Bộ đội Biên phòng Việt Nam

Bộ đội Biên phòng Việt Nam (tiếng Anh: Vietnam Border Guard) là lực lượng vũ trang nhân dân, thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, là lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.

Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Hoạt động19/11/1958
63 năm, 305 ngày
Quốc gia Việt Nam
Phân loạiQuân chủng (Nhóm 3)
Chức năngBảo vệ an ninh Biên giới
Quy mô70.000 người
Bộ phận củaFlag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huySố 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đặt tên theoQĐ: 100-TTg, ngày 3 tháng 3 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ
Khẩu hiệuĐồn là nhà, Biên giới là quê hương, Đồng bào các dân tộc là anh em ruột thịt
Màu sắc     Xanh lục
Hành khúcHành khúc Bộ đội Biên phòng
Lễ kỷ niệmNgày 3 tháng 3 năm 1959
Ngày Thành lập Công an nhân dân Vũ trang nay là Bộ đội Biên phòng
Ngày Biên phòng toàn dân
Tham chiếnChiến tranh Việt Nam
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Chiến tranh biên giới phía Bắc
Các tư lệnh
Tư lệnh
Chính ủy
Tham mưu trưởng
Chỉ huy
nổi tiếng
Huy hiệu
Huy hiệuVietnam Border Defense Force Vector.png
Quân kỳVietnam Border Defense Force flag.svg

Bộ đội Biên phòng có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Đảng, Nhà nước chính sách, pháp luật về biên phòng; thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh, đối ngoại và chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

Bộ đội Biên phòng hoạt động trong khu vực biên giới, cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý, địa bàn nội địa để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Hoặc hoạt động ngoài biên giới theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật Việt Nam trong trường hợp vì mục đích nhân đạo, hòa bình, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, kiểm soát xuất nhập cảnh, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật.

Lịch sử hình thànhSửa đổi

  • Ngày 19 tháng 11 năm 1958, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định thống nhất các đơn vị bộ đội quốc phòng đang làm công tác bảo vệ nội địa, bảo vệ biên giới, bờ biển, giới tuyến và các lực lượng vũ trang khác chuyên trách công tác bảo vệ nội địa và biên phòng, giao cho ngành công an trực tiếp chỉ đạo, lấy tên là Lực lượng Cảnh vệ. Lực lượng Cảnh vệ gồm: Cảnh vệ Biên phòng và Cảnh vệ Nội địa.
  • Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ra Quyết định số 100 - TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an nhân dân Vũ trang, đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Công an. Ngày này được lấy làm ngày thành lập Bộ đội Biên phòng.
  • Lễ thành lập Công an nhân dân vũ trang được tổ chức vào 19 giờ ngày 28 tháng 3 năm 1959, tại Hà Nội.
  • Đến cuối năm 1979 Công an nhân dân vũ trang đổi tên là Bộ đội Biên phòng và chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Năm 1988, Bộ đội Biên phòng lại chuyển sang trực thuộc Bộ Nội vụ cho đến cuối năm 1995 thì lại chuyển về Bộ Quốc phòng.
  • Ngày truyền thống: Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 100-TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an nhân dân Vũ trang. Ngày này được lấy làm ngày truyền thống của Lực lượng Bộ đội Biên phòng và còn được gọi là Ngày Biên phòng toàn dân.

Nhiệm vụSửa đổi

1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để thực hiện nhiệm vụ và đề xuất với Bộ Quốc phòng, Đảng, Nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện chính sách, pháp luật về biên phòng.

2. Tham mưu cho Bộ Quốc phòng về công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu và xây dựng lực lượng Bộ đội Biên phòng.

3. Thực hiện quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới, vật đánh dấu, dấu hiệu đường biên giới, công trình biên giới, cửa khẩu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về biên phòng.

4. Duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với phương thức, thủ đoạn hoạt động của thế lực thù địch, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

5. Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý và kiểm soát qua lại biên giới theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên phòng; giải quyết sự kiện biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

8. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống xung đột vũ trang, chiến tranh xâm lược ở khu vực biên giới.

