Mở trình đơn chính


Thủ tướng theo Hiến pháp 2013 hiện tại là người đứng đầu Chính phủ - nhánh hành pháp của nước Việt Nam. Từ khi thành lập Chính phủ Dân chủ Cộng hòa năm 1945 tới nay, trải qua nhiều bản Hiến pháp, chức vụ Thủ tướng ở Việt Nam có nhiều tên gọi khác nhau cùng với mức độ quyền lực khác nhau ở mỗi thời kỳ như: Thủ tướng Nội các, Thủ tướng Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ.

Thủ tướng Chính phủ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg
Nguyễn Xuân Phúc.jpeg
Đương nhiệm
Nguyễn Xuân Phúc

từ 7 tháng 4 năm 2016
Chức vụThủ tướng Chính phủ
Thành viên củaQuốc hội, Chính phủ
Báo cáo tớiỦy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội, Chủ tịch nước
Đề cử bởiChủ tịch nước
Bổ nhiệm bởiQuốc hội
Nhiệm kỳ5 năm, theo nhiệm kỳ Quốc hội
(Không giới hạn số lần tái cử)
Người đầu tiên giữ chứcPhạm Văn Đồng
Thành lập20 tháng 9 năm 1955
Thủ tướng đầu tiên

2 tháng 7 năm 1976
Thủ tướng của Nhà nước thống nhất đầu tiên
Trụ sởVăn phòng Chính phủ
01 Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, Hà Nội
Websitehttp://thutuong.chinhphu.vn/

Riêng Chính phủ của Quốc hội khóa I theo chế định của Hiến pháp 1946, Chủ tịch nước mới là người đứng đầu Chính phủ nắm quyền Hành pháp chứ không phải Thủ tướng. Thủ tướng đứng đầu Nội các, giúp việc cho Chủ tịch nước. Quyền lực hành pháp của Thủ tướng như vậy cũng bị giới hạn[1].

Thủ tướng Chính phủ Việt Nam hiện nay là ông Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII.

Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamSửa đổi

Thủ tướng Việt Nam Cộng hòaSửa đổi

Thủ tướng Việt Nam Dân chủ Cộng hòaSửa đổi

Thủ tướng Đế quốc Việt NamSửa đổi

Thủ tướng Cộng hòa Tự trị Nam KỳSửa đổi

Danh sách Thủ tướng Việt NamSửa đổi

Dưới đây là danh sách Thủ tướng ở Việt Nam từ năm 1945 trên hai miền nam và bắc Việt Nam.

Từ khi thành lập Chính phủ lâm thời tháng 8 năm 1945 (danh sách Chính phủ lâm thời đầu tiên được đăng trên các báo ngày 28 tháng 8) đến 1954, Hồ Chí Minh giữ chức vụ Chủ tịch Chính phủ, vừa đại diện đất nước, vừa nắm quyền Hành pháp. Tuy Hiến pháp 1946 có quy định chức vụ Thủ tướng đứng đầu Nội các hỗ trợ Chủ tịch Chính phủ, nhưng trước năm 1955 không có ai giữ cương vị này nên Chủ tịch Hồ Chí Minh được coi như kiêm nhiệm cả công việc của Thủ tướng Nội các. Trong công hàm đề ngày 19 tháng 7 năm 1955 gửi Quốc trưởng và Thủ tướng Chính phủ miền Nam Việt Nam về vấn đề hiệp thương chính trị có ghi chức vụ của Hồ Chí Minh là Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kiêm Chủ tịch Chính phủ.

Khung màu xám chỉ người giữ chức vụ Quyền Thủ tướng Chính phủ.


