gòn 11
9   Pape Omar Faye FLC Thanh Hóa 10
  Patiyo Tambwe Xổ số kiến thiết Cần Thơ
11   Nguyễn Quang Hải Hà Nội 9
  Hà Đức Chinh SHB Đà Nẵng
  Phan Văn Đức Sông Lam Nghệ An
  Joel Vinicius Than Quảng Ninh
  Matías Jadue Thành phố Hồ Chí Minh

Cầu thủ kiến tạo hàng đầu

sửa
Thứ tự Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo
1   Nghiêm Xuân Tú Than Quảng Ninh 17
2   Nguyễn Văn Quyết Hà Nội 13
3   Trần Phi Sơn Thành phố Hồ Chí Minh 9
4   Đỗ Hùng Dũng Hà Nội 8
5   Lê Tấn Tài Becamex Bình Dương 7
  Pape Omar Faye FLC Thanh Hóa
6   Nguyễn Quang Hải Hà Nội 6

Phản lưới nhà

sửa
Cầu thủ Câu lạc bộ Đối thủ Vòng
  Phạm Văn Thuận Nam Định Thành phố Hồ Chí Minh 5
  Hồ Tấn Tài Becamex Bình Dương FLC Thanh Hóa
  Thiago Papel Quảng Nam Becamex Bình Dương 7
  Trịnh Văn Lợi Hải Phòng Than Quảng Ninh 10
  Michael Olaha Sông Lam Nghệ An SHB Đà Nẵng 11
  Nguyễn Thanh Bình SHB Đà Nẵng Sông Lam Nghệ An 22
  Trần Hữu Đông Triều Hoàng Anh Gia Lai Thành phố Hồ Chí Minh 22

Ghi hat-trick

sửa
Cầu thủ Đội bóng Đối thủ Tỷ số Ngày
  Ganiyu Bolayi Oseni Hà Nội SHB Đà Nẵng 0–4 (A) 14 tháng 4 năm 2018 (2018-04-14)
  Hà Minh Tuấn Quảng Nam Nam Định 5–2 (H) 26 tháng 5 năm 2018 (2018-05-26)
  Nguyễn Tiến Linh 4 Becamex Bình Dương Sài Gòn 5–1(H) 29 tháng 5 năm 2018 (2018-05-29)
  Teofilo Soares Eydison Than Quảng Ninh Hoàng Anh Gia Lai 3–0 (H) 9 tháng 6 năm 2018 (2018-06-09)
  Da Sylva Dominique 4 Sài Gòn Hà Nội 5–2 (H) 17 tháng 6 năm 2018 (2018-06-17)
  Hoàng Vũ Samson 4 Hà Nội Thành phố Hồ Chí Minh 6-3 (H) 8 tháng 7 năm 2018 (2018-07-08)
  Đinh Thanh Trung Quảng Nam Becamex Bình Dương 4–4 (H)
  Nguyễn Tiến Linh Becamex Bình Dương Quảng Nam 4–4 (A)
  Matías Jadue Thành phố Hồ Chí Minh SHB Đà Nẵng 4–2 (H) 14 tháng 7 năm 2018 (2018-07-14)
  Rimario Gordon FLC Thanh Hóa Hoàng Anh Gia Lai 3–0 (A) 9 tháng 9 năm 2018 (2018-09-09)
  Nguyễn Hải Anh Thành phố Hồ Chí Minh Sài Gòn 5–0 (H) 19 tháng 9 năm 2018 (2018-09-19)
  • Ghi chú: 4: Ghi 4 bàn; (H) – Sân nhà; (A) – Sân khách

Giữ sạch lưới

sửa
Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Giữ sạch lưới
1   Nguyễn Văn Công Hà Nội 8
2   Đặng Văn Lâm Hải Phòng 7
3   Nguyễn Tuấn Mạnh Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam 6
  Huỳnh Tuấn Linh Than Quảng Ninh
4   Phạm Văn Cường Quảng Nam 5

Tổng số khán giả

sửa

Theo câu lạc bộ

sửa
VT Đội Tổng số Cao Thấp Trung bình Thay đổi
1 Nam Định 166.000 22.000 0*(cấm 1 trận sân nhà không khán giả) 13.833 +93,0%
2 Hà Nội 78.000 20.000 9.000 9.192 +48,4%
3 FLC Thanh Hóa 96.000 13.000 1.000 7.385 0,0%
4 Hoàng Anh Gia Lai 104.500 12.000 4.000 8.038 −4,1%
5 Hải Phòng 82.000 21.000 2.000 6.308 −14,6%
6 Sanna Khánh Hòa BVN 47.000 15.000 5.000 7.833 +59,1%
7 SHB Đà Nẵng 52.000 13.000 4.000 7.429 −8,0%
8 Sông Lam Nghệ An 40.500 10.000 2.500 6.750 +58,1%
9 Quảng Nam 46.000 12.000 1.000 6.571 +2,3%
10 TP. Hồ Chí Minh 36.000 12.000 2.000 6.000 +20,0%
11 Than Quảng Ninh 42.000 8.000 5.000 6.000 −12,4%
12 Becamex Bình Dương 41.500 18.000 2.000 5.929 +71,3%
13 XSKT Cần Thơ 39.700 12.000 3.000 5.671 +178,3%
14 Sài Gòn 32.000 12.000 1.000 4.571 +35,0%
Tổng số khán giả cả giải 719.200 22.000 1.000 7.903 +41,3%

