Thiếu tướng Công an nhân dân Việt Nam

Thiếu tướng Công an nhân dân Việt Namcấp bậc tướng đầu tiên trong Công an nhân dân Việt Nam với cấp hiệu 1 ngôi sao vàng. Theo quy định hiện hành, cấp bậc này do Chủ tịch nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia ký quyết định phong cấp. Theo Luật Công an nhân dân (sửa đổi) năm 2018, số lượng Thiếu tướng Công an nhân dân không quá 157 người.

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an

Lịch sửSửa đổi

Cấp bậc Thiếu tướng Công an nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được quy định bởi Nghị định 331/TTG ngày 1 tháng 9 năm 1959, quy định hệ thống cấp bậc Công an nhân dân vũ trang[1]. Tuy nhiên trước đó, người đầu tiên giữ cấp bậc này là Phan Trọng Tuệ đã ra mắt với cấp hiệu mới tại lễ thành lập lực lượng Công an nhân dân vũ trang tại Hà Nội ngày 28 tháng 3 năm 1959. Ông cũng được cho là người đã trực tiếp chỉ đạo việc vẽ kiểu cấp hiệu, quân hiệu cho lực lượng Công an nhân dân Vũ trang.

Ba năm sau, Pháp lệnh 34/LCT ngày 20 tháng 7 năm 1962 quy định thêm hệ thống cấp bậc Cảnh sát nhân dân[2].

Theo Luật Công an nhân dân (sửa đổi) năm 2018, số lượng Thiếu tướng Công an nhân dân không quá 157 người.[3]

Cũng theo luật trên, sĩ quan công an cấp Đại tá không quá 57 tuổi mới được xem xét thăng cấp Thiếu tướng, trường hợp đặc biệt phải do Chủ tịch nước quyết định.[4]

Theo năm thụ phongSửa đổi

Phong quân hàm trước 1976Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Phan Trọng Tuệ 1917-1991 1959
2 Phạm Kiệt (Phạm Quang Khanh) 1910-1975 1961
3 Trần Quyết (Phạm Văn Côn) 1922-2010 1977

Phong quân hàm giai đoạn 1976-1989Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Nguyễn Đức Minh 1931- 1980
2 Hà Ngọc Tiếu (Nguyễn Văn Hoàn) 1921-2006 1986
3 Nguyễn Minh Tiến (Nguyễn Công Trân) 1922-1998 1987

Phong quân hàm thập niên 1990Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Nguyễn Đình Ngọc 1932-2006 1994 Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Chương trình Công nghệ Thông tin Quốc gia
2 Lê Văn Cương 1943 1995

Phong quân hàm thập niên năm 2000Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Trần Đại Quang 1956-2018 2003
  • Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an
Chủ tịch nước
2 Nguyễn Phùng Hồng 1948- 2004

Phong quân hàm năm 2005Sửa đổi

Ngày 9 tháng 1 năm 2005, 26 Đại tá được thăng Thiếu tướng, gồm có:[5]

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Nguyễn Trung Thành Phó Tổng cục trưởng Tổng cục III
2 Lê Quý Vương 1956- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục III
3 Lê Mạnh Khởi Phó Tổng cục trưởng Tổng cục IV
4 Bùi Văn Nam 1955- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục V
5 Trần Việt Tân 1955- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục V Bị hạ quân hàm từ Thượng tướng xuống Trung tướng
6 Nguyễn Phương Phó Tổng cục trưởng Tổng cục VI
7 Khổng Minh Dụ 1943- Cục trưởng A25
8 Hồ Việt Lắm 1950- Cục trưởng A44
9 Đỗ Văn Rụ Cục trưởng C13
10 Phạm Xuân Quắc 1946- Cục trưởng C14
11 Trịnh Văn Kiệm Cục trưởng C28
12 Nguyễn Văn Mỹ Vụ trưởng X13
13 Nguyễn Hữu Chất Vụ trưởng X14
14 Phạm Văn Thạch Cục trưởng X15
15 Nguyễn Phùng Hồng 1948- Tổng biên tập Tạp chí Công an nhân dân
16 Đặng Từng Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy
17 Trần Nguyên Thêm Cục trưởng thuộc Tổng cục V
18 Vũ Ngọc Thức Cục trưởng thuộc Tổng cục V
19 Phạm Đức Chấn Cục trưởng V26
20 Hoàng Minh Ngọc Giám đốc Công an tỉnh Lào Cai
21 Trịnh Văn Vệ Giám đốc Công an tỉnh Nam Định
22 Nguyễn Chí Dũng Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
23 Vũ Minh Sơn Giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam
24 Phan Văn Minh Giám đốc Công an tỉnh Vĩnh Long
25 Đinh Siền Giám đốc Công an tỉnh Sơn La
26 Nguyễn Văn On Giám đốc Công an tỉnh Tiền Giang

