Bộ Công an (Việt Nam)

cơ quan công quyền trực thuộc Chính phủ Việt Nam

Bộ Công an (tiền thân là Bộ Nội vụ) là cơ quan công quyền trực thuộc Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội; phản gián; điều tra phòng chống tội phạm; phòng cháy chữa cháy và cứu hộ; thi hành án hình sự, thi hành án không phải phạt tù, tạm giữ, tạm giam; bảo vệ, hỗ trợ tư pháp; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Bộ Công an là cơ quan quản lý Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. Bộ Công an nhận được nhiều danh hiệu như Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân[3] 13 lần, Huân chương Sao vàng và 88 Huân chương Hồ Chí Minh. Năm 2019, Bộ Công an có 199 tướng lĩnh.[2]

Bộ Công an Việt Nam
Chính phủ Việt Nam
Vietnam People's Public Security insignia.svg
Phù hiệu Công an Nhân dân Việt Nam

Mr. To Lam.jpg
Bộ trưởng đương nhiệm
Cấp hiệu Đại tướng Công an.png Đại tướng Tô Lâm
từ 9 tháng 4 năm 2016

Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập19 tháng 8 năm 1945 (de facto)
29 tháng 8 năm 1953 (de jure)
Bộ trưởng đầu tiênNguyễn Dương (Công an vụ)
Trần Quốc Hoàn (Bộ Công an)
Ngân sách 202196.145.557 triệu đồng[1], ≈4,19 tỉ USD
Nhân lực
  • Lực lượng chính quy:
    không công bố
  • Lực lượng bán chuyên trách:
    2.000.000 người
  • Sĩ quan cấp tướng:
    199 người (2019)[2]
Thứ trưởngCấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng Trần Quốc Tỏ (thường trực)
Cấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng Lương Tam Quang
Cấp hiệu Thượng tướng Công an.png Thượng tướng Nguyễn Văn Sơn
Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Nguyễn Duy Ngọc
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Lê Quốc Hùng
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Nguyễn Văn Long
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Thiếu tướng Lê Văn Tuyến
Tình trạng   Đang hoạt động   
Địa chỉSố 47 Phố Phạm Văn Đồng, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Websitewww.mps.gov.vn

Quá trình phát triểnSửa đổi

Từ tháng 8 năm 1945, lực lượng Công an đã được thành lập chưa có tên gọi chung: ở Bắc Bộ có tên là Sở Liêm phóng, ở Trung BộSở Trinh sát và ở Nam BộQuốc gia tự vệ cuộc. Ngày 19 tháng 8 năm 1945 được coi là ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.[4]

Ngày 21-2-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 23/SL hợp nhất Sở Cảnh sát và Sở Liêm phóng toàn quốc thành một cơ quan đặt tên là Việt Nam Công an vụ, đặt dưới quyền quản lý của Bộ Nội vụ. Giám đốc đầu tiên của Việt Nam Công an vụ là Nguyễn Dương (từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 7 tháng 6 năm 1946).[5] Sau đó Phó Giám đốc Việt Nam Công an vụ Lê Giản lên thay.[6]

Ngày 18 tháng 4 năm 1946, Bộ Nội vụ ra Nghị định số 121-NV/NĐ về tổ chức Việt Nam Công an vụ có 3 cấp:[6]

  • Cấp trung ương gọi là Nha Công an Trung ương[6]
  • Cấp kỳ có tên gọi là Sở Công an kỳ[6]
  • Cấp tỉnh có tên gọi là Ty Công an tỉnh, thành phố[6]

Thực hiện Sắc lệnh số 23/SL, ở Bắc Bộ, Sở Liêm phóng đổi thành Sở Công an Bắc Bộ; ở Trung Bộ, Sở Trinh sát đổi thành Sở Công an Trung Bộ; Quốc gia Tự vệ Cuộc Nam Bộ đổi thành Sở Công an Nam Bộ. Ở các tỉnh và thành phố đều đổi thành Ty Công an. Từ sau khi có Sắc lệnh 23-SL đến ngày Toàn quốc Kháng chiến, Nha Công an Việt Nam có ba bộ phận chủ yếu (Văn phòng, Ty tập trung tài liệu, Ty thanh tra).

Trong kháng chiến chống Pháp, Nha Công an Trung ương đóng tại thung lũng Lũng Cò, thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Tại đây có các cơ quan trực thuộc như Ty tình báo, Ty trật tự tư pháp, Ty chính trị. Giám đốc Nha Công an đầu tiên là Lê Giản. Đến tháng 8 năm 1952, Trần Quốc Hoàn thay Lê Giản làm Giám đốc Nha Công an.

Ngày 16 tháng 2 năm 1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 141-SL đổi Nha công an Trung ương thành Thứ Bộ Công an trực thuộc Hội đồng Chính phủ. Trần Quốc Hoàn ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam được cử giữ chức Thứ trưởng Thứ Bộ Công an. Thứ Bộ Công an có nhiệm vụ chống gián điệp, phản động ở trong nước để bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ quân đội nhân dân, bảo vệ kinh tế quốc dân; bảo vệ biên giới, chống đặc vụ và gián điệp quốc tế; Bài trừ lưu manh trộm cướp, bài trừ các tệ nạn xã hội và giữ trật tự an ninh trong nhân dân; Quản trị các trại giam, giáo dục cải tạo phạm nhân. Thứ Bộ Công an gồm có: Văn phòng Thứ Bộ, Vụ Chấp pháp, Phòng Nhân sự, Cục Cảnh vệ, Vụ Bảo vệ chính trị, Trường Công an, Vụ Trị an hành chính.[7]

Cuộc họp Hội đồng Chính phủ từ ngày 27-29 tháng 8 năm 1953, dưới sự chủ tọa của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã quyết định đổi tên Thứ Bộ Công an thành Bộ Công an. Trần Quốc Hoàn được cử giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an.

Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ra Quyết định số 100 - TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an nhân dân Vũ trang, trực thuộc của Bộ Công an.

Ngày 28 tháng 7 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 982/TTg về việc thành lập Cục Cảnh sát nhân dân thuộc Bộ Công an để thống nhất việc xây dựng, quản lý, huấn luyện, giáo dục các loại cảnh sát nhân dân trong toàn quốc về nghiệp vụ, chính trị, quân sự, văn hoá. Cục trưởng đầu tiên là Thượng tá Lê Hữu Qua[8]

Ngày 10 tháng 8 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Thông tư số 1001/TTg xác định tổ chức của ngành Cảnh sát nhân dân thuộc Bộ Công an, trong đó quy định: “Cảnh sát kinh tế phụ trách công tác bảo vệ công khai các nhà máy, hầm mỏ”. Đến năm 1958, Cục Bảo vệ kinh tế được thành lập, có nhiệm vụ chuyên sâu bảo vệ kinh tế.[9]

Ngày 20 tháng 7 năm 1962, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký lệnh 34-LCT công bố pháp lệnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn và pháp lệnh quy định chế độ cấp bậc của sĩ quan và hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân. Để tăng cường kiện toàn bộ máy lực lượng Công an, đồng thời để đáp ứng tình hình và nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới.[10]

Ngày 1 tháng 8 năm 1975, kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa X đã quyết định hợp nhất Bộ Công an và Bộ Nội vụ thành một bộ mới lấy tên là Bộ Nội vụ.

