Mở trình đơn chính

Bộ Công an tiền thân là Bộ Nội vụ là cơ quan công quyền trực thuộc Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội; phản gián; điều tra phòng chống tội phạm; phòng cháy chữa cháy và cứu hộ; thi hành án hình sự, thi hành án không phải phạt tù, tạm giữ, tạm giam; bảo vệ, hỗ trợ tư pháp; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Bộ Công an là cơ quan quản lý Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. Bộ Công an nhận được nhiều danh hiệu trong đó có Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân,[1] 13 Huân chương Sao vàng và 88 Huân chương Hồ Chí Minh. Năm 2018, Bộ Công an có 205 tướng lĩnh.[2].

Bộ Công an Việt Nam
Chính phủ Việt Nam
Vietnam People's Public Security insignia.png
Huy hiệu CAND Việt Nam


Đương nhiệm
Cấp hiệu Đại tướng Công an.png Tô Lâm
từ 9 tháng 4 năm 2016


Bổ nhiệm bởiQuốc hội Việt Nam
Thứ trưởngCấp hiệu Thượng tướng Công an.png Lê Quý Vương

Cấp hiệu Thượng tướng Công an.pngBùi Văn Nam
Cấp hiệu Thượng tướng Công an.pngNguyễn Văn Thành
Cấp hiệu Trung tướng Công an.pngNguyễn Văn Sơn
Cấp hiệu Trung tướng Công an.pngLương Tam Quang

Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.pngNguyễn Duy Ngọc
Địa chỉSố 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Websitemps.gov.vn
Trụ sở Bộ Công An trên đường Phạm Văn Đồng được xây dựng theo kiến trúc hiện đại
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Lịch sử hình thànhSửa đổi

Ngay từ tháng 8 năm 1945, lực lượng Công an đã được thành lập chưa có tên gọi chung: ở Bắc Bộ có tên là Sở Liêm phóng, ở Trung Bộ là Sở trinh sát và ở Nam Bộ là Quốc gia tự vệ cuộc. Ngày 19 tháng 8 năm 1945 được coi là ngày thành lập ngành Công an Việt Nam.[3]

Ngày 21-2-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 23/SL hợp nhất Sở Cảnh sát và Sở Liêm phóng toàn quốc thành một cơ quan đặt tên là Việt Nam Công an vụ, đặt dưới quyền quản lý của Bộ Nội vụ. Theo Sắc lệnh, Lê Giản được cử phụ trách Việt Nam Công an vụ.

Ngày 18 tháng 4 năm 1946, Bộ Nội vụ ra Nghị định số 121-NV/NĐ về tổ chức Việt Nam Công an vụ có 3 cấp:[4]

  • Cấp trung ương gọi là Nha Công an Trung ương[4]
  • Cấp kỳ có tên gọi là Sở Công an kỳ[4]
  • Cấp tỉnh có tên gọi là Ty Công an tỉnh, thành phố[4]

Thực hiện Sắc lệnh số 23/SL, ở Bắc Bộ, Sở Liêm phóng đổi thành Sở Công an Bắc Bộ; ở Trung Bộ, Sở Trinh sát đổi thành Sở Công an Trung Bộ; Quốc gia Tự vệ Cuộc Nam Bộ đổi thành Sở Công an Nam Bộ. Ở các tỉnh và thành phố đều đổi thành Ty Công an. Từ sau khi có Sắc lệnh 23-SL đến ngày Toàn quốc Kháng chiến, Nha Công an Việt Nam có ba bộ phận chủ yếu (Văn phòng, Ty tập trung tài liệu, Ty thanh tra).

Giám đốc đầu tiên của Việt Nam Công an vụ là Nguyễn Dương (từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 7 tháng 6 năm 1946). Sau đó Phó Giám đốc Việt Nam Công an vụ Lê Giản lên thay.[4]

Trong kháng chiến chống Pháp, Nha Công an Trung ương đóng tại thung lũng Lũng Cò, thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Tại đây có các cơ quan trực thuộc như Ty tình báo, Ty trật tự tư pháp, Ty chính trị. Giám đốc Nha Công an đầu tiên là Lê Giản. Đến tháng 8 năm 1952, Trần Quốc Hoàn thay Lê Giản làm Giám đốc Nha Công an.