Phong quân hàm năm 2006Sửa đổi

Vào chiều ngày 14 tháng 2 năm 2006, Bộ Công an tổ chức lễ công bố và trao quyết định thăng và phong cấp bậc hàm cấp tướng cho 30 sĩ quan cao cấp lực lượng CAND (3 tân trung tướng và 27 tân thiếu tướng).[6]

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Trương Hòa Bình Phó Tổng cục trưởng Tổng cục III Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
2 Lữ Ngọc Cư Giám đốc Công an tỉnh Đắk Lắk
3 Phạm Hồng Cử Hiệu trưởng Trường Đại học Cảnh sát nhân dân
4 Đậu Quang Chín Giám đốc Công an tỉnh Điện Biên
5 Huỳnh Hữu Chiến Phó Tổng cục trưởng Tổng cục I
6 Phạm Dũng Cục trưởng Cục A35
7 Nghiêm Xuân Dũng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục VI
8 Phan Đức Dư Hiệu trưởng Trường Đại học An ninh nhân dân
9 Trịnh Quốc Đoàn Phó Tổng cục trưởng Tổng cục IV
10 Lê Trọng Đồng Cục trưởng H14
11 Cao Xuân Hồng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
12 Phạm Quốc Hùng Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
13 Lê Văn Lợi Phó Tổng cục trưởng Tổng cục VI
14 Nông Văn Lưu Giám đốc Công an tỉnh Gia Lai
15 Châu Văn Mẫn Phó Tổng cục trưởng Tổng cục III
16 Hoàng Hữu Năng Giám đốc Công an tỉnh Kon Tum
17 Trần Văn Nho Chánh Văn phòng Cục C16
18 Mai Ninh Cục trưởng Cục A29
19 Bùi Văn Ngần Cục trưởng Cục C23
20 Phạm Quý Ngọ Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thứ trưởng Bộ Công an (Qua đời năm 2014)
21 Nguyễn Văn Ngoạt Phó Tổng cục trưởng Tổng cục IV
22 Trần Đình Nhã Vụ trưởng Vụ 19
23 Phạm Xuân Phúc Giám đốc Học viện Tình báo
24 Phạm Ngọc Quảng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục V
25 Trần Tư Cục trưởng Cục A41
26 Trần Văn Thanh Phó Tổng cục trưởng Tổng cục IV (Tổng cục Hậu cần)
27 Nguyễn Hữu Ước Tổng Biên tập Báo Công an nhân dân

Phong quân hàm năm 2007Sửa đổi

Ngày 25 tháng 4 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng kí các Quyết định số 482/QĐ-TTg, 493/QĐ-TTg, 494/QĐ-TTg, từ số 496/QĐ-TTg đến 521/QĐ-TTg, thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng đối với 29 người (thăng 12 thiếu tướng lên trung tướng)[7]

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Nguyễn Văn Kiểm Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
2 Tô Lâm 1957- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh Bộ trưởng Bộ Công an
3 Vũ Thanh Hoa Chánh Văn phòng Bộ Công an
4 Phạm Minh Chính 1958- Bộ Công an Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
5 Hoàng Kông Tư 1953- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
6 Đinh Hữu Phượng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Bộ Công an[8]
7 Nguyễn Minh Dũng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Bộ Công an
8 Lê Ngọc Nam 1953- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Bộ Công an
9 Bùi Quảng Bạ Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
10 Lâm Minh Chiến Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
11 Võ Hoài Việt Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an (Việt Nam)
12 Nguyễn Hòa Bình 1958- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát, kiêm Cục trưởng Cục CSĐT tội phạm tham nhũng Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
13 Trần Gia Cường Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Bộ Công an Cục trưởng Cục Đối ngoại
14 Bùi Xuân Sơn 1956 Vụ trưởng Vụ Tài chính, Bộ Công an
15 Đào Văn Khải Tổng cục An ninh
16 Nguyễn Đức Minh Cục trưởng Cục Đấu tranh chống gián điệp các nước ASEAN và các nước Châu Á khác, Tổng cục An ninh, Bộ Công an
17 Nguyễn Đức Hiệt Tổng cục An ninh
18 Vũ Hùng Vương 1951- Tổng cục Cảnh sát
19 Nguyễn Văn Vượng Tổng cục Cảnh sát
20 Nguyễn Đình Thuận 1953-2017 Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Bộ Công an
21 Phan Văn Vĩnh 1955- Giám đốc Công an tỉnh Nam Định Bị tước bỏ danh hiệu công an nhân dân