Cuối năm 1979, lực lượng Công an nhân dân vũ trang đổi tên là Bộ đội Biên phòng và được chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Đến năm 1988, Bộ đội Biên phòng lại chuyển sang trực thuộc Bộ Nội vụ, đến cuối năm 1995 thì lại chuyển về Bộ Quốc phòng.

Ngày 13 tháng 1 năm 1989, thành lập Bộ Tư lệnh Cảnh vệ theo Nghị định số 11 của Hội đồng Bộ trưởng.

Ngày 7 tháng 5 năm 1998, Quốc hội ra Nghị quyết số 13/1998/NQ-QH10, theo đó Bộ Nội vụ đổi lại tên thành Bộ Công an.[11]

Ngày 9 tháng 6 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 37/1998/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an.[12]

Ngày 5 tháng 8 năm 2002, Quốc hội ra Nghị quyết số 02/2002/QH11 về việc quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ. Theo đó, Bộ Nội vụ mới được thành lập trên cơ sở đổi tên từ Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và tồn tại song song với Bộ Công an.[13]

Ngày 14 tháng 11 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 136/2003/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an[14]

Ngày 15 tháng 9 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 77/2009/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an. Theo đó, 6 Tổng cục hiện tại của Bộ Công an (An ninh nhân dân, Cảnh sát nhân dân, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần, Tình báo, Kỹ thuật) được tách, sáp nhập và đổi tên thành 8 Tổng cục là: An ninh I, An ninh II, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần - Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát Phòng chống tội phạm, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp.

Ngày 11 tháng 12 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Công an ký quyết định số 4058/QĐ-BCA thành lập Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động trực thuộc Bộ Công an.[15]

Ngày 9 tháng 12 năm 2013, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) đã ban hành Quy định số 216-QĐ/TW về thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên ở Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an[16]

Ngày 17 tháng 11 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 106/2014/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an và có hiệu lực từ 01/01/2015. Theo đó, 8 Tổng cục (An ninh 1, An ninh 2, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát Phòng chống tội phạm, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cảnh sát Thi hành án và Hỗ trợ tư pháp) được sáp nhập lại thành 6 Tổng cục (An ninh, Chính trị, Hậu cần - Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát và Cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp). Cũng theo đó, Tổng cục Xây dựng Lực lượng được đổi tên thành Tổng cục Chính trị Công an nhân dân.[17][18][19][20][21]

Trước ngày 6 tháng 8 năm 2018, Bộ Công an gồm có 6 Tổng cục là Tổng cục An ninh (Tổng cục I), Tổng cục Cảnh sát (Tổng cục II), Tổng cục Chính trị (Tổng cục III), Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (Tổng cục IV), Tổng cục Tình báo (Tổng cục V), Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII). Các Tổng cục VI (Tổng cục Cảnh sát Phòng chống Tội phạm) và Tổng cục VII (Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội) được sáp nhập vào Tổng cục II (Tổng cục Cảnh sát).

Thực hiện Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 01 và Đề án 106 của Đảng ủy Công an Trung ương về sắp xếp tinh gọn bộ máy theo mô hình tổ chức mới. Ngày 6 tháng 8 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành Nghị định 01 có hiệu lực cùng ngày quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, theo đó Bộ Công an không còn cấp Tổng cục.[22]

Bộ máy Bộ Công an giảm 6 tổng cục và gần 60 đơn vị cấp Cục, 300 đơn vị cấp Phòng.[23] Bộ máy công an địa phương giảm hơn 500 đơn vị cấp phòng và 1000 đơn vị cấp Đội.[24] Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy của 20 tỉnh thành gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu được sáp nhập vào Công an tỉnh, thành phố tương ứng.[25]

Cục Cảnh sát điều tra về tội phạm kinh tế, tham nhũng sáp nhập với Cục Cảnh sát chống buôn lậu thành Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu[26]; Cục An ninh mạng (trực thuộc Bộ Công an) và Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (thuộc Tổng cục Cảnh sát) sáp nhập thành Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao trực thuộc Bộ Công an Việt Nam;[27][28] Cục An ninh Thông tin truyền thông sáp nhập vào Cục An ninh chính trị nội bộ; Cục Hồ sơ nghiệp vụ An ninh hợp nhất với Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thành Cục Hồ sơ nghiệp vụ [29]; thành lập Cục An ninh đối ngoại trên cơ sở sáp nhập 4 cục nghiệp vụ và tiếp thu một số chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục An ninh trước đây; thành lập Cục Truyền thông Công an nhân dân trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Trung tâm Phát thanh - Truyền hình - Điện ảnh Công an nhân dân, Báo Công an nhân dân và Nhà xuất bản Công an nhân dân[30].

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

Chức vụ Họ tên Cấp bậc hàm Năm sinh Quê quán Đảm nhiệm từ Chức vụ trong Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ trưởng Tô Lâm   Đại tướng 1957 Hưng Yên Tháng 4 năm 2016 Ủy viên Bộ Chính trị

Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương

Thứ trưởng

thường trực

Trần Quốc Tỏ   Thượng tướng 1962 Ninh Bình Tháng 5 năm 2020 Ủy viên Trung ương Đảng

Phó Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương

Thứ trưởng Nguyễn Văn Sơn   Thượng tướng 1961 Đà Nẵng Tháng 11 năm 2016 Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Thứ trưởng Lương Tam Quang   Thượng tướng 1965 Hưng Yên Tháng 8 năm 2019 Ủy viên Trung ương Đảng

Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương

Thứ trưởng Nguyễn Duy Ngọc   Trung tướng 1964 Hưng Yên Tháng 8 năm 2019 Ủy viên Trung ương Đảng

Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương

Thứ trưởng Lê Quốc Hùng   Thiếu tướng 1966 Thừa Thiên - Huế Tháng 4 năm 2020 Ủy viên Trung ương Đảng

Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương

Thứ trưởng Lê Văn Tuyến   Thiếu tướng 1973 Hà Nội Tháng 1 năm 2022 Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương
Thứ trưởng Nguyễn Văn Long   Thiếu tướng 1974 Bắc Giang Tháng 1 năm 2022 Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương

Chức danh tư pháp hiện naySửa đổi

Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công anSửa đổi

Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công anSửa đổi

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công anSửa đổi

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công anSửa đổi

Tổ chức bộ máy hiện nay (từ 8/2018)Sửa đổi

Tên đơn vị Viết tắt Thành lập Lãnh đạo Cấp bậc hàm Trụ sở
Khối Cục và tương đương
Văn phòng Bộ Công an V01 18/4/1946

(75 năm, 279 ngày)

Tô Ân Xô   Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Đối ngoại V02 17/9/2014

(7 năm, 127 ngày)

Đặng Xuân Hồng[35]   Trung tướng[36] Số 60, Nguyễn Du, P. Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Cục Pháp chế và cải cách hành chính tư pháp [37] V03 25/3/2014

(7 năm, 303 ngày)

Phạm Công Nguyên   Thiếu tướng Số 44 Yết Kiêu, Q. Hoàn Kiếm. Hà Nội
Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an [38] V04 6/8/2018

(3 năm, 169 ngày)

Đỗ Lê Chi   Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc [39][40] V05 16/6/1967

(54 năm, 220 ngày)

Tráng A Tủa   Thiếu tướng [41] Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Hồ sơ nghiệp vụ [42] V06 27/3/1957

(64 năm, 301 ngày)

Ngô Thị Hoàng Yến   Thiếu tướng Số 54 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục An ninh đối ngoại A01 21/1/1977

(45 năm, 1 ngày)

Dương Hà   Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh nội địa A02 21/1/1977

(45 năm, 1 ngày)

Đoàn Hùng Sơn   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh chính trị nội bộ A03 10/5/1958

(63 năm, 257 ngày)

Đặng Ngọc Tuyến   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh kinh tế A04 13/5/1953

(68 năm, 254 ngày)

Nguyễn Đình Thuận   Trung tướng Số 40 Hàng Bài, P. Hàng Bài, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao A05 6/8/2018

(3 năm, 169 ngày)

Nguyễn Minh Chính   Trung tướng Số 47 Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội. CS2: Số 258 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. HCM
Cục Kỹ thuật nghiệp vụ A06 1/7/1954

(67 năm, 205 ngày)

Nguyễn Mạnh Trung   Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Ngoại tuyến A07 8/1/2009

(13 năm, 14 ngày)

Phạm Ngọc Việt   Trung tướng[43] Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Quản lý xuất nhập cảnh A08 13/5/1953

(68 năm, 254 ngày)

Quách Huy Hoàng[44]   Thiếu tướng Số 44 - 46 Trần Phú, Q. Ba Đình, Hà Nội
Cục An ninh điều tra A09 31/12/1951

(70 năm, 22 ngày)

Vũ Hoài Bắc [45]   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Tổ chức - Cán bộ X01 23/10/1957

(64 năm, 91 ngày)

Hoàng Đức Lừng   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Đào tạo X02 6/1/1974

(48 năm, 16 ngày)

Đỗ Anh Tuấn   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công tác Đảng và công tác chính trị X03 6/8/2018

(3 năm, 169 ngày)

Nguyễn Ngọc Toàn   Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Truyền thông Công an nhân dân X04 6/8/2018

(3 năm, 169 ngày)

Mai Văn Hà   Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội. CS2: 2A Đinh Lễ,Tràng Tiền, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội
Thanh tra Bộ Công an[46] X05 28/5/1967

(54 năm, 239 ngày)

Trần Đức Tuấn   Thiếu tướng Số 3 phố Nguyễn Thượng Hiền, Q. Đống Đa, Hà Nội
Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương[47] X06 11/1/2002

(20 năm, 11 ngày)

Lê Văn Tuyến   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Xử lý tin và hỗ trợ tình báo [48] B01 21/2/1946[49][50]

75 năm, 335 ngày

Phạm Bình[51]   Trung tướng
Cục Tình báo châu Á[48] [52] B02
Cục Tình báo Mỹ Âu Phi[48][53] B03 Nguyễn Ngọc Tuấn[54]   Trung tướng
Cục Tình báo phương thức mật[55][56] B04
Cục Tình báo kinh tế, khoa học, kỹ thuật và môi trường[48][57][58] B05
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra[59] C01 31/12/1951

(70 năm, 22 ngày)

Đỗ Văn Hoành   Trung tướng[60] Số 499 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Nam, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát hình sự[61] C02 18/4/1946

(75 năm, 279 ngày)

Trần Ngọc Hà   Trung tướng[62] Số 497 Nguyễn Trãi, Triều Khúc, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu[63] C03 24/4/2015

(6 năm, 273 ngày)

Nguyễn Văn Long   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy[64] C04 12/3/1997

(24 năm, 316 ngày)

Nguyễn Văn Viện   Thiếu tướng Số 499 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm môi trường[65] C05 29/11/2006

(15 năm, 54 ngày)

Trần Minh Lệ   Thiếu tướng Số 499 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội[66] C06 19/8/1945

(76 năm, 156 ngày)

Tô Văn Huệ   Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ[67] C07 04/10/1961

(60 năm, 110 ngày)

Nguyễn Tuấn Anh   Thiếu tướng Số 1 Vũ Hữu, P.Trung Văn, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát giao thông[68] C08 21/2/1946

(75 năm, 335 ngày)

Nguyễn Văn Trung   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng [69] C10 20/7/1962

(59 năm, 186 ngày)

Lê Minh Hùng   Trung tướng số 17, ngõ 175, Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng[70] C11 10/6/2015

(6 năm, 226 ngày)

Nguyễn Văn Phục   Trung tướng [71] Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Kế hoạch và Tài chính[72] H01 6/8/2018

(3 năm, 169 ngày)

Trịnh Ngọc Bảo Duy   Trung tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Quản lý xây dựng và doanh trại[73][74] H02 21/1/1977

(45 năm, 1 ngày)

Lê Văn Long   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Trang bị và Kho vận[75] H03 13/5/1953

(68 năm, 254 ngày)

Bùi Thiện Dũng   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Viễn thông và Cơ yếu[76][77][78] H04 24/9/1945

(76 năm, 120 ngày)

Phạm Đăng Khoa   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công nghệ thông tin H05 18/4/1946

(75 năm, 279 ngày)

Dương Văn Tính   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Y tế[79] H06 21/1/1977

(45 năm, 1 ngày)

Phạm Thị Lan Anh   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Hậu cần[80] H07 21/1/1977

(45 năm, 1 ngày)

Lê Văn Hải[81]   Thiếu tướng Số 80 Trần Quốc Hoàn, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công nghiệp an ninh[82] H08 10/4/2015

(6 năm, 287 ngày)

Nguyễn Khắc Cường   Thiếu tướng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Khối Bộ Tư lệnh
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ K01 16/2/1953