9. Tham mưu, làm nòng cốt trong xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân ở khu vực biên giới; tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện biên giới, phòng thủ dân sự.

10. Tiếp nhận, sử dụng nhân lực, phương tiện dân sự để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

11. Tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, sắp xếp ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo ở khu vực biên giới gắn với xây dựng, củng cố quốc phòng, an ninh.

12. Tham gia phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu, dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở khu vực biên giới.

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

Chức vụ Họ và tên Năm sinh Quê quán Nhậm chức Chức trách, nhiệm vụ
Tư lệnh 1967 Quảng Ninh Tháng 9 năm 2020 Phụ trách chung
Chính ủy 1967 Tháng 6 năm 2022 Phụ trách, chỉ đạo toàn bộ hoạt động công tác Đảng, công tác chính trị
Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng 1966 Quảng Trị Tháng 12 năm 2021 Phụ trách công tác tham mưu
Phó Tư lệnh 1969 Tháng 6 năm 2020 Phụ trách công tác hậu cần, kỹ thuật
Phó Tư lệnh 1964 Tháng 8 năm 2019 Phụ trách công tác đối ngoại biên phòng, cửa khẩu
Phó Tư lệnh 1968 Tháng 6 năm 2021 Phụ trách phòng chống ma túy và tội phạm, trinh sát
Phó Tư lệnh 1964 Cần Thơ Tháng 4 năm 2018 Phụ trách thường trực phía Nam
Phó Chính ủy 1964 Bắc Kạn Tháng 7 năm 2017 Phụ trách công tác dân vận, đoàn thể, chính sách

Tổ chức ĐảngSửa đổi

Danh sách Ban Thường vụ Đảng ủy nhiệm kỳ 2020-2025:

  1. Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn, Chính ủy - Bí thư Đảng ủy
  2. Trung tướng Lê Đức Thái, Tư lệnh - Phó Bí thư Đảng ủy
  3. Thiếu tướng Hoàng Hữu Chiến, Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng
  4. Thiếu tướng Phùng Quốc Tuấn, Phó Chính ủy
  5. Thiếu tướng Trần Văn Bừng, Chủ nhiệm Chính trị

Danh sách Ban Chấp hành Đảng bộ, nhiệm kỳ 2020-2025:

  1. Trung tướng Lê Đức Thái - Tư lệnh
  2. Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn - Chính ủy
  3. Thiếu tướng Hoàng Hữu Chiến - Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng
  4. Thiếu tướng Phùng Quốc Tuấn - Phó Chính ủy
  5. Thiếu tướng Lê Văn Phúc - Phó Tư lệnh
  6. Thiếu tướng Nguyễn Đức Mạnh - Phó Tư lệnh
  7. Thiếu tướng Nguyễn Văn Thiện - Phó Tư lệnh
  8. Thiếu tướng Nguyễn Hoài Phương - Phó Tư lệnh phụ trách phía Nam
  9. Thiếu tướng Trần Văn Bừng, Chủ nhiệm Chính trị
  10. Đại tá Nguyễn Văn Hưng - Phó Tham mưu trưởng BĐBP
  11. Đại tá Võ Tiến Nghị - Cục trưởng Cục Trinh sát
  12. Đại tá Đỗ Ngọc Toàn - Cục trưởng Cục Cửa khẩu
  13. Đại tá Vũ Khương - Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  14. Đại tá Vũ Mạnh Lượng - Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
  15. Đại tá Trần Quang Phê - Hiệu trưởng Trường Trung cấp 24 Biên phòng
  16. Đại tá Khổng Phi Trường - Hải đoàn trưởng Hải đoàn 38

Tổ chức chính quyềnSửa đổi

Tên đơn vị Thành lập Địa chỉ
Văn phòng Bộ Tư lệnh 10.9.1974

(48 năm, 10 ngày)

Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Thanh tra Bộ Tư lệnh Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Bộ Tư lệnh Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Phòng Tài chính Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Bộ Tham mưu

Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Hoàng Hữu Chiến

Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Trần Hải Bình (nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Nghệ An)

Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Trần Nam Trung (nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Điện Biên)

Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Vũ Văn Hưng (nguyên Chánh Văn phòng BTL)

Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Chính trị

Chủ nhiệmː Thiếu tướng Trần Văn Bừng (nguyên Chính ủy BĐBP tỉnh Quảng Ninh)

Phó Chủ nhiệmː Đại tá Nguyễn Xuân Bách (nguyên Chính ủy BĐBP tỉnh Quảng Nam)

Phó Chủ nhiệmː Đại tá Văn Ngọc Quế (nguyên Chính ủy BĐBP tỉnh Quảng Nam)

Phó Chủ nhiệmː Đại tá Nguyễn Quốc Cường (nguyên Chính ủy BĐBP tỉnh Sóc Trăng)

23.4.1959[1]

(63 năm, 150 ngày)

Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Hậu cần

Phó Cục trưởng phụ trách: Thượng tá Nguyễn Đức Sỹ

Phó Cục trưởngː Đại tá Đỗ Hiệp Thắng

Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Kỹ thuật

Cục trưởngː Đại tá Vũ Khương

Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Trinh sát

Cục trưởng: Đại tá Võ Tiến Nghị (nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Hà Tĩnh)

23.4.1959

(63 năm, 150 ngày)

Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm

Cục trưởng: Đại tá Đỗ Ngọc Cảnh (nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Sơn La)

28.1.2005

(17 năm, 235 ngày)

Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Cửa khẩu

Cục trưởng: Đại tá Đỗ Ngọc Toàn (nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Sơn La)

4.3.2009

(13 năm, 200 ngày)

Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh (44 tỉnh)
Học viện Biên phòng Thanh Vị, P. Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội
Trường Trung cấp Biên phòng 1 (phía Bắc) Việt Lập, Tân Yên, Bắc Giang
Trường Trung cấp Biên phòng 2 (phía Nam) Số 110A Nguyễn Thị Định; P. Phước Nguyên, Thành phố Bà Rịa; Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trường Trung cấp 24 (huấn luyện chó nghiệp vụ) Suối Hai, Ba Vì, Hà Nội
Trường Trung cấp nghề số 11 Định Trung - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
Trung tâm Huấn luyện Đồng Tĩnh, Tam Dương, Vĩnh Phúc
Lữ đoàn Thông tin 21 Quốc lộ 32, Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Hải đoàn 18 (từ Ninh Thuận tới Bạc Liêu) 1487/24 - Đường 30/4 - Phường 12 Thành Phố Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu
Hải đoàn 28 (từ Cà Mau tới Kiên Giang) QL 63, Hưng Yên, tx.An Biên, tỉnh Kiên Giang
Hải đoàn 38 (từ Quảng Ninh tới Hà Tĩnh) Đường K9, Hạ Đoạn 2, Đông Hải 2, Hải An, Thành Phố Hải Phòng
Hải đoàn 48 (từ Quảng Bình tới Khánh Hòa) 01 Trần Hưng Đạo Thành Phố Quy Nhơn, Phường Lê Lợi, Thành phố Qui Nhơn, Bình Định

Tổ chức chungSửa đổi

  • Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: là cao nhất (tương đương cấp Quân chủng)
  • Bộ Chỉ huy Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (tương đương cấp Sư đoàn) gồm 44 tỉnh thành có biên giới, bờ biển. Bộ Chỉ huy có các phòng chức năng như: chính trị, tham mưu, trinh sát, phòng chống ma túy và tội phạm,hậu cần; các đơn vị trực thuộc như: tiểu đoàn huấn luyện, đại đội cơ động, bệnh xá biên phòng tỉnh. Các tỉnh có bờ biển thông thường có thêm 1 hải đội mang phiên hiệu hải đội 2. Quân số bộ chỉ huy Biên phòng các tỉnh dao động từ 300-1.500 người, ít nhất là các tỉnh Ninh Bình, Thái Bình, Bến Tre (chỉ có biên giới biển). Nhiều nhất là Nghệ An, Quảng Bình (cả biên giới bộ và biển). Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Thủ trưởng các cơ quan tham mưu, trinh sát, chính trị, phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh mang quân hàm Đại tá.
  • Đồn Biên phòng. Cả nước có hơn 400 đồn Biên phòng, là đơn vị cơ sở, gồm: Ban Chỉ huy đồn, các bộ phận trực thuộc như đội vũ trang, đội vận động quần chúng, đội trinh sát, đội phòng chống ma túy và tội phạm, đội kiểm soát hành chính, đội tham mưu hành chính, Đối với các đồn có cửa khẩu, đường tiểu ngạch qua biên giới thì có thêm trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu, trong biên chế của trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu có thể biên chế đội thủ tục, đội kiểm tra giám sát.
  • Hải đoàn Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp chiến thuật, cơ động chiến đấu trên vùng biển, trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. Hải đoàn có từ 2-3 hải đội, các bộ phậm tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật.
  • Hải đội Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp cơ sở trên vùng biển, trực thuộc Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh hoặc nằm trong biên chế hải đoàn biên phòng.

Quân hàm chức vụ trong Bộ đội biên phòngSửa đổi

Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2014 quy định chức vụ trong Bộ đội Biên phòng như sauː[2]

  • Tư lệnh và Chính ủy trần quân hàm Trung tướng.[2]
  • Phó Tư lệnh và Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng trần quân hàm Thiếu tướng không quá 5 người[2]
  • Phó Chính ủy và Chủ nhiệm Chính trị trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người.[2]
  • Phó Tham mưu trưởng là Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy Bộ Tham mưu trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người[2]
  • Phó Chủ nhiệm Chính trị là Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy Cục Chính trị trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người[2]
  • Các chức vụ khác trần quân hàm là Đại tá[2]
Sĩ quan Học viên Hạ sĩ quan Chiến sĩ
Cấp Tướng Cấp Tá Cấp Úy
Cấp hiệu cầu vai                                
Danh xưng Trung tướng Thiếu tướng Đại tá Thượng tá Trung tá Thiếu tá Đại úy Thượng úy Trung úy Thiếu úy Học viên Thượng sĩ Trung sĩ Hạ sĩ Binh nhất Binh nhì

Tư lệnh qua các thời kỳSửa đổi

Các mục in nghiêng là Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng phụ trách Tư lệnh Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam.

TT Họ và tên Cấp bậc
cao nhất
Đảm nhiệm từ Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Phan Trọng Tuệ
(1917 - 1991)
  Thiếu tướng 1958 – 1961 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Việt Nam (1976 – 1980) Tư lệnh đầu tiên của Bộ đội Biên phòng Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Công an
2 Phạm Kiệt
(1910 - 1975)
  Trung tướng 1961 – 1975 Thứ trưởng Bộ Công an
3 Trần Quyết
(1922 - 2010)
  Trung tướng 1977 – 1980 Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Việt Nam (1987 – 1992) Thứ trưởng Bộ Công an
4 Huỳnh Thủ
(1915 - 1998)
  Thiếu tướng 1980 – 1981
5 Đinh Văn Tuy
(1922 - 1990)
  Trung tướng 1981 – 1990
6 Trịnh Trân
(1928 - 2006)
  Trung tướng 1990 – 1995
7 Phạm Hữu Bồng
(1937)
  Thiếu tướng 1996 – 2000
8 Trịnh Ngọc Huyền   Thiếu tướng 2001 – 2005
9 Tăng Huệ
(1948)
  Trung tướng 2005 – 2007
10 Trần Hoa
(1952)
  Trung tướng 2008 – 3/2012
11 Võ Trọng Việt
(1957)
  Thượng tướng 3/2012 – 10/2015 Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội
12 Hoàng Xuân Chiến
(1961)
  Thượng tướng 10/2015 – 7/2020 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Lê Đức Thái
(1967)
  Trung tướng 7/2020 – 9/2020 Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng phụ trách Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam
13   Trung tướng 9/2020 – nay nguyên Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng Việt Nam

Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

Thứ tự Họ tên Cấp bậc cao nhất Đảm nhiệm từ Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu   Thiếu tướng 1954-1955 Cục trưởng Cục Phòng thủ bờ biển
2 Nguyễn Quang Việt   Thiếu tướng 1959-1960
3 Trần Công Hợp   Đại tá 1984-1992
4 Trần Linh   Trung tướng 1992-1998
5 Đặng Vũ Liêm   Trung tướng 1998-2005
6 Võ Trọng Việt   Thượng tướng 2005-2012 Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội
7 Phạm Huy Tập   Trung tướng 2012-2017 nguyên Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
8 Đỗ Danh Vượng   Trung tướng 2017 - 2022 nguyên Phó Chính ủy Bộ đội Biên phòng
9 Nguyễn Anh Tuấn   Thiếu tướng 2022 - nay nguyên Chủ nhiệm Chính trị Bộ đội Biên phòng

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng qua các thời kỳSửa đổi

Thứ tự Họ tên Cấp bậc cao nhất Đảm nhiệm từ Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Huỳnh Thủ [3]   Thiếu tướng 1974 - 1998
2 Trần Đình Dũng   Thiếu tướng 2008 - 2013 nguyên Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh Quảng Trị[4]
3 Hoàng Xuân Chiến   Thượng tướng 2013 - 09/2015
  • Tư lệnh Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Nguyễn Văn Nam   Thiếu tướng 9/2015 - 8/2019 nguyên Phó Tư lệnh BĐBP[5]
5 Lê Đức Thái   Trung tướng 8/2019 - 9/2020
  • Tư lệnh Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam
nguyên Phó Tư lệnh BĐBP, nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Quảng Ninh
6 Lê Quang Đạo   Thiếu tướng 9/2020 - 11/2021 nguyên Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng Việt Nam

nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Lạng Sơn

7 Hoàng Hữu Chiến   Thiếu tướng 11/2021 - nay nguyên Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng Việt Nam

nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Quảng Trị

Phó Tư lệnh qua các thời kỳSửa đổi


Phó Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

Các chỉ huy có quân hàm cấp tướngSửa đổi

Thành tíchSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Nguyễn Xuân Quảng (13 tháng 12 năm 2011). “Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng 50 năm xây dựng và trưởng thành”. Báo Biên phòng Việt Nam. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
  2. ^ a b c d e f g “SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN Việt Nam”.
  3. ^ “Những ngày cách mạng ở nhà tù Côn Đảo của Thiếu tướng Huỳnh Thủ”.
  4. ^ “Bổ nhiệm năm 2007”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015.
  5. ^ “Phó Tư lệnh BĐBP Việt Nam thăm và làm việc tại BĐBP Hà Tĩnh”.
  6. ^ “Những ngày Cách mạng Tháng Tám ở Nhà tù Côn Đảo”. 31 tháng 8 năm 2018.
  7. ^ “THIẾU TƯỚNG HỒ TRỌNG LÂM, PHÓ TƯ LỆNH BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG, BỘ QUỐC PHÒNG NGHỈ HƯU”.
  8. ^ “Thiếu tướng Phạm Sóng Hồng, Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam thăm và làm việc tại tỉnh Quảng Bình”.
  9. ^ “Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ đội Biên phòng tỉnh lần thứ II, nhiệm kỳ 2015-2020”.
  10. ^ “Bàn giao chức vụ Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh”.
  11. ^ “Bàn giao chức trách, nhiệm vụ Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh”.
  12. ^ “Đảng ủy Bộ đội Biên phòng: tôn vinh, khen thưởng 3 năm thực hiện Cuộc vận động "Phát huy truyền thống, cống hiến tài năng, xứng danh bộ đội Cụ Hồ".
  13. ^ [1] Lực lượng Bộ đội Biên phòng đón nhận danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân - Báo SÀI GÒN GIẢI PHÓNG, Thứ ba, 03/03/2009, 00:20 (GMT+7).

Liên kết ngoàiSửa đổi