Bị khai trừ ra khỏi Đảng và chịu án tù do phạm tội bảo kê đường dây đánh bạc hàng ngàn tỉ đồng

22 Đồng Đại Lộc 1958- Giám đốc Công an tỉnh Thanh Hóa
23 Nguyễn Viết Thế Tổng cục Kỹ thuật
24 Nguyễn Văn Thắng Bộ Công an
25 Triệu Văn Đạt 1955-2017 Tổng cục Cảnh sát
26 Nguyễn Đức Nhanh 1952- Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội
27 Tô Văn Thường 1955- Giám đốc Công an tỉnh Hà Tây
28 Võ Trọng Thanh Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An
29 Huỳnh Huề Tổng cục An ninh
30 Triệu Văn Thế Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Thụ phong thiếu tướng ngày 27/12/2007[9]

Phong quân hàm năm 2008Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Bùi Văn Cơ Cục trưởng Cục Bảo vệ An ninh nội bộ và văn hóa, Tổng cục An ninh 2
2 Nguyễn Đình Chung Cục trưởng Tổng cục V - Tổng cục Tình báo
3 Trần Triều Dương Giám đốc Sở Cảnh sát PCCC, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Lê Xuân Đình
5 Phan Thanh Hà Giám đốc Công an tỉnh Quảng Bình
6 Nguyễn Thành Hà Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ An ninh, Tổng cục Cảnh sát
7 Nguyễn Việt Hùng Tổng cục V
8 Nguyễn Xuân Hùng Tổng cục An ninh
9 Ngô Cao Khải
10 Triệu Quốc Kế Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát, Tổng cục Cảnh sát
11 Nguyễn Tiến Lực Cục trưởng Cục Cảnh sát ĐTTP về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Tổng cục Cảnh sát
12 Lê Văn Minh Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần-Kỹ thuật
13 Nguyễn Xuân Mười Chánh Văn phòng Tổng cục III
14 Đỗ Đình Nghị
15 Ksor Nham Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần-Kỹ thuật
16 Cao Minh Nhạn Giám đốc Công an tỉnh Khánh Hòa
17 Ngô Tiến Quý
18 Phan Xuân Sang Giám đốc Công an Thành phố Đà Nẵng
19 Vũ Xuân Sinh Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (2007-2015)
20 Nguyễn Thanh Tân Giám đốc công an tỉnh Hà Tĩnh
21 Nguyễn Chí Thành Tổng cục An ninh
22 Nguyễn Ngọc Thái Giám đốc Học viện An ninh nhân dân
23 Nguyễn Phúc Thảo Giám đốc công an tỉnh Sóc Trăng
24 Đỗ Quyết Thắng Giám đốc công an tỉnh Bạc Liêu
25 Trình Văn Thống Tổng cục An ninh
26 Nguyễn Thanh Toàn Giám đốc công an tỉnh Thừa Thiên Huế
27 Nguyễn Quốc Tuấn Phó Tư lệnh - Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động
28 Đỗ Kim Tuyến Phó Giám đốc công an Thành phố Hà Nội
29 Trần Kim Tuyến
30 Nguyễn Xuân Tư 1957-2014 Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Tổng cục III
31 Nguyễn Hữu Tước 1953- Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ninh
32 Nguyễn Bình Vận Giám đốc Công an tỉnh Hà Giang
33 Trương Như Vương Viện trưởng Viện chiến lược và khoa học