Cập nhật lần cuối vào ngày 13 tháng 6 năm 2018
Nguồn: Vietnam Professional Football
Ghi chú:
Các đội bóng tham dự V.League 2 ở mùa trước đó

Theo vòng đấu

sửa
Vòng đấu Tổng cộng Số trận Trung bình mỗi trận
Vòng 1 78,000 7 11,143
Vòng 2 71,000 7 10,143
Vòng 3 74,000 7 10,571
Vòng 4 58,000 7 8,286
Vòng 5 72,000 7 10,286
Vòng 6 51,500 7 7,357
Vòng 7 46,000 7 6,571
Vòng 8 50,000 7 7,143
Vòng 9 46,000 7 6,571
Vòng 10 42,500 7 6,071
Vòng 11 42,000 7 6,000
Vòng 12 38,200 7 5,457
Vòng 13 54,000 7 7,714
Vòng 14 33,000 7 4,714
Vòng 15 28,000 7 4,000
Vòng 16 38,000 7 5,428
Vòng 17 29,100 7 4,157
Vòng 18 34,500 7 4,928
Vòng 19 27,000 7 3,857
Vòng 20
Tổng cộng 912,800 133 6,863

Số khán giả cao nhất

sửa
Xếp hạng Đội nhà Tỷ số Đội khách Số khán giả Ngày Sân vận động
1 Nam Định 0–0 Xổ số kiến thiết Cần Thơ 22,000 11 tháng 3 năm 2018 (2018-03-11) Sân vận động Thiên Trường
2 Hải Phòng 1–1 Hoàng Anh Gia Lai 21,000 17 tháng 3 năm 2018 (2018-03-17) Sân vận động Lạch Tray
3 Hà Nội 5–0 Hoàng Anh Gia Lai 20,000 5 tháng 4 năm 2018 (2018-04-05) Sân vận động Hàng Đẫy
4 Becamex Bình Dương 3–3 FLC Thanh Hóa 18,000 15 tháng 4 năm 2018 (2018-04-15) Sân vận động Gò Đậu
5 Nam Định 0–1 Hải Phòng 17,000 22 tháng 3 năm 2018 (2018-03-22) Sân vận động Thiên Trường
5 Nam Định 0–2 Hoàng Anh Gia Lai 17,000 28 tháng 9 năm 2018 (2018-09-28) Sân vận động Thiên Trường

Các giải thưởng

sửa

Giải thưởng tháng

sửa
Tháng Câu lạc bộ của tháng Huấn luyện viên của tháng Cầu thủ của tháng TK
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 3 Than Quảng Ninh   Phan Thanh Hùng Than Quảng Ninh   Teofilo Soares Eydison Than Quảng Ninh [12]
Tháng 4 Hà Nội   Chu Đình Nghiêm Hà Nội   Ganiyu Bolaji Oseni Hà Nội [13]
Tháng 5 Hà Nội   Trần Minh Chiến Becamex Bình Dương   Nguyễn Tiến Linh Becamex Bình Dương [14]
Tháng 6 Hà Nội   Nguyễn Đức Thắng FLC Thanh Hóa   Nguyễn Quang Hải Hà Nội [15]
Tháng 7 và 8 Sông Lam Nghệ An   Nguyễn Đức Thắng Sông Lam Nghệ An   Phan Văn Đức Sông Lam Nghệ An [16]
Tháng 9 Hà Nội   Chu Đình Nghiêm Hà Nội   Teofilo Soares Eydison Than Quảng Ninh [17]

Bàn thắng của tháng

sửa
Tháng Cầu thủ ghi bàn Câu lạc bộ Đối đầu Sân vận động Ngày Tỷ lệ
Tháng 3   Lương Xuân Trường Hoàng Anh Gia Lai Hải Phòng Sân vận động Lạch Tray 17 tháng 3 năm 2018 89,7 %
Tháng 4   Hà Đức Chinh SHB Đà Nẵng Sài Gòn Sân vận động Hòa Xuân 1 tháng 4 năm 2018 57,3 %
Tháng 5   Nguyễn Công Phượng Hoàng Anh Gia Lai FLC Thanh Hóa Sân vận động Thanh Hóa 30 tháng 5 năm 2018 87,6 %
Tháng 6   Trần Minh Vương Hoàng Anh Gia Lai Quảng Nam Sân vận động Pleiku 13 tháng 6 năm 2018 90,3 %
Tháng 7 và 8   Vũ Thế Vương Nam Định Hà Nội Sân vận động Hà Nội 15 tháng 7 năm 2018 75,9 %
Tháng 9   Phạm Văn Thuận Nam Định FLC Thanh Hóa Sân vận động Thanh Hóa 16 tháng 9 năm 2018 54,8 %