Ngày 16 tháng 2 năm 1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 141-SL đổi Nha công an Trung ương thành Thứ Bộ Công an trực thuộc Hội đồng Chính phủ. Trần Quốc Hoàn ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam được cử giữ chức Thứ trưởng Thứ Bộ Công an. Thứ Bộ Công an có nhiệm vụ chống gián điệp, phản động ở trong nước để bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ quân đội nhân dân, bảo vệ kinh tế quốc dân; bảo vệ biên giới, chống đặc vụ và gián điệp quốc tế; Bài trừ lưu manh trộm cướp, bài trừ các tệ nạn xã hội và giữ trật tự an ninh trong nhân dân; Quản trị các trại giam, giáo dục cải tạo phạm nhân. Thứ Bộ Công an gồm có: Văn phòng Thứ Bộ, Vụ Chấp pháp, Phòng Nhân sự, Cục cảnh vệ, Vụ Bảo vệ chính trị, Trường Công an, Vụ trị an hành chính.[5]

Cuộc họp Hội đồng Chính phủ từ ngày 27-29 tháng 8 năm 1953, dưới sự chủ tọa của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã quyết định đổi tên Thứ Bộ Công an thành Bộ Công an. Trần Quốc Hoàn được cử giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an.

Quá trình phát triểnSửa đổi

Năm 1959, các lực lượng biên phòng đổi thành lực lượng Công an nhân dân vũ trang (nay là lực lượng Biên phòng) trực thuộc quyền quản lý của Bộ Công an.

Ngày 28 tháng 7 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 982/TTg về việc thành lập Cục Cảnh sát nhân dân thuộc Bộ Công an để thống nhất việc xây dựng, quản lý, huấn luyện, giáo dục các loại cảnh sát nhân dân trong toàn quốc về nghiệp vụ, chính trị, quân sự, văn hoá. Cục trưởng đầu tiên là Thượng tá Lê Hữu Qua[6]

Ngày 20 tháng 7 năm 1962, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký lệnh 34-LCT công bố pháp lệnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn và pháp lệnh quy định chế độ cấp bậc của sĩ quan và hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân. Để tăng cường kiện toàn bộ máy lực lượng Công an, đồng thời để đáp ứng tình hình và nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới.[7]

Ngày 1 tháng 8 năm 1975, kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa X đã quyết định hợp nhất Bộ Công an và Bộ Nội vụ thành một bộ mới lấy tên là Bộ Nội vụ.

Cuối năm 1979, lực lượng Công an nhân dân vũ trang đổi tên là Bộ đội Biên phòng và được chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Đến năm 1988, Bộ đội Biên phòng lại chuyển sang trực thuộc Bộ Nội vụ, đến cuối năm 1995 thì lại chuyển về Bộ Quốc phòng.

Ngày 7 tháng 5 năm 1998, Quốc hội ra Nghị quyết số 13/1998/NQ-QH10, theo đó Bộ Nội vụ đổi lại tên thành Bộ Công an.[8]

Ngày 9 tháng 6 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 37/1998/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an.[9]

Ngày 5 tháng 8 năm 2002, Quốc hội ra Nghị quyết số 02/2002/QH11 về việc quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ. Theo đó, Bộ Nội vụ mới được thành lập trên cơ sở đổi tên từ Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ và tồn tại song song với Bộ Công an.[10]

Ngày 14 tháng 11 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 136/2003/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an[11]

Ngày 15 tháng 9 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 77/2009/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an. Theo đó, 6 Tổng cục hiện tại của Bộ Công an (An ninh nhân dân, Cảnh sát nhân dân, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần, Tình báo, Kỹ thuật) được tách, sáp nhập và đổi tên thành 8 Tổng cục đó là (An ninh 1, An ninh 2, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần - Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát Phòng chống tội phạm, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp).