Phong quân hàm năm 2009Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Lê Thanh Bình 1956-
2 Lê Văn Thi 1957-
3 Dương Thái Nguyên
  • Giám đốc Công an tỉnh An Giang[10]
4 Nguyễn Văn Ninh Phó Tổng cục trưởng Tổng cục VIII (Tổng cục Cảnh sát thi hành án và hỗ trợ tư pháp)

Phong quân hàm năm 2010Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Lê Xuân Hòa
2 Nguyễn Xuân Lý
3 Trần Văn Vệ Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra
4 Võ Thành Đức

Phong quân hàm năm 2011Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Phan Anh Minh
  • Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
2 Lê Đông Phong
  • Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
3 Bùi Đức Sòn
4 Lê Minh Hùng[12]
5 Lê Văn Lưu[12]
6 Đường Minh Hưng[12]

Phong quân hàm năm 2012Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Phạm Quốc Cương 1962- Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động
2 Trần Việt Dũng 1956
3 Nguyễn Phong Hòa Nguyên Cục trưởng Cục Tham mưu Cảnh sát
4 Nguyễn Phi Hùng Nguyên Phó Giám đốc Công an tỉnh Đồng Nai
5 Nguyễn Xuân Lâm
6 Trần Quốc Liêm
7 Vũ Chí Thực 1956
8 Trần Kỳ Rơi 1958
9 Nguyễn Văn Sơn 1961
10 Vũ Đỗ Anh Dũng 1961 Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông
11 Nguyễn Dĩnh
12 Trần Huy Hồng
  • Cục trưởng Cục Ngoại tuyến và Kỹ thuật, thuộc Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Bộ Công an
13 Trần Thùy
  • Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội

Phong quân hàm năm 2013Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Nguyễn Đức Chung 1967- Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
2 Nguyễn Văn Chuyên Phó Tổng cục trưởng Tổng cục HC-KT (2010-2018)
3 Bùi Tuyết Minh 1962- Giám đốc Công an tỉnh Kiên Giang (2011-2020) Giám đốc Công an tỉnh Kiên Giang Nữ tướng đầu tiên của Công an (thụ phong 13 tháng 7 năm 2013)
4 Bùi Mậu Quân 1960- Giám đốc Công an tỉnh Hải Dương (2008-2013) Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh (2013-2020)
5 Nguyễn Hữu Quang Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
6 Nguyễn Đăng Lợi Giám đốc Công an tỉnh Bắc Ninh
7 Trần Thị Ngọc Đẹp 1960- Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thành phố Cần Thơ (2011-2018) Cục trưởng Cục Xây dựng Phong trào Toàn dân Bảo vệ An ninh Tổ quốc (2018-2020) Nữ tướng thứ hai của Công an (thụ phong tháng 12 năm 2013)
8 Trần Quốc Tỏ 1962- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Phòng chống, Tội phạm[13] Bí thư Tỉnh ủy Thái Nguyên (2016-20/5/2020)

Thứ trưởng Bộ Công an (20/5/2020-nay)

9 Đỗ Ngọc Cẩn Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị (2014-nay)
10 Nguyễn Huy Mạ 1955-2018 Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát (C53 - Bộ Công an)
11 Đặng Văn Sinh 1959- Giám đốc Công an tỉnh Nam Định

Phong quân hàm năm 2014Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Bùi Tiến Cam Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động
2 Mai Tiến Dũng Phó Chánh Văn phòng Bộ Công an
3 Sùng A Hồng 1962 Giám đốc Công an tỉnh Điện Biên (2012-2020) Giám đốc Công an tỉnh Điện Biên (2012-2020)
4 Nguyễn Thanh Hồng 1960 Ủy viên thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh
5 Trương Giang Long 1955 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị kiêm Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Tổng cục III
6 Hoàng Thị Thủy Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương Nữ tướng thứ ba của Công an
7 Trần Văn Trình Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
8 Phạm Lê Xuất 1958 Cục trưởng A64
9 Đinh Văn Toản 1958 Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội
10 Đỗ Hữu Ca 1958 Giám đốc Công an Thành phố Hải Phòng
11 Bùi Bé Tư 1960 Giám đốc Công an tỉnh An Giang
12 Hoàng Duy Hòa Phó Chánh Thanh tra Bộ Công an
13 Nguyễn Xuân Lâm Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An Phó Chánh Thanh tra Bộ Công an
14 Đặng Xuân Khang Phó Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân
15 Phí Đức Tuấn Phó Giám đốc Học viện An ninh nhân dân
16 Trịnh Văn Thanh Hiệu trưởng Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh)
17 Lê Văn Bảy 1959 Giám đốc Công an tỉnh Lai Châu
18 Nguyễn Quang Chữ Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an (Việt Nam)
19 Nguyễn Xuân Ngư Phó Chánh Văn phòng Đảng ủy Công an Trung ương.
20 Đặng Văn Chấn Phó Chánh Thanh tra Bộ Công an Việt Nam

