M16

loạt súng trường Hoa Kỳ

M16 là tên của một loạt súng trường do hãng Colt cải tiến từ súng AR-15 của hãng Armalite. Đây là loại súng tác chiến bắn đạn 5,56×45mm NATO. M16 là súng thông dụng của quân đội Hoa Kỳ từ năm 1969. Mỹ cũng chào hàng M16 cho các anh em họ trong NATO nhưng đa số họ đều từ chối vì các nước như Anh, Pháp, Bỉ, Đức có trình độ về thiết kế cũng như sản xuất vũ khí không thua kém Mỹ. Thậm chí, Đức và Bỉ họ còn tự nghiên cứu thiết kế và sản xuất nội địa 2 mẫu súng của riêng họ là Heckler & Koch G3 (Đức) và FN FAL (Bỉ). Thêm nữa, khẩu súng này cũng có giá thành quá đắt đỏ, gấp khoảng 3 lần so với giá của khẩu FN FAL do hãng vũ khí FN Herstal của Bỉ thiết kế từ năm 1947 đến năm 1953.

Súng trường tấn công M16, 5.56 mm
M16a1m16a2m4m16a45wi.jpg
Từ trên xuống: M16A1, M16A2, M4 Carbine, M16A4
LoạiSúng trường tấn công
Nơi chế tạo Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ1963–nay
Sử dụng bởi
 Liên Hiệp Quốc
 NATO
 Hoa Kỳ
 Canada
 Israel
 Hàn Quốc
 Afghanistan
 Iraq
 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
 Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
 Việt Nam
 Lào
 Cộng hòa Nhân dân Campuchia
 Campuchia
 Đài Loan
 Ba Lan
 Indonesia
 Singapore
 Malaysia
 Brunei
 Thái Lan
 Hồng Kông
 Trung Quốc
 Philippines
 Ukraine tự sản xuất súng trường M16 của Mỹ thay AK
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Cuộc chiến tranhChiến tranh Việt Nam
Chiến tranh Vùng Vịnh
Chiến tranh Afghanistan
Chiến tranh Iraq
Xung đột vũ trang tại Bắc Ireland
Nội chiến Campuchia
Nội chiến Lào
Nội chiến Syria
Nổi dậy cộng sản Malaysia (1968-1989)
Nội chiến Iraq (2014 đến nay)
Lược sử chế tạo
Người thiết kếEugene Stoner
Colt
Năm thiết kế1957
Nhà sản xuấtColt
FN Herstal
H & R Firearms
General Motors Hydramatic Division
Armalite
Giai đoạn sản xuất1960–nay
Số lượng chế tạoKhoảng 8 triệu khẩu
Các biến thểM16A1, M16A2, M16A3, M16A4, M4A1
Thông số (M16A2)
Khối lượng3,1 kg
Chiều dài1006 mm
Độ dài nòng20 in (508 mm)

Đạn5,56×45mm NATO
Cơ cấu hoạt độngTrích khí trực tiếp, thoi nạp đạn xoay
Tốc độ bắn700–950 phát/phút
Vận tốc mũi3200 ft/s (M16A1)
3050 ft/s (M16A2)
Tầm bắn hiệu quả550 m
Chế độ nạpHộp tiếp đạn 20 hoặc 30 viên dạng STANAG hoặc hộp tiếp đạn trống 50 hoặc 100 viên dạng Beta C-Mag

M16 khá nhẹ (khoảng 3,1 kg) do có các phần làm bằng thép, hợp kim, nhôm và nhựa cứng (sợi thủy tinh hoặc polymer), sử dụng kỹ thuật giảm nhiệt bằng hơi, tác động lên cò bằng khí ép [1], đạn nạp từ băng tiếp đạn với cơ cấu khóa nòng xoay [2].