Ngày 9 tháng 12 năm 2013, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) đã ban hành Quy định số 216-QĐ/TW về thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên ở Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an[12]

Ngày 17 tháng 11 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định số 106/2014/NĐ-CP, Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an và có hiệu lực từ 01/01/2015. Theo đó, 8 Tổng cục (An ninh 1, An ninh 2, Xây dựng Lực lượng, Hậu cần Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát Phòng chống tội phạm, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cảnh sát Thi hành án và Hỗ trợ tư pháp) được sáp nhập lại thành 6 Tổng cục (An ninh, Chính trị, Hậu cần - Kỹ thuật, Tình báo, Cảnh sát và Cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp). Cũng theo đó, Tổng cục Xây dựng Lực lượng được đổi tên thành Tổng cục Chính trị Công an nhân dân.[13][14][15][16][17]

Trước ngày 6 tháng 8 năm 2018, Bộ Công an gồm có 6 Tổng cục là Tổng cục An ninh (Tổng cục I), Tổng cục Cảnh sát (Tổng cục II), Tổng cục Chính trị (Tổng cục III), Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (Tổng cục IV), Tổng cục Tình báo (Tổng cục V), Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII). Các Tổng cục VI (Tổng cục Cảnh sát Phòng chống Tội phạm) và Tổng cục VII (Tổng cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự an toàn xã hội) đã sáp nhập vào Tổng cục Cảnh sát.

Ngày 6 tháng 8 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành Nghị định 01 có hiệu lực cùng ngày quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, theo đó Bộ Công an không còn cấp Tổng cục.[18] Bộ máy Bộ Công an giảm 6 tổng cục và gần 60 đơn vị cấp Cục, 300 đơn vị cấp Phòng.[19] Bộ máy công an địa phương giảm hơn 500 đơn vị cấp phòng và 1000 đơn vị cấp Đội.[20] Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy của 20 tỉnh thành gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu được sáp nhập vào Công an tỉnh, thành phố tương ứng.[21] Cục Cảnh sát điều tra về tội phạm kinh tế, tham nhũng sáp nhập với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm buôn lậu thành Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu. Cục An ninh mạng trực thuộc Bộ Công an và Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Tổng cục cảnh sát sáp nhập thành Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao trực thuộc Bộ Công an Việt Nam.[22][23] Cục An ninh Thông tin truyền thông sáp nhập vào Cục An ninh chính trị nội bộ.[24]

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

Chức danh tư pháp hiện naySửa đổi

Cơ quan Cảnh sát Điều tra Bộ Công anSửa đổi

Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công anSửa đổi

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công anSửa đổi

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công anSửa đổi

Tổ chức bộ máy hiện nay (từ 01/08/2018)Sửa đổi

Phù hiệu Tổ chức Thành lập Quân số ước tính Cấp Trưởng Trụ sở Biển số xe
Khối Cơ quan trực thuộc
Văn phòng Bộ Công an 18/4/1946

(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000236.000000236 ngày)

 Tô Ân Xô Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Thanh tra Bộ Công an 28/5/1967

(&0000000000000052.00000052 năm, &0000000000000196.000000196 ngày)

  Đỗ Văn Hoành Số 3 phố Nguyễn Thượng Hiền, quận Đống Đa, TP Hà Nội
Cục Đối ngoại 17/9/2014

(&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000084.00000084 ngày)

  Trương Văn Thông 66, Thợ Nhuộm, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội.
Cục Pháp chế và cải cách hành chính tư pháp 25/3/2014

(&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000260.000000260 ngày)

  Nguyễn Ngọc Anh 44 Yết Kiêu - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000126.000000126 ngày)

  Đỗ Lê Chi Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc 16/6/1967

(&0000000000000052.00000052 năm, &0000000000000177.000000177 ngày)

  Trần Thị Ngọc Đẹp Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Tổ chức Cán bộ 23/10/1957

(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000048.00000048 ngày)

 Lê Tấn Tới Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Đào tạo 6/1/1974

(&0000000000000045.00000045 năm, &0000000000000338.000000338 ngày)

  Bùi Minh Giám Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công tác đảng và công tác chính trị 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000126.000000126 ngày)

  Đào Gia Bảo Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Truyền thông Công an nhân dân 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000126.000000126 ngày)

 Mai Văn Hà Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Kế hoạch và tài chính 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000126.000000126 ngày)

 Trịnh Ngọc Bảo Duy Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh điều tra 31/12/1951

(&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000344.000000344 ngày)

  Lý Anh Dũng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao 6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000126.000000126 ngày)

 Nguyễn Minh Chính Địa chỉ: Số 47 Phạm Văn Đồng, TP - Hà Nội

Địa chỉ: Số 258 Nguyễn Trãi, Q I - TP - HCM

Cục An ninh nội địa 21/1/1977

(&0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000323.000000323 ngày)

 Nguyễn Mạnh Dũng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh đối ngoại