Phong quân hàm năm 2015Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Nguyễn Văn Dư Tổng Giám đốc Tổng Công ty Viễn thông Toàn cầu, Bộ Công an (GTEL)
2 Nguyễn Khắc Đức
3 Nguyễn Quang Hùng
4 Lương Văn Khang 1961 kiêm Phó Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch HCM
5 Nguyễn Hữu Dánh 1958
6 Lương Tam Quang 1965
  • Phó Chánh Văn phòng Bộ Công an
Thứ trưởng Bộ Công an Trung tướng (2019)
7 Nguyễn Ngọc Tuấn
8 Vũ Ngọc Riềm
9 Vương Xuân Đồng
  • Phó Chánh Thanh tra Bộ Công an
10 Nguyễn Quý Khoát
11 Nguyễn Như Tuấn 1960
12 Đinh Huy Hiệu
13 Vũ Xuân Dung
14 Nguyễn Tất Lợi
15 Đặng Trần Chiêu
16 Tô Văn Huệ
17 Lê Danh Cường Viện trưởng Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an Việt Nam
18 Phạm Văn Miên 1959-
19 Nguyễn Thế Sang Phó Chánh Thanh tra Bộ Công an Việt Nam
20 Phan Xuân Sơn Phó Chánh Thanh tra Bộ Công an Việt Nam
21 Vũ Quang Hưng
  • Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an Việt Nam
22 Lê Công Hoàng Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương (2015-2018)
23 Tô Xuân Bốn 1959-
  • Cục trưởng Chính trị, Tổng cục VIII, Bộ Công an
24 Nguyễn Quốc Diệp
  • Giám đốc Công an tỉnh Tiền Giang
Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an (Việt Nam) (2015-2018)

Phong quân hàm năm 2016Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Lý Anh Dũng
2 Lê Minh Mạnh
3 Nguyễn Văn Thân
4 Trần Vi Dân
5 Lương Ngọc Dương
6 Đào Gia Bảo
7 Trịnh Ngọc Bảo Duy
  • Cục trưởng Cục Kế hoạch và tài chính, Bộ Công an (Việt Nam)
8 Nguyễn Thế Bình
9 Trần Văn Sáu 1959
10 Nguyễn Xuân Hà 1960
  • Cục trưởng Cục An ninh Tây Nguyên, Bộ Công an Việt Nam
11 Nguyễn Xuân Toản
12 Đỗ Minh Dũng nguyên Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Phó Giám đốc Công an tỉnh Kiên Giang
13 Lê Quốc Trung
14 Nguyễn Văn Lý
15 Ngô Kiên
16 Trần Thế Quân
17 Phan Anh Tuấn

Phong quân hàm năm 2017Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Nhữ Thị Minh Nguyệt Cục trưởng Cục Chính trị Cảnh sát, Bộ Công an (Việt Nam) Nữ tướng thứ 4
2 Lê Tấn Tảo Phó tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát (2014-2018)
3 Vũ Xuân Viên 1964 Cục trưởng Cục tham mưu cảnh sát
4 Nguyễn Duy Ngọc 1964 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an Việt Nam Thứ trưởng Bộ Công an
5 Bùi Quang Hải Cục trưởng Cục An ninh Tây Nam Bộ
6 Nguyễn Minh Đức 1969 Ủy viên thường trực Ủy ban Quốc phòng và an ninh của Quốc hội (9/2016 đến nay)
7 Lê Huy Động Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Việt Nam)
8 Nguyễn Văn Phục Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Việt Nam)
9 Đặng Văn Đoài 1960 Hiệu trưởng Trường Đại học An ninh nhân dân
10 Nguyễn Ngọc Toàn Cục trưởng Cục Tham mưu Chính trị Công an nhân dân - Bộ Công an
11 Phạm Bá Tuyến[14][15] Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ Công an
12 Vũ Ngọc Lân Phó Cục trưởng Cục Đối ngoại, Bộ Công an (Việt Nam)
13 Nguyễn Văn Ly Cục trưởng Cục Đào tạo, thuộc Tổng cục Chính trị, Bộ Công an Việt Nam
14 Đặng Hoàng Đa 1965 Cục phó Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc (2016 đến nay)
15 Lê Vân Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ (A83), Bộ Công an
16 Quách Huy Hoàng Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ chính trị IV, Tổng cục An ninh, Bộ Công an