(68 năm, 340 ngày)

Trần Hải Quân[83]   Thiếu tướng Số 16 phố Trấn Vũ, Hà Nội
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động K02 15/4/1945

(76 năm, 282 ngày)

Phạm Quốc Cương   Trung tướng Số 23 Nguyễn Khang, Trung Hoà, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Khối Học viện, Nhà trường
Học viện Quốc tế B06
Học viện An ninh nhân dân[84] T01 25/6/1946

(75 năm, 211 ngày)

Lê Văn Thắng   Trung tướng Số 125 Trần Phú, Văn Quán, Q. Hà Đông, Hà Nội
Học viện Cảnh sát nhân dân T02 11/5/1968

(53 năm, 256 ngày)

Trần Minh Hưởng   Thiếu tướng P. Cổ Nhuế 2, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Học viện Chính trị Công an nhân dân[85] T03 29/10/1971

(49 năm)

Trần Vi Dân   Trung tướng H. Sóc Sơn, Hà Nội
Trường Đại học An ninh nhân dân[86] T04 9/10/1963

(58 năm, 105 ngày)

Phan Xuân Tuy   Thiếu tướng Km 18 Xa lộ Hà Nội, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP. HCM
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân T05 24/4/1976

(45 năm, 273 ngày)

Trần Thành Hưng[87][88]   Thiếu tướng Quận 7, TP. HCM
Trường Đại học Phòng cháy, chữa cháy T06 2/9/1963

(58 năm, 142 ngày)

Lê Quang Bốn   Thiếu tướng H. Lương Sơn, Hoà Bình

Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân

T07 21/10/2010

(11 năm, 93 ngày)

Nguyễn Đăng Tiến   Thiếu tướng Đường QL 17, TT. Hồ, H. Thuận Thành, Bắc Ninh
Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I T08 15/05/1968

(53 năm, 252 ngày)

Trần Văn Tuấn   Thượng tá X. Tiên Dược, H. Sóc Sơn, Hà Nội
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I T09 20/2/1989

(32 năm, 336 ngày)

Lê Hoài Nam   Đại tá X. Thủy Xuân Tiên, H. Chương Mỹ, Hà Nội
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II T10 11/3/1977

44 năm, 317 ngày

Nguyễn Văn Quốc   Đại tá TP. Thủ Đức, TP. HCM
Trường Văn hóa I[89] T11 30/7/1976

(45 năm, 176 ngày)

Dương Xuân Đức   Đại tá QL3, Lương Sơn, TP. Thái Nguyên, Thái Nguyên
Trường Văn hóa II 20/8/1974

(47 năm, 155 ngày)

Số 55 Ấp Bắc, Phường 10, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang
Trường Văn hóa III 30/8/2001

(20 năm, 145 ngày)

KM6 QL26, P. Tân Hòa, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
Khối Viện, Bệnh viện
Viện Khoa học Hình sự[90] C09 23/8/1957

(64 năm, 152 ngày)

Trần Việt Kiều   Thiếu tướng Số 99 Nguyễn Tuân - Q. Thanh Xuân - Hà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ[91][92] H09 6/8/2018

(3 năm, 169 ngày)

Lê Minh Quý   Thiếu tướng Hà Nội
Bệnh viện 19-8 23/8/1957

(64 năm, 152 ngày)

Hoàng Thanh Tuyền[93]   Đại tá Số 9 Trần Bình, Mai Dịch, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Bệnh viện 199 11/6/1999

(22 năm, 225 ngày)

Quách Hữu Trung   Đại tá Số 216 Nguyễn Công Trứ, An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, Đà Nẵng
Bệnh viện 30-4 06/8/1962

(59 năm, 169 ngày)

Vũ Hải Nam [94]   Đại tá Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường 9, Quận 5, TP. HCM
Bệnh viện Y học cổ truyền 24/12/1996

(25 năm, 29 ngày)

Phạm Bá Tuyến   Thiếu tướng Số 278, Đường Lương Thế Vinh, P. Trung Văn, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngSửa đổi

Xem chi tiết: Công an cấp tỉnh (Việt Nam)