Thứ tự Tên Chân dung Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Chức vụ Chính phủ Đảng phái
Đế quốc Việt Nam (1945)
1 Trần Trọng Kim   17 tháng 4 năm 1945 - 23 tháng 8 năm 1945 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000128.000000128 ngày Thủ tướng
Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ(1945-1976)
1 Nguyễn Văn Thinh   26 tháng 3 năm 1946 - 10 tháng 11 năm 1946

(qua đời 1946)

0 năm, 229 ngày Thủ tướng Đảng Dân chủ Đông Dương
2 Lê Văn Hoạch   Tháng 11 năm 1946 - tháng 9 năm 1947

(qua đời 1978)

10 tháng Thủ tướng
3 Nguyễn Văn Xuân   8 tháng 10 năm 194727 tháng 5 năm 1948

(qua đời 1989)

0 năm, 232 ngày Thủ tướng
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1976)
1 Hồ Chí Minh   2 tháng 9 năm 1945 - 20 tháng 9 năm 1955

(qua đời 1969)

&0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000018.00000018 ngày Thủ tướng chính phủ Cách mạng Lâm thời (1945)
Liên hiệp Lâm thời (1946)
Liên hiệp Kháng chiến (1946)
Liên hiệp Quốc dân (1946-1955)
Đảng Cộng sản Đông Dương (đến 1951)
Đảng Lao động Việt Nam (từ 1951)
- Huỳnh Thúc Kháng   31 tháng 5 năm 1946 - 21 tháng 9 năm 1946

(qua đời 1947)

&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000113.000000113 ngày Quyền Thủ tướng Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến (1946) không đảng phái
2 Phạm Văn Đồng   20 tháng 9 năm 1955 - 2 tháng 7 năm 1976

(qua đời 2000)

&0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000286.000000286 ngày Thủ tướng Chính phủ Chính phủ mở rộng (1955-1959)
Khóa II (1960-1964), Khóa III (1964-1971)
Khóa IV (1971-1975), Khóa V (1975-1976)
Đảng Lao động Việt Nam
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976)
- Huỳnh Tấn Phát   8 tháng 6 năm 1969 - 2 tháng 7 năm 1976

(qua đời 1989)

&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000024.00000024 ngày Chủ tịch Chính phủ Cách mạng Lâm thời (1969-1976) Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam (chịu ảnh hưởng của Đảng Lao động Việt Nam)
Quốc gia Việt Nam (1949-1955)
1 Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy
(1913-1997)[2]
  14 tháng 7 năm 1949 - 21 tháng 1 năm 1950 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000191.000000191 ngày Quốc trưởng kiêm Thủ tướng
2 Nguyễn Phan Long
(1889-1960)
  21 tháng 1 năm 1950 - 27 tháng 4 năm 1950 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000096.00000096 ngày Thủ tướng
3 Trần Văn Hữu
(1895-1985)
  6 tháng 5 năm 1950 - 3 tháng 6 năm 1952 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000028.00000028 ngày Thủ tướng
4 Nguyễn Văn Tâm
(1893-1990)
  23 tháng 6 năm 1952 - 7 tháng 12 năm 1953 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000167.000000167 ngày Thủ tướng
5 Bửu Lộc
(1914-1990)
  11 tháng 1 năm 1954 - 16 tháng 6 năm 1954 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000156.000000156 ngày Thủ tướng
6 Ngô Đình Diệm
(1901-1963)
  16 tháng 6 năm 1954 - 23 tháng 10 năm 1955 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000129.000000129 ngày Thủ tướng
Việt Nam Cộng hòa (1955-1975)
1 Nguyễn Ngọc Thơ
(1908-1976)
  6 tháng 11 năm 1963 - 30 tháng 1 năm 1964 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000085.00000085 ngày Thủ tướng lâm thời
2 Nguyễn Khánh
(1927-2013)
  8 tháng 2 năm 1964 - 29 tháng 8 năm 1964 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000203.000000203 ngày Thủ tướng
3 Nguyễn Xuân Oánh
(1921-2003)
  29 tháng 8 năm 1964 - 3 tháng 9 năm 1964 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000005.0000005 ngày Quyền Thủ tướng
4 Nguyễn Khánh   3 tháng 9 năm 1964 - 4 tháng 11 năm 1964 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000062.00000062 ngày Quyền Thủ tướng
5 Trần Văn Hương
(1902-1982)
  4 tháng 11 năm 1964 - 27 tháng 1 năm 1965 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000084.00000084 ngày Thủ tướng
6 Nguyễn Xuân Oánh
(1921-2003)
  27 tháng 1 năm 1965
15 tháng 2 năm 1965
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngày Quyền Thủ tướng
7 Phan Huy Quát
(1908-1979)
  16 tháng 2 năm 1965 - 5 tháng 6 năm 1965 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000109.000000109 ngày Thủ tướng
8 Nguyễn Cao Kỳ
(1930-2011)
  19 tháng 6 năm 1965 - 1 tháng 9 năm 1967 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000074.00000074 ngày Chủ tịch Ủy ban Hành pháp Trung ương[3]
9 Nguyễn Văn Lộc
(1922-1992)
  1 tháng 9 năm 1967 - 17 tháng 5 năm 1968 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000259.000000259 ngày Thủ tướng
10 Trần Văn Hương   28 tháng 5 năm 1968 - 1 tháng 9 năm 1969 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000096.00000096 ngày Thủ tướng