Phong quân hàm năm 2018Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Trần Quốc Trung
2 Đoàn Ngọc Hùng 1961
  • Phó giám đốc Công an Thành phố Hà Nội (2012 đến nay)
3 Đào Thanh Hải 1962
  • Phó giám đốc Công an Thành phố Hà Nội (2014 đến nay)
4 Nguyễn Anh Tuấn 1962
  • Phó giám đốc Công an Thành phố Hà Nội (12/2015 đến nay)
5 Ngô Minh Châu 1964
6 Nguyễn Hải Trung 1968
  • Phó Tổng cục trưởng Tổng cục chính trị (4/2016-8/2018)
  • Giám đốc Công an tỉnh Thanh Hóa (8/2018 đến nay)
7 Lê Quang Bốn 1968
8 Lê Văn Thắng
9 Lê Xuân Đức[16]
10 Nguyễn Hồng Thái 1961-
11 Nguyễn Quang Trung
  • Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Khoa học Công an
12 Nguyễn Đức Minh
13 Nguyễn Thanh Sơn
14 Đặng Ngọc Tuyến
15 Nguyễn Văn Giang

Phong quân hàm năm 2019Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Đỗ Văn Hoành 1963 Chánh thanh tra Bộ Công An (11/2018 đến 01/2020) Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an

Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an

2 Lê Quốc Hùng 1966 Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban kiểm tra công an TW (11/2018 đến 05/2020) Thứ trưởng Bộ Công an Việt Nam (2020 - nay)
3 Trần Ngọc Hà 1968 Cục trưởng Cục cảnh sát hình sự (3/2018 đến nay)
4 Nguyễn Hữu Cầu 1962 Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An (3/2015 đến 2020)
5 Trần Đức Tài 1964 Phó giám đốc Công an TP Hồ Chí Minh (2013 đến nay)
6 Đinh Thanh Nhàn 1968 Phó giám đốc Công An TP Hồ Chí Minh (2013 đến nay)
7 Trần Minh Hưởng 1969 Giám Đốc Học viện Cảnh sát nhân dân (10/2018 đến nay)
8 Trần Minh Lệ Phó Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an Việt Nam
9 Phạm Tiến Cương Phó Tư lệnh Phụ trách Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Việt Nam)
10 Phạm Văn Bảng Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Việt Nam)
11 Hoàng Anh Tuyên Phó Chánh Văn phòng Bộ Công an
12 Lê Ngọc An Phó Giám đốc Học viện An ninh nhân dân
13 Trần Văn Doanh Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an Việt Nam
14 Phạm Hồng Sơn Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an Việt Nam nguyên Giám đốc Công an tỉnh Bắc Ninh
15 Nguyễn Đắc Hoan 1965 Phó Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân
16 Nguyễn Khắc Thủy Phó Cục trưởng Cục Y tế, Bộ Công an Việt Nam
17 Nguyễn Văn Thuận 1965 Giám đốc Công an thành phố Cần Thơ
18 Trần Đức Tuấn Phó Chánh Văn phòng Bộ Công an (Việt Nam)
19 Trần Văn Thiệp Phó Cục trưởng Cục An ninh điều tra Bộ Công an (Việt Nam)
20 Trần Thắng Phúc 1962 Phó Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Bộ Công an Việt Nam nguyên giám đốc Công an tỉnh Bình Phước
21 Hoàng Đức Lừng 1968 Cục trưởng Cục Tổ chức Cán bộ, Bộ Công an (Việt Nam) nguyên phó giám đốc Công an tỉnh Hải Dương
22 Lê Thanh Hải Phó Chánh Thanh tra Bộ Công an Việt Nam. nguyên phó giám đốc Công an thành phố Đà Nẵng
23 Vũ Thanh Chương 1968 Giám đốc Công an Thành phố Hải Phòng nguyên Giám đốc Công an Hải Dương
24 Lê Tấn Tới 1969 nguyên Cục trưởng Cục Tổ chức Cán bộ, Bộ Công an (Việt Nam) Thứ trưởng Bộ Công an Việt Nam (2020 - nay)
25 Lê Văn Long Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và doanh trại, Bộ Công an Việt Nam
26 Nguyễn Hồng Nguyên Phó Chánh Văn phòng Bộ Công an (Việt Nam)
27 Nguyễn Tuấn Anh 1968 Cục trưởng Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an Việt Nam. nguyên Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội
28 Lê Văn Hải Cục trưởng Cục Hậu cần, Bộ Công an Việt Nam
29 Nguyễn Ngọc Hiếu n/a Phó Chánh thanh tra Bộ Công An (2018 đến nay)
30 Phạm Văn Vinh n/a Phó Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Bộ Công an Việt Nam
31 Nguyễn Bạch Đằng n/a Phó Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Bộ Công an Việt Nam
32 Lê Huỳnh Quốc n/a Phó Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Bộ Công an Việt Nam
33 Lê Minh Quý n/a Viện trưởng Viện Khoa học và công nghệ, Bộ Công an Việt Nam
34 Ngô Thị Hoàng Yến n/a Phó Cục trưởng Cục Công tác Đảng và công tác chính trị, Bộ Công an Nữ tướng thứ 5
35 Nguyễn Thị Xuân 1967- Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội nguyên Phó Giám đốc Công an tỉnh Đắk Lắk, nguyên Phó Cục trưởng Cục Pháp chế và Cải cách thủ tục Hành chính, Tư pháp, Bộ Công an Nữ tướng thứ 6
36 Trần Văn Thiện n/a Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Cục C10), Bộ Công an
37 Hoàng Xuân Du n/a Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Cục C10), Bộ Công an