Các mục in đậm là Công an Thành phố trực thuộc Trung ương

STT Công an tỉnh, thành phố Giám đốc Trụ sở
Họ tên Cấp bậc hàm Quê quán Năm sinh
01 An Giang Đinh Văn Nơi   Đại tá Cần Thơ 1976 Số 1333, đường Trần Hưng Đạo, P. Mỹ Long, TP. Long Xuyên
02 Bà Rịa – Vũng Tàu Bùi Văn Thảo   Đại tá Ninh Bình 1963 Số 15 Trường Chinh, P. Phước Trung, TP. Bà Rịa
03 Bạc Liêu Lê Việt Thắng[95]   Đại tá Bạc Liêu 1972 Số 5 Nguyễn Tất Thành, Phường 1, TP. Bạc Liêu
04 Bắc Giang Nguyễn Quốc Toản   Thượng tá Hải Phòng 1978 Số 1A, đường Nguyễn Cao, P. Ngô Quyền, TP. Bắc Giang
05 Bắc Kạn Hà Văn Tuyên   Đại tá Cao Bằng 1969 Số 12, đường Trường Chinh, TP. Bắc Kạn
06 Bắc Ninh Bùi Duy Hưng   Đại tá Hải Phòng 1978 Số 14 Lý Thái Tổ, P. Suối Hoa, TP. Bắc Ninh
07 Bến Tre Võ Hùng Minh   Đại tá Bình Dương 1966 Số 404D, Đồng Văn Cống, Phường 7, TP. Bến Tre
08 Bình Dương Trịnh Ngọc Quyên   Đại tá Hải Dương 1969 Số 81, đường CMT8, P. Chánh Nghĩa, TP. Thủ Dầu Một
09 Bình Định Võ Đức Nguyện   Đại tá Quảng Ngãi 1966 Số 01A Trần Phú, TP. Quy Nhơn
10 Bình Phước Bùi Xuân Thắng   Đại tá Nghệ An 1965 Số 12, đường Trần Hưng Đạo, P. Tân Phú, TP. Đồng Xoài
11 Bình Thuận Trần Văn Toản   Đại tá Thái Bình 1967 Số 117, đường Tôn Đức Thắng, P. Phú Thủy, TP. Phan Thiết
12 Cà Mau Phạm Thành Sỹ   Đại tá Cà Mau 1964 Số 47, Bùi Thị Trường, Khóm 3, Phường 5, TP. Cà Mau
13 Cao Bằng Vũ Hồng Quang   Đại tá Nam Định 1968 Đường Tân An, P. Tân Giang, TP. Cao Bằng
14 Cần Thơ Nguyễn Văn Thuận   Thiếu tướng Hậu Giang 1965 Số 9A Trần Phú, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều
15 Đà Nẵng Vũ Xuân Viên   Thiếu tướng Quảng Ngãi 1964 Số 80 Lê Lợi, Q. Hải Châu
16 Đắk Lắk Lê Vinh Quy   Đại tá Quảng Nam 1967 Số 58 Nguyễn Tất Thành, TP. Buôn Ma Thuột
17 Đắk Nông Bùi Quang Thanh   Đại tá Quảng Bình 1977 Tổ 2, P. Nghĩa Phú, TP. Gia Nghĩa
18 Điện Biên Ngô Thanh Bình   Đại tá Ninh Bình 1978 Số 312, Đường Võ Nguyên Giáp, P. Him Lam, TP. Điện Biên Phủ
19 Đồng Nai Vũ Hồng Văn   Thiếu tướng Hưng Yên[96] 1976 Số 161 Phạm Văn Thuận, P. Tân Tiến, TP. Biên Hòa
20 Đồng Tháp Nguyễn Văn Hiểu   Đại tá Vĩnh Long 1964 Số 27, đường Lý Thường Kiệt, Phường 1, TP. Cao Lãnh
21 Gia Lai Rah Lan Lâm   Thiếu tướng Gia Lai 1966 Số 267A Trần Phú, TP. Pleiku
22 Hà Giang Phan Huy Ngọc   Đại tá Vĩnh Phúc 1972 Số 28, phố Phan Chu Trinh, P. Minh Khai, TP. Hà Giang
23 Hà Nam Nguyễn Quốc Hùng   Đại tá Hải Phòng 1969 Đường Lý Thường Kiệt, Phường Lê Hồng Phong, TP. Phủ Lý
24 Hà Nội Nguyễn Hải Trung   Trung tướng Vĩnh Phúc 1968 Số 87 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm
25 Hà Tĩnh Lê Khắc Thuyết   Đại tá Nghệ An 1967 Số 04, Đường Nguyễn Thiếp, TP. Hà Tĩnh
26 Hải Dương Lê Ngọc Châu   Đại tá Hà Nội 1972 Số 35, Đại lộ Hồ Chí Minh, Phường Nguyễn Trãi, TP. Hải Dương
27 Hải Phòng Vũ Thanh Chương   Thiếu tướng Thái Bình 1968 Số 2 Lê Đại Hành, Q. Hồng Bàng
28 Hậu Giang Huỳnh Việt Hòa   Đại tá Kiên Giang 1976 Số 9, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Phường 5, TP. Vị Thanh
29 Hòa Bình Lê Xuân Minh   Đại tá Hà Nội 1976 P. Phương Lâm, TP. Hòa Bình
30 Hưng Yên Nguyễn Thanh Trường   Đại tá Hải Dương 1974 Số 45, Đ. Hải Thượng Lãn Ông, P. Hiến Nam, TP. Hưng Yên
31 Khánh Hòa Đào Xuân Lân   Đại tá Hà Tĩnh 1969 Số 80 Trần Phú, TP. Nha Trang
32 Kiên Giang Đỗ Triệu Phong   Đại tá Quảng Trị 1967 Số 08 Lý Thường Kiệt, P. Vĩnh Thanh, TP. Rạch Giá
33 Kon Tum Nguyễn Hồng Nhật   Đại tá Bình Định 1968 Số 198 Phan Chu Trinh, TP. Kon Tum
34 Lai Châu Nguyễn Viết Giang   Đại tá Hà Giang 1964 Tổ 16, P. Tân Phong, TP. Lai Châu
35 Lạng Sơn Thái Hồng Công   Đại tá Hà Tĩnh 1966 Số 15, đường Hoàng Văn Thụ, P. Chi Lăng, TP. Lạng Sơn
36 Lào Cai Lưu Hồng Quảng   Đại tá Thanh Hóa 1968 Số 06, đường Trần Kim Chiến, P. Nam Cường, TP. Lào Cai
37 Lâm Đồng Trần Minh Tiến   Đại tá Hà Nam 1967 Số 04 Trần Bình Trọng, Phường 5, TP. Đà Lạt
38 Long An Lâm Minh Hồng   Đại tá Đồng Tháp 1969 Số 76, Phường 4, TP. Tân An
39 Nam Định Phạm Văn Long   Đại tá Hà Nội 1966 Số 117 Quốc lộ 10, P. Lộc Vượng, TP. Nam Định
40 Nghệ An Phạm Thế Tùng   Đại tá Hưng Yên 1972 Số 7, Trường Thi, TP. Vinh
41 Ninh Bình Phạm Văn Sơn   Đại tá Vĩnh Phúc 1967 Đường Đinh Tất Miễn, P. Đông Thành, TP. Ninh Bình
42 Ninh Thuận Nguyễn Thế Hùng   Đại tá Quảng Trị 1969 Khu phố 4, P. Mỹ Bình, TP. Phan Rang - Tháp Chàm
43 Phú Thọ Phạm Trường Giang   Đại tá Hải Dương 1968 Số 51, Đường Trần Phú, P. Tân Dân, TP. Việt Trì
44 Phú Yên Phan Thanh Tám   Đại tá Quảng Nam 1967 Số 44 Lê Duẩn, Phường 6, TP. Tuy Hòa
45 Quảng Bình Nguyễn Tiến Nam   Đại tá Hà Tĩnh 1967 Đường Nguyễn Văn Linh, TP. Đồng Hới
46 Quảng Nam Nguyễn Đức Dũng[97]   Thiếu tướng Quảng Ngãi 1967 Đường Trần Hưng Đạo, TP. Tam Kỳ
47 Quảng Ninh Nguyễn Ngọc Lâm   Đại tá Nghệ An 1973 P. Hồng Hà, TP. Hạ Long
48 Quảng Ngãi Phan Công Bình   Đại tá Bình Định 1966 Số 174 Hùng Vương, P. Trần Phú, TP. Quảng Ngãi.
49 Quảng Trị Nguyễn Văn Thanh   Đại tá Thừa Thiên - Huế 1967 Đường Điện Biên Phủ, P. Đông Lương, TP. Đông Hà
50 Sóc Trăng Lâm Thành Sol   Đại tá Trà Vinh 1971 Số 18 Hùng Vương, Phường 6, TP. Sóc Trăng
51 Sơn La Nguyễn Ngọc Vân   Thiếu tướng Phú Thọ 1972 Số 678, Đường Lê Duẩn, P. Chiềng Sinh, TP. Sơn La
52 Tây Ninh Nguyễn Văn Trãi   Đại tá Bến Tre 1967 Phường 3, TP. Tây Ninh
53 Thái Bình Trần Văn Phúc   Đại tá Hà Nội 1978 Số 228 phố Trần Thánh Tông, P. Lê Hồng Phong, TP. Thái Bình
54 Thái Nguyên Bùi Đức Hải   Đại tá Thái Bình 1968 Số 18, đường Nha Trang, TP. Thái Nguyên
55 Thanh Hóa Trần Phú Hà   Thiếu tướng Nam Định 1967 Số 15A Hạc Thành, P. Ba Đình, TP. Thanh Hóa
56 Thành phố Hồ Chí Minh Lê Hồng Nam   Thiếu tướng Bình Dương 1966 Số 127 Trương Định, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3
57 Thừa Thiên - Huế Nguyễn Thanh Tuấn   Thượng tá Thanh Hóa 1976 Số 27 Trần Cao Vân, P. Phú Hội, TP. Huế
58 Tiền Giang Nguyễn Văn Nhựt   Đại tá Bến Tre 1965 Số 152 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 9, TP. Mỹ Tho
59 Trà Vinh Trần Xuân Ánh   Đại tá Hà Tĩnh 1975 Số 29 Võ Nguyên Giáp, Khóm 6, Phường 7, TP. Trà Vinh
60 Tuyên Quang Phạm Kim Đĩnh   Đại tá Tuyên Quang 1975 Số 294 Lê Hồng Phong, Phường 3, TP. Tuyên Quang
61 Vĩnh Long Nguyễn Trọng Dũng   Đại tá Hà Nội 1965 Số 71/22A, Phó Cơ Điều, Phường 3, TP. Vĩnh Long
62 Vĩnh Phúc Đinh Ngọc Khoa   Đại tá Nam Định 1967 Số 1 Tôn Đức Thắng, P. Khai Quang, TP. Vĩnh Yên
63 Yên Bái Đặng Hồng Đức   Đại tá Nam Định 1977 P. Yên Ninh, TP. Yên Bái