Giải thưởng chung cuộc

sửa
Giải thưởng Người chiến thắng Câu lạc bộ
Huấn luyện viên xuất sắc nhất   Chu Đình Nghiêm[18] Hà Nội
Cầu thủ xuất sắc nhất   Nguyễn Văn Quyết[18] Hà Nội
Vua phá lưới   Oseni Ganiyu[18] Hà Nội
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất   Nguyễn Quang Hải[19] Hà Nội
Trọng tài xuất sắc nhất   Ngô Duy Lân[19]
Trợ lý trọng tài xuất sắc nhất   Phạm Mạnh Long[19]
Đội hình của mùa giải[19]
  Đặng Văn Lâm (Hải Phòng)
  Vũ Văn Thanh (Hoàng Anh Gia Lai)   Đỗ Duy Mạnh (Hà Nội)   Chaher Zarour (Sanna Khánh Hòa)   Đoàn Văn Hậu (Hà Nội)
  Nguyễn Quang Hải (Hà Nội)   Ngô Hoàng Thịnh (FLC Thanh Hóa)   Moses Oloya (Hà Nội)   Nghiêm Xuân Tú (Than Quảng Ninh)
  Nguyễn Công Phượng (Hoàng Anh Gia Lai)   Nguyễn Văn Quyết (Hà Nội)

Xem thêm

sửa

Chú thích

sửa
  1. ^ “Nutifood sẽ đồng hành cùng V.League 2018”. VPF. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2019.
  2. ^ “Toyota stops sponsoring Vietnam's top-flight football league”. tuoitrenews.vn.
  3. ^ “Thông báo số 7 Giải VĐQG Nuti Café 2018”. www.vnleague.com. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018.
  4. ^ “Petrovic bids farewell to Thanh Hoá”. vietnamnews.vn. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2018.
  5. ^ “Mihail takes charge of Thanh Hóa”. vietnamnews.vn. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2018.
  6. ^ “Phương to take charge of SHB Đà Nẵng”. vietnamnews.vn. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2018.
  7. ^ “Vinh to coach V.League side Cần Thơ for two years”. vietnamnews.vn. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2018.
  8. ^ “HCM City dismisses Fiard after big loss to Hà Nội”. Viet Names News. ngày 8 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017.
  9. ^ “HLV Trần Minh Chiến dẫn dắt Bình Dương tại V.League 2018”. news.zing.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2017.
  10. ^ a b c d “CLB FLC Thanh Hóa thanh lý hợp đồng với HLV Mihail”. thethaovanhoa.vn. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2018.
  11. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018.
  12. ^ “CLB Than Quảng Ninh lập hat-trick giải thưởng tháng 3 Nuti Café V.League 1 - 2018” (bằng tiếng Vie). V.league 1. ngày 12 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “Thông báo số 9 giải bóng đá VĐQG Nuti Café 2018” (bằng tiếng Vie). V.league 1. 3 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập 3 tháng 5 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ “Thông báo số 14 Giải VĐQG Nuti Café 2018” (bằng tiếng Vie). V.league 1. 7 tháng 6 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập 7 tháng 6 năm 2018. Chú thích có tham số trống không rõ: |3= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ “Thông báo số 20 Giải VĐQG Nuti Café 2018” (bằng tiếng Vie). V.league 1. 5 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2018. Truy cập 5 tháng 7 năm 2018. Chú thích có tham số trống không rõ: |3= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ “Thông báo số 23 Giải VĐQG Nuti Café 2018” (bằng tiếng Vie). V.league 1. 6 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2018. Truy cập 10 tháng 9 năm 2018. Chú thích có tham số trống không rõ: |3= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ “Thông báo số 29 Giải VĐQG Nuti Café 2018” (bằng tiếng Vie). V.league 1. 6 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2018. Truy cập 6 tháng 10 năm 2018. Chú thích có tham số trống không rõ: |3= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ a b c https://vtv.vn/the-thao/anh-toan-canh-gala-tong-ket-cac-giai-bdcn-quoc-gia-2018-20181016201159842.htm
  19. ^ a b c d VTV, BAO DIEN TU (16 tháng 10 năm 2018). “Gala Tổng kết các Giải BĐCN Quốc gia 2018: Tôn vinh các danh hiệu”. BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.

Liên kết ngoài

sửa