Phong quân hàm năm 2020Sửa đổi

Thứ tự Họ tên Năm sinh - Năm mất Chức vụ khi thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Nguyễn Đức Dũng 1967- Giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam
2 Vũ Hữu Tài Phó Chánh Văn phòng Bộ Công an
3 Nguyễn Văn Minh Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Cục C10), Bộ Công an
4 Võ Trọng Hải[17] Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An
5 Lê Hồng Nam[17] 1966- Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
6 Nguyễn Văn Trung[17] Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông
7 Nguyễn Văn Viện[17] Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
8 Trần Phú Hà[17] Giám đốc Công an tỉnh Thanh Hóa
9 Phạm Ngọc Việt[17] Cục trưởng An ninh nội địa
10 Trần Hải Quân[17] Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
11 Đinh Thanh Nhàn Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
12 Cao Đăng Hưng Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
13 Hồ Sỹ Niêm Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát Hình sự, Bộ Công an
14 Kiên Rịnh Phó Cục trưởng Cục An ninh Đối ngoại, Bộ Công an
15 Trần Thị Bé Nhân Phó Cục trưởng Cục An ninh Chính trị nội bộ, Bộ Công an
16 Nguyễn Thanh Trang Cục trưởng Cục Xây dựng Phong trào Toàn dân bảo vệ An ninh tổ quốc, Bộ Công an
17 Bùi Thiện Dũng Cục trưởng Cục Trang bị Kho vận, Bộ Công an
18 Nguyễn Văn Đức Phó Cục trưởng Cục Trang bị Kho vận, Bộ Công an