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt NamSửa đổi

Đảng ủy Công an Trung ương Việt Nam là cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân Việt Nam và là cơ quan nghiên cứu đề xuất để Ban Chấp hành Trung ương quyết định những vấn đề về đường lối, chính sách, Bảo vệ An ninh Quốc gia và trật tự an toàn xã hội; lãnh đạo mọi mặt công tác trong công an.[6]

Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng ủy Công an Trung ương do Bộ Chính trị chỉ định gồm một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Công an nhân dân và một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác ngoài Công an nhân dân, một số đồng chí công tác thuộc Đảng bộ Công an Trung ương, đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.[6]

Chỉ huy lãnh đạo qua các thời kỳSửa đổi

Các tướng lĩnh tiêu biểuSửa đổi

Nhận định đánh giáSửa đổi

Quan điểmSửa đổi

Phát biểu tại Hội nghị Công An Toàn quốc lần thứ 72, lãnh đạo Đảng Cộng sản, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng vào ngày 26/12/2016 chỉ đạo công an phải "là lực lượng tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân, tuyệt đối kiên định mục tiêu, lý tưởng, con đường xã hội chủ nghĩa...Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải là những người hết lòng trung thành với Đảng, chỉ biết 'còn Đảng, còn mình'." [98]

Tranh luận về con số tướng lĩnhSửa đổi

Tính tới giữa năm 2018 bộ Công an có 205 tướng lĩnh. Trong khi đó, trước năm 1975, không có một sĩ quan cảnh sát và an ninh nào được phong tướng. Thời kỳ đó chỉ có công an vũ trang có một số người được phong tướng.

Tại Quốc hội trong phiên thảo luận về dự án Luật công an nhân dân sửa đổi sáng 14-6, có tranh luận về con số tướng lãnh ngành Công an.

Đại biểu Nguyễn Tạo đại diện Lâm Đồng cho biết thời gian qua người dân có nhiều băn khoăn về cả thời gian lên tướng và số lượng cấp tướng: "Hiện nay việc phong hàm lên nhanh, chất lượng tướng lĩnh cũng gây tranh cãi, thậm chí có tướng lĩnh vi phạm pháp luật như đã xảy ra ở một vài vụ việc gần đây".

Đại biểu Đỗ Ngọc Thịnh (Khánh Hoà) nói rằng tình hình an ninh trật tự thời bình không quá phức tạp, trong khi kinh tế đất nước đang khó khăn mà "tướng lĩnh hơi bị nhiều".

Vấn đề Công an xãSửa đổi

Bộ trưởng Bộ Công an, Đại tướng Tô Lâm chiều 7-6-2018 cho biết Công an xã đang được duy trì thì từ trước đến nay về bản chất không phải là công an, họ là lực lượng không chính quy. Lực lượng này không có quân hàm, không phải là sĩ quan, có trang phục riêng để phân biệt công an xã với công an chính quy do Bộ Công an quản lý. Đang có dự đưa công an huyện từ 3-5 người về xã hoạt động. Số công an xã mà hiện không thể vào được chính quy sẽ được tổ chức lại như hình thức của lực lượng bảo vệ dân phố. Thực tế cho thấy, việc lực lượng công an xã không được đào tạo chính quy về chuyên môn, nghiệp vụ đã gặp không ít khó khăn trong công tác bảo đảm an ninh cơ sở. Trong khi đó, việc bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn hiện nay chủ yếu do công an xã đảm nhiệm nhưng lực lượng này còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng. Công an xã là lực lượng bán chuyên trách nên chưa tương xứng với chức năng, nhiệm vụ.[99][100]

Cải cách tinh gọn bộ máy công anSửa đổi

Năm 2018, Thực hiện chủ trương, nghị quyết của Bộ Chính trị, Bộ Công an tiến hành, triển khai đề án 106 sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo phương châm Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở. Việc tinh gọn bộ máy trong lực lượng Công an là chủ trương đúng đắn, phù hợp thực tế khách quan, hợp lòng dân.[99] Bộ không tổ chức cấp trung gian, nâng cao chất lượng các cục trực thuộc Bộ và sắp xếp, thu gọn các đơn vị sự nghiệp công lập, báo chí, y tế và sáp nhập 20 đơn vị cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Công an tỉnh thành phố để bảo đảm gắn kết, phát huy tối đa nguồn lực trong thực thi nhiệm vụ.[101]

Các Tổ chức Quốc tế tham giaSửa đổi

  • Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế Interpol (tiếng Anh: International Criminal Police Organization)
  • Hiệp hội Cảnh sát các Quốc gia Đông Nam Á (Aseanapol)
  • Hiệp hội Học viện cảnh sát quốc tế (INTERPA)
  • Hội nghị các Bộ trưởng Nội vụ các nước ASEAN về phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia (AMMTC)
  • Hội nghị những người đứng đầu Cơ quan An ninh Nội địa các nước ASEAN (MACOH)
  • Hội nghị Phòng chống ma túy Quốc tế (tiếng Anh: "International Drug Enforcement Conference" hay "IDEC")