M16A1 với hộp tiếp đạn 30 viên

Có ba loại khác nhau trong qua trình sản xuất súng M16. Loại đầu tiên: M16 và M16A1, sử dụng trong thập niên 1960, bắn đạn M193/M196 (hoặc .223 Remington), có thể hoàn toàn tự động hay bán tự động, và hai mẫu XM16E1 và M16A1 đồng loạt được sử dụng ở chiến trường Việt Nam, sử dụng băng đạn 20 viên. Loại kế tiếp là M16A2, thập niên 1980, bắn đạn M855/M856 (do Bỉ sáng chế sử dụng cho trung liên FN M249 Minimi), có khả năng bắn từng viên hay bắn từng loạt 3 viên, băng đạn được cải tiến lên 30 viên. Loại sau cùng là M16A4, súng trường tiêu chuẩn của Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ trong chiến tranh Iraq. M16A4 và súng trường M4 Carbine dần dần được dùng thay thế M16A2, vốn đã hơi lỗi thời và kém tiện dụng. So với M16A1 và A2, M16A4 và M4/M4A1 có một số cải tiến về hình dáng ngoài: quai xách tháo rời có thể dùng để gắn kính ngắm, dụng cụ chấm mục tiêu bằng tia laser, kính nhìn ban đêm, đèn pinsúng phóng lựu.

Lịch sửSửa đổi

Nguồn gốcSửa đổi

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Hoa Kỳ bắt đầu nghiên cứu để tạo ra một loại súng trường tự động để thay thế cho khẩu M1 Garand, M1 Carbine, M1918 BAR, M3 “Grease Gun”súng tiểu liên Thompson. Tuy nhiên, những thí nghiệm ban đầu với phiên bản nhiều chế độ bắn của M1 Garand đã thất bại. Trong chiến tranh Triều Tiên, khẩu M2 Carbine đã thay thế những khẩu Súng tiểu liên tiêu chuẩn và trở thành phiên bản Carbine được sử dụng nhiều nhất. Dù vậy, những kinh nghiệm rút ra từ chiến trường đã nêu lên rằng loại đạn.30 Carbine (7,62x33 mm) không có nhiều uy lực, khi mà độ sát thương tầm xa đem lại kết quả kém do sử dụng loại đạn đầu tròn kéo dài của súng ngắn. Từ đó, những nhà thiết kế vũ khí Hoa Kỳ đã kết luận rằng một cỡ đạn tầm trung là cần thiết, và nó nên là một dạng đạn cỡ nhỏ, đầu nhọn, sơ tốc cao.

Những vụ so tài đầu tiên giữa khẩu AK-47M14 diễn ra vào thời gian đầu của Chiến tranh Việt Nam. Những báo cáo từ chiến trường ghi lại rằng khẩu M14 gần như “không thể kiểm soát” khi bắn ở chế độ liên thanh và người lính không mang đủ lượng đạn cần thiết để duy trì hỏa lực so với khẩu AK-47 của Quân đội nhân dân Việt Nam. Và, trong khi khẩu M2 Carbine có tốc độ bắn tự động cao, khả năng duy trì hỏa lực khá ổn, sức mạnh của nó lại hoàn toàn bị lấn át trước khẩu AK-47. Do vậy, sự thay thế là hoàn toàn cần thiết: Một sự kết hợp cân bằng giữa loại súng trường có uy lực mạnh, sức công phá cao như khẩu M14, và sự linh hoạt, cơ động của khẩu M2 Carbine.

 
M16A2 và AK-47
 
M16A2 trong đợt thao duyệt quân sự tại Hawaii 2003. Ảnh của quân đội Hoa Kỳ do TS Bradley Rhen chụp

Ưu điểmSửa đổi

  • Khá nhẹ
  • Tốc độ bắn nhanh
  • Độ chính xác tương đối cao so với các dòng súng thời đó
  • Sát thương do gia tốc đạn gây ra rất lớn
  • Phù hợp cho cả người thuận tay trái và tay phải

Nhược điểmSửa đổi

  • Nguồn lực để chế tạo lớn do vật liệu phức tạp, đa dạng, nhiều chi tiết nhỏ
  • Việc tháo lắp lâu do súng nhiều công đoạn, nhiều chi tiết
  • Dễ bị kẹt đạn nếu sử dụng phương án trích khí trực tiếp (với các phiên bản trước M16A4)
  • Khó bảo quản trong điều kiện bình thường
  • Dễ bị bụi bẩn ảnh hưởng do các chi tiết nhỏ, do rơ thấp, gây kẹt đạn[3]

Các biến thểSửa đổi

 
Súng trường M16A4 với kính ngắm ACOG, ray Picatinny và chân chống.
 
Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ tập bắn M16A3.

M16: phiên bản đầu tiên của dòng M16, cải tiến từ khẩu AR-15, có ốp lót tay trơn hình tam giác và hộp tiếp đạn 20 viên. Tuy nhiên loại súng này rất dễ kẹt đạn và có tốc độ bắn rất nhanh nên hộp tiếp đạn 20 viên của nó chỉ sau hơn 1 giây là hết đạn. Vì vậy có rất nhiều phàn nàn từ phía quân đội Mỹchiến trường Việt Nam khi sử dụng loại súng này.

M16A1: cải tiến từ M16, sửa một số lỗi của M16, đặc biệt ít kẹt đạn hơn hẳn. Thay đổi rõ rệt nhất là M16A1 có một cần đẩy với nút nhấn ở bên phải cò súng (Foward Assist) hỗ trợ giúp thay đạn nhanh hơn hẳn. Phiên bản hoàn chỉnh được thông qua và sản xuất vào năm 1967.

M16A2: Đây là phiên bản cải tiến lớn của dòng súng M16. Ngoài thay đổi về độ xoắn nòng, Colt cũng trang bị cho M16A2 một nòng dày và chịu lực tốt hơn, giúp chống bị uốn cong và cho phép bắn trong thời gian dài. Đặc biệt nó có một loa che lửa mới giúp tránh bám bụi tốt hơn. Ngoài ra hãng Colt còn thay đổi ốp lót tay của súng từ dạng tam giác sang dạng tròn với nhiều vân giúp cầm nắm dễ dàng hơn. Đặc biệt, M16A2 không còn chế độ bắn tự động mà thay vào đó là điểm xạ loạt 3 viên. Được thông qua và sử dụng vào đầu những năm 1980.

M16A3: Cải tiến từ M16A2 với chức năng chọn chế độ bắn: tự động, bán tự động và khoá an toàn. Được sử dụng với số lượng nhỏ, chủ yếu trong một số lực lượng của Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ.

M16A4: Phiên bản cuối cùng của dòng M16, được chia thành hai loại chính với các chế độ bắn khác nhau. Phiên bản có số hiệu R0901/ NSN 1005-01-383-2872 có 3 chế độ: khóa an toàn, bán tự động và tự động hoàn toàn. Còn phiên bản R0905 có 3 chế độ là: khóa an toàn, bán tự động và loạt 3 viên. Phiên bản này được nhận xét là tốt nhất trong cả dòng súng M16 với khả năng tản nhiệt tốt hơn và giảm tỉ lệ bị kẹt đạn đi rất nhiều lần so với các phiên bản trước. Ngoài ra Colt đã gỡ bỏ quai xách đặc trưng phía bên trên thân súng và thay vào đó là hệ thống ray Picatinny hoàn chỉnh, giúp khẩu súng có khả năng gắn được nhiều loại kính ngắm hơn.

Các quốc gia sản xuất và sử dụngSửa đổi

 
Các quốc gia sử dụng M16 trên thế giới (từ trước đến nay)

M16 là súng trường 5,56×45mm được sản xuất phổ biến nhất trên thế giới. Hiện tại, M16 đang được sử dụng bởi 15 quốc gia NATO và hơn 80 quốc gia trên toàn thế giới. Nhiều công ty ở Hoa Kỳ, CanadaTrung Quốc đã sản xuất hơn 8.000.000 khẩu súng trường của tất cả các biến thể M16. Khoảng 90% vẫn đang được sử dụng. M16 đã thay thế súng trường M14 và súng M2 Carbine làm súng trường bộ binh tiêu chuẩn của lực lượng vũ trang Hoa Kỳ. Mặc dù, M14 vẫn được sử dụng hạn chế, chủ yếu là bắn tỉa hỗ trợ trong chiến đấu và sử dụng trong các nghi lễ.

Khoảng 8 triệu khẩu M16 thuộc mọi phiên bản đã được sản xuất và bán cho nhiều lực lượng, đã hoặc đang là súng trường tấn công tiêu chuẩn của 10 nước:

Cùng hơn 80 quốc gia khác trên thế giới.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ tiếng Anh: Gas-operated - kỹ thuật súng máy, dùng khí ép tạo bởi sức nổ của viên đạn trước đẩy khóa nòng ra sau, nhả vỏ của viên đạn vừa sử dụng và lên cò cho viên đạn kế tiếp
  2. ^ tiếng Anh: Rotating bolt - một cơ động nạp và khóa cò trong hộp súng.
  3. ^ http://www.military-today.com/firearms/m16_vs_ak47.htm
  4. ^ “M-16 Rifle Fact File for the United States Army”. Army.mil. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  5. ^ Fishel, Justin (ngày 4 tháng 12 năm 2007). “U.S. Military to Provide Afghan Army With M-16 Rifles”. FOXNews.com. 
  6. ^ Exposición del Ejército Argentino en Palermo, Buenos Aires- Mayo de 2005. saorbats.com.ar
  7. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao Jane's Special Forces Recognition Guide, Ewen Southby-Tailyour (2005) p. 446
  8. ^ Report of the Bahrain Independent Commission of Inquiry (PDF) (Bản báo cáo). Bahrain Independent Commission of Inquiry. Ngày 23 tháng 11 năm 2011. 
  9. ^ a ă “Small Arms | Bangladesh Military Forces | BDMilitary.com – The voice of the Bangladesh Armed Forces”. BDMilitary.com. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  10. ^ a ă â b c d “Report: Profiling the Small Arms Industry – World Policy Institute – Research Project”. World Policy Institute. Tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. 
  11. ^ Working Papers. Small Arms Survey (2011-05-05). Truy cập 2011-09-27.
  12. ^ a ă Miller, David (2001). The Illustrated Directory of 20th Century Guns. Salamander Books Ltd. ISBN 1-84065-245-4.
  13. ^ http://www.colt.com/mil/customers.asp.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  14. ^ Jane's Sentinel Security Assessment – Southeast Asia. Issue 20 – 2007. Pages 146 and 152.
  15. ^ “Eesti Kaitsevägi – Tehnika – Automaat M-16 A1”. Mil.ee. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2008. 
  16. ^ Gander, Terry J.; Hogg, Ian V. Jane's Infantry Weapons 1995/1996. Jane's Information Group; 21 edition (May 1995). ISBN 978-0-7106-1241-0.
  17. ^ “First steps to arming Iraq's soldiers”. BBC News. Ngày 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010. 
  18. ^ Unwin, Charles C.; Vanessa U., Mike R. biên tập (2002). 20th Century Military Uniforms (ấn bản 2). Kent: Grange Books. ISBN 1-84013-276-3 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 
  19. ^ “Lietuvos kariuomenė:: Ginkluotė ir karinė technika » Automatiniai šautuvai » Automatinis šautuvas M-16”. Kariuomene.kam.lt. Ngày 17 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  20. ^ “Recession? What Recession? - CNN iReport”. CNN. 
  21. ^ Sharma, Sushil (ngày 6 tháng 1 năm 2003). “Nepal takes delivery of US rifles”. BBC News. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010. 
  22. ^ “Pakdef.info — Pakistan Military Consortium: Special Service Group”. Saad, S.; Ali, M.; Shabbir, Usman. 1998. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2009. 
  23. ^ “Army seeks Sénégal ear-choppers”. BBC News. Ngày 9 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010. 
  24. ^ “Australian weapons, Viet Nam and since”. Diggerhistory.info. Ngày 11 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  25. ^ Poyer, Joe. “Modern Firearms – AR-15 M16 M16A1 M16A2 M16A3 assault rifle”. World.guns.ru. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 

Liên kết ngoàiSửa đổi