11 Trần Thiện Khiêm
(1925)
1 tháng 9 năm 1969 - 4 tháng 4 năm 1975 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000215.000000215 ngày Thủ tướng
12 Nguyễn Bá Cẩn
(1930-2009)
  5 tháng 4 năm 1975 - 24 tháng 4 năm 1975 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngày Thủ tướng
13 Vũ Văn Mẫu
(1914-1998)
  28 tháng 4 năm 1975 - 30 tháng 4 năm 1975 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngày Thủ tướng
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1976-nay)
1 Phạm Văn Đồng   2 tháng 7 năm 1976 - 18 tháng 6 năm 1987

(qua đời 2000)

&0000000000000011.00000011 năm, &0000000000000131.000000131 ngày Thủ tướng Chính phủ (đến 1981)
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (từ 1981)
Khóa VI (1976-1981), Khóa VII (1981-1987) Đảng Cộng sản Việt Nam (hợp nhất từ Đảng Lao động và Đảng Nhân dân Cách mạng)
2 Phạm Hùng   18 tháng 6 năm 1987 - 10 tháng 3 năm 1988
(qua đời khi đang tại chức)
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000266.000000266 ngày Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Khóa VIII (1987-1988) Đảng Cộng sản Việt Nam
- Võ Văn Kiệt   10 tháng 3 năm 1988 - 22 tháng 6 năm 1988

(qua đời 2008)

&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000104.000000104 ngày Quyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Khóa VIII (1988-1988) Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Đỗ Mười   22 tháng 6 năm 1988 - 8 tháng 8 năm 1991

(qua đời 2018)

&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000047.00000047 ngày Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Khóa VIII (1988-1991) Đảng Cộng sản Việt Nam
4 Võ Văn Kiệt   8 tháng 8 năm 1991 - 25 tháng 9 năm 1997

(qua đời 2008)

&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000048.00000048 ngày Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (đến 1992)
Thủ tướng Chính phủ (từ 1992)
Khóa VIII (1991-1992), Khóa IX (1992-1997) Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Phan Văn Khải   25 tháng 9 năm 1997 - 27 tháng 6 năm 2006

(qua đời 2018)

&0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000275.000000275 ngày Thủ tướng Chính phủ Khóa X (1997-2002), Khóa XI (2002-2006) Đảng Cộng sản Việt Nam
6 Nguyễn Tấn Dũng   27 tháng 6 năm 2006 - 6 tháng 4 năm 2016 &0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000284.000000284 ngày Thủ tướng Chính phủ Khóa XI (2006-2007),Khóa XII (2007-2011), Khóa XIII (2011-2016) Đảng Cộng sản Việt Nam
7 Nguyễn Xuân Phúc   7 tháng 4 năm 2016 - nay &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000225.000000225 ngày Thủ tướng Chính phủ Khóa XIII (2016), Khóa XIV (2016-2021) Đảng Cộng sản Việt Nam

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “HIẾN PHÁP VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA 1946, Chương IV: CHÍNH PHỦ”. CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP. 
  2. ^ Năm sinh và năm mất
  3. ^ Chức vụ này cũng gọi là Thủ tướng, người đứng đầu Nội các Chính phủ

Liên kết ngoàiSửa đổi