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021”. Thư viện pháp luật.
  2. ^ a b Hoàng Thùy. “Bộ Công an có tối đa 6 Thượng tướng, 35 Trung tướng”. VnExpress. 2018-11-20. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  3. ^ “Quá trình phát triển Bộ Công An”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2014.
  4. ^ “Quá trình trưởng thành của lực lượng CAND Việt Nam qua những dấu mốc lịch sử”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2014.
  5. ^ “SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 30 NV NGÀY 22 THÁNG 2 NĂM 1946”. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2020.
  6. ^ a b c d e f g “Nghị định 121-NV/NĐ 18/4/1946”.
  7. ^ “Sắc lệnh 141/SL ngày 16/2/1953”.
  8. ^ “Thành lập Cục Cảnh sát nhân dân”.
  9. ^ Đại tướng Tô Lâm (10 tháng 8 năm 2021). “Khẳng định bản lĩnh, trí tuệ và sự tinh nhuệ của lực lượng Cảnh sát kinh tế”. Báo Công an nhân dân. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  10. ^ “Pháp lệnh 34/LCT ngày 16/7/1962”.
  11. ^ “Nghị quyết đổi tên Bộ Nội vụ thành Bộ Công an”.
  12. ^ “QĐ ban hành quy chế dân chủ”.
  13. ^ “NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nội vụ”. line feed character trong |tiêu đề= tại ký tự số 24 (trợ giúp)
  14. ^ “THÔNG TƯ”.
  15. ^ “Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động chính thức hoạt động”.
  16. ^ “Thực hiện chế độ chính ủy tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động 3/2014”.
  17. ^ “Bộ Công an sẽ chỉ còn 6 Tổng cục”.
  18. ^ “Thủ tướng điều động 3 trung tướng Tổng cục trưởng của Bộ Công an”.
  19. ^ “Thủ tướng điều động một số cán bộ lãnh đạo”.
  20. ^ “Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng điều động một số cán bộ lãnh đạo Công an”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
  21. ^ Quyết định số 86/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc bổ nhiệm Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Bằng giữ chức Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII), Bộ Công an Nguyễn Tấn Dũng 19/01/2015
  22. ^ Thái Sơn (7 tháng 8 năm 2018). “Bộ Công an giảm 6 tổng cục và 60 đơn vị cấp cục”. Báo Thanh niên. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2018.
  23. ^ “Bộ Công an triển khai Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; sơ kết công tác công an 6 tháng đầu năm 2018”. ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019.
  24. ^ “Chi tiết về nội dung Bộ Công an tinh gọn bộ máy hoạt động”.
  25. ^ a b Bá Đô (12 tháng 8 năm 2018). “Hàng loạt tướng công an được bổ nhiệm làm phó thủ trưởng cơ quan điều tra”. VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  26. ^ Bá Đô (8 tháng 8 năm 2018). “Những cục nào của Bộ Công an được sáp nhập?”. VnExpress. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  27. ^ Thái Sơn, Báo Thanh niên (14 tháng 8 năm 2018). “Bổ nhiệm Cục trưởng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng CNC”. VOV. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018.
  28. ^ Bộ trưởng Công an bổ nhiệm thủ trưởng hai cơ quan điều tra
  29. ^ “Sáp nhập nhiều cục nghiệp vụ của Bộ Công an”.
  30. ^ Cẩm Thi (15 tháng 8 năm 2018). “Thành lập Cục Truyền thông Công an nhân dân”. Tạp chí Kiếm sát. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  31. ^ a b “Bổ nhiệm các chức danh tư pháp Bộ Công an”. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018.
  32. ^ “Cục Cảnh sát Hình sự phá nhiều vụ án xâm hại trẻ em và buôn bán người”. Công an nhân dân. 2019-07-19. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  33. ^ Hoàng Bảo (ngày 1 tháng 6 năm 2020). “Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có tân Cục trưởng”. Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2020.
  34. ^ “Bổ nhiệm 9 Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự”. VietNamNet. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  35. ^ “Thăng quân hàm, bổ nhiệm Cục trưởng trong ngành công an tuần qua”.
  36. ^ Việt Cường (7 tháng 1 năm 2022). “Nâng tầm đối ngoại và hợp tác quốc tế Công an nhân dân lên tầm cao mới”. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2022.
  37. ^ “Đại tá Lê Trang Hùng, Trưởng Phòng 6, V03, Bộ Công an”.
  38. ^ “Tuổi trẻ Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện”.
  39. ^ “Ra mắt mô hình "Tổ công nhân dịch vụ đô thị tự quản về ANTT".
  40. ^ “Công bố các quyết định điều động, bổ nhiệm nhân sự Bộ Công an”.
  41. ^ Thu Trang (14 tháng 1 năm 2022). “Nâng cao hiệu quả chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
  42. ^ “Đoàn kiểm tra Bộ Công an làm việc với Công an tỉnh về công tác Hồ sơ”.
  43. ^ Xuân Mai (12 tháng 1 năm 2022). “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ngoại tuyến”. (Báo) Công an nhân dân. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
  44. ^ “Đẩy nhanh các đề án ứng dụng khoa học công nghệ về quản lý xuất, nhập cảnh”. Công an nhân dân. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2020.
  45. ^ “Bổ nhiệm Đại tá Vũ Hoài Bắc làm Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Bộ Công an”.
  46. ^ “Thanh tra Bộ Công an”.
  47. ^ “20 năm xây dựng, trưởng thành của Cơ quan Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương”. Trang Thông tin điện tử Công an tỉnh Điện Biên. 24 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2022.
  48. ^ a b c d “Trao cờ thi đua của Chính phủ, Bộ Công an cho các đơn vị xuất sắc”.
  49. ^ Ngày truyền thống lực lượng Tình báo Công an nhân dân
  50. ^ BT (20 tháng 1 năm 2021). “Kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống lực lượng Tình báo CAND”. ANTV. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
  51. ^ “Trung tướng Phạm Bình, Bí thư Đảng ủy, Cục trưởng Cục B01: Dấu ấn quan trọng của Lực lượng Tình báo trong nhiệm kỳ 2015-2020”.
  52. ^ “Bế mạc Hội nghị Công an toàn quốc lần thứ 74”. Trang thông tin điện tử Bộ trưởng Bộ Công an. 4 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  53. ^ “Lãnh đạo Cục B03 – Bộ Công an báo tin Đại tá Triệu Đức Triển đã từ trần...”.
  54. ^ “Trao nhiều phần thưởng cao quý tặng các tập thể, cá nhân lực lượng CAND”. Congan.com.vn. 29 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
  55. ^ “Phát động phong trào thi đua "Vì an ninh Tổ quốc" năm 2021”.
  56. ^ “Công an Hà Nội được trao tặng Cờ thi đua năm 2020 của Chính phủ”. An ninh thủ đô. 7 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  57. ^ “Giao lưu bóng đá chào mừng kỷ niệm 45 năm ngày truyền thống lực lượng Pháp chế Công an nhân dân”. Cục Cảnh sát giao thông. 17 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  58. ^ “Bế mạc Hội nghị Công an toàn quốc lần thứ 75”.
  59. ^ “C01, C03 Bộ Công an yêu cầu xử lý các dấu hiệu sai phạm tại Công ty Thủy lợi Hà Nội do Tạp chí Mặt trận phản ánh”.
  60. ^ Tiến Dũng (4 tháng 1 năm 2022). “Văn phòng Cơ quan CSĐT Bộ Công an tổ chức Hội nghị triển khai công tác năm 2022”. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2022.
  61. ^ “Cục Cảnh sát hình sự (C02) - Bộ Công an đề nghị Công an TP.HCM rà soát, đánh giá tình hình hoạt động kêu gọi từ thiện có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản trên địa bàn”.
  62. ^ Phan Anh (9 tháng 1 năm 2022). “Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong Năm Đoàn kết Hữu nghị Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam 2022”. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2022.
  63. ^ “C01, C03 Bộ Công an yêu cầu xử lý các dấu hiệu sai phạm tại Công ty Thủy lợi Hà Nội do Tạp chí Mặt trận phản ánh”.
  64. ^ “Phó cục trưởng C04 Bộ Công an làm Giám đốc Công an tỉnh Điện Biên”.
  65. ^ “Trưởng phòng Cục C05 Bộ Công an giữ chức Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Định”.
  66. ^ “Thử nghiệm phần mềm kiểm soát lái xe vận tải hàng hóa bằng QR code của Cục C06 (Bộ Công an)”.
  67. ^ “Bộ Công an họp mặt kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống lực lượng PCCC”.
  68. ^ “37 cán bộ, chiến sĩ Cục Cảnh sát giao thông vào miền Nam chi viện cho TPHCM”.
  69. ^ “Cục C10 - Bộ Công an thăm hỏi, động viên và hỗ trợ nhân dân huyện Phong Điền bị ảnh hưởng do bão, lũ lụt”.
  70. ^ “Cục cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng - Bộ Công an ủng hộ 50 triệu đồng phục vụ công tác phòng chống dịch”.
  71. ^ Đắc Huyền (11 tháng 1 năm 2022). “Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng”. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
  72. ^ “Cục Kế hoạch và Tài chính Bộ Công an” (PDF).
  73. ^ “Khánh thành và gắn biển công trình chào mừng kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống CAND tại Cơ sở làm việc Công an huyện Quảng Trạch”.
  74. ^ “Khánh thành và gắn biển công trình cơ sở làm việc công an huyện Quảng Trạch”.
  75. ^ “Cục Trang bị và Kho vận Bộ Công an” (PDF).
  76. ^ “Đại tá Phạm Đăng Khoa giữ chức vụ Cục trưởng Cục Viễn thông & Cơ yếu”.
  77. ^ “Giao lưu bóng đá giữa Cục Viễn thông – Cơ yếu (H04) và Công ty CP Đầu tư và Công nghệ HTI”.
  78. ^ “Kiểm tra toàn diện công tác thông tin liên lạc và cơ yếu trong CAND năm 2019 tại Công an Đà Nẵng”.
  79. ^ “Cục Y tế Bộ Công an tổ chức Hội nghị tổng kết công tác điều dưỡng trong lực lượng CAND sau 1 năm triển khai mô hình tổ chức bộ máy mới”.
  80. ^ “BCH Công đoàn Cục Hậu cần (H07)”.
  81. ^ “Cục Hậu cần bế mạc Hội thi Báo cáo viên giỏi”. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2019.
  82. ^ “Ban Chấp hành (BCH) Công đoàn Cục Công nghiệp an ninh (H08)”.
  83. ^ “Bổ nhiệm Tư lệnh, Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ”. Báo điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 27 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2021.
  84. ^ “Công an Thái Nguyên tuyển sinh” (PDF).
  85. ^ “Họp triển khai kế hoạch tổ chức hội thảo cấp bộ”.
  86. ^ “Công an Thái Nguyên tuyển sinh” (PDF).
  87. ^ “Trường ĐH Cảnh sát nhân dân trao bằng cho 9 tân tiến sĩ”. Công an. 2019-06-27. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2019.
  88. ^ “Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm nhân sự mới”. báo Chính phủ. 2020-01-02. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  89. ^ “tuyển sinh đào tạo học sinh văn hóa tại trường Văn hóa I năm 2020”.
  90. ^ “Phát triển C09 xứng đáng là cơ quan đầu ngành về kỹ thuật hình sự”.
  91. ^ “Viện Khoa học và Công nghệ (H09)-Bộ Công an đã trao tặng 200 xuất quà cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi đợt lũ lụt vừa qua trên địa bàn xã Quảng Vinh, với trị giá 1 xuất là 500.000đ tiền mặt”.
  92. ^ “TIN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP Nghiên cứu, chế tạo và thử nghiệm thành công 05 hệ chất tạo bọt chữa cháy thế hệ mới phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy”. line feed character trong |tựa đề= tại ký tự số 34 (trợ giúp)
  93. ^ P. Tâm - X. Trường (7 tháng 12 năm 2021). “Bệnh viện 19-8 kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống và đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba”. (Báo) Công an nhân dân. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  94. ^ “Lãnh đạo bệnh viện 30-4”. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019.
  95. ^ “Đại tá Lê Việt Thắng làm Giám đốc Công an tỉnh Bạc Liêu”. báo Thanh niên. 2019-11-14. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
  96. ^ “Đại tá Phạm Minh Thắng phụ trách Công an tỉnh Đắk Lắk”. VietNamNet. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.
  97. ^ “Đại tá Nguyễn Đức Dũng làm giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam”. báo Tuổi trẻ. 2019-11-11. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2019.
  98. ^ TBT Nguyễn Phú Trọng: ‘Công an phải bảo vệ Đảng’, BBC, 27.12.2016
  99. ^ a b “Niềm tin lớn khi lực lượng được tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả hướng về cơ sở”.
  100. ^ Bộ trưởng Tô Lâm: 'Không thể có hai nhóm công an', tuoitre.vn, 8.6.2018
  101. ^ a b “Bộ trưởng Tô Lâm nói về đề án sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an”.
  102. ^ “Tô Lâm trải lòng về cuộc cách mạng tinh gọn bộ máy công an”.

Liên kết ngoàiSửa đổi