Chưa rõ thời điểm phong quân hàmSửa đổi

TT Họ tên Năm sinh-Năm mất Năm thụ phong Chức vụ đảm nhiệm Ghi chú
1 Trần Quang Tiệp Trợ lý Bộ trưởng Công an Trần Đại Quang[18]
2 Phan Văn Đông ?-2012 Phó Chánh Thanh tra Bộ Công an (Việt Nam)
3 Tô Ân Xô - Cục trưởng ? của Bộ Công an (Việt Nam)
4 Trương Văn Thông - Cục trưởng Cục Đối ngoại, Bộ Công an (Việt Nam)
5 Lưu Quang Hợi 1956 Phó Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội Phó Bí thư Đảng ủy công an thành phố Hà nội
6 Nguyễn Anh Tuấn 1957 Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm ma túy, Bộ Công an Việt Nam
7 Trần Thùy 1954 Phó Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội
8 Nguyễn Thanh Bảnh Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động Việt Nam
9 Trịnh Thanh Thiệp 1930- Phó Tổng cục trưởng thường trực Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an Việt Nam
10 Nguyễn Văn Danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương, Phó Thủ trưởng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an
11 Viễn Chi (Trần Xuân Viên) 1919-1999 Thứ trưởng Bộ Công an
12 Dương Hà Cục trưởng Cục An ninh đối ngoại, Bộ Công an Việt Nam (2019-nay)
13 Nguyễn Đức Bằng Phó Cục trưởng Cục An ninh đối ngoại, Bộ Công an Việt Nam (2019-nay)[19]
14 Trương Ngôn Phó Giám đốc Học viện An ninh nhân dân[20]
15 Phan Văn Thanh 1960- Giám đốc Công an tỉnh Phú Yên (2016-2020)
16 Nguyễn Văn Kỷ 1960- Phó cục trưởng cục đối ngoại Bộ Công an (2020-nay)

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Nghị định 331/TTG năm 1959
  2. ^ Pháp lệnh 34/LCT năm 1962
  3. ^ Hoàng Thùy. “Bộ Công an có tối đa 6 Thượng tướng, 35 Trung tướng”. VnExpress. 2018-11-20. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ Lê Hiệp. “Giám đốc công an 11 tỉnh sẽ được phong tướng từ 11.1.2019”. Thanh niên. 2018-12-11. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019. 
  5. ^ “Đảng, Nhà nước, Chính phủ phong cấp hàm và thăng cấp hàm tướng trong lực lượng CAND”. Báo Công an nhân dân. 10 tháng 1 năm 2005. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2018. 
  6. ^ “Bộ Công an tổ chức trọng thể lễ công bố, trao quyết định thăng và phong hàm cấp tướng cho 30 cán bộ cao cấp”. Công an nhân dân. 2006-02-15. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2019. 
  7. ^ Nguyệt Hằng (27 tháng 4 năm 2007). “Thủ tướng Chính phủ thăng hàm 12 Trung tướng và 29 Thiếu tướng của Bộ Công an”. Báo chính phủ Việt Nam. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018. 
  8. ^ “Quyết định số 498/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng đối với đồng chí Đinh Hữu Phượng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Bộ Công an”. Chính phủ Việt Nam. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2018. 
  9. ^ “Quyết định số 1850/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng đối với đồng chí Triệu Văn Thế, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an”. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018. 
  10. ^ “Thiếu tướng Dương Thái Nguyên”. 
  11. ^ “Quốc phòng - An ninh Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên google+ Gửi qua Hay! Trao quân hàm đại tá cho 7 sĩ quan công an”. 
  12. ^ a ă â Đức Long (25 tháng 12 năm 2011). “Công anThanh Hóa: Gặp mặt chúc mừng các sỹ quan CAND quê Thanh Hóa vừa được phong cấp hàm Thiếu tướng”. Công an Thanh Hóa. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2018. 
  13. ^ “Công bố quyết định luân chuyển Thiếu tướng Trần Quốc Tỏ giữ chức Bí thư Tỉnh ủy”. 
  14. ^ “Chúc mừng đồng chí Phạm Bá Tuyến, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Bệnh viện được Chủ tịch nước thăng cấp bậc hàm Thiếu tướng Công an nhân dân”. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019. 
  15. ^ “Bộ Công an chúc mừng các Thầy thuốc CAND vừa được Chủ tịch nước phong tặng “Thầy thuốc nhân dân” và “Thầy thuốc ưu tú””. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019. 
  16. ^ “Ra quân đảm bảo TTATGT, TTXH Tết 2019”. CSGT. 2018-12-17. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2019. 
  17. ^ a ă â b c d đ “9 sĩ quan công an được thăng hàm cấp tướng”. VnExpress. 12 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020. 
  18. ^ “Bản tin Hình sự 18H: Khởi tố vụ 'vu khống' Thiếu tướng, Trợ lý Bộ trưởng Công an”. Báo Tiền phong. 26 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  19. ^ Phạm Thị Thanh. “TỔNG KẾT PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC NĂM 2018”. Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. 2019-06-25. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2020. 
  20. ^ “Bộ môn Tâm lý Học viện CSND và Bộ môn Tâm lý Học viện ANND giao lưu nhân kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20.11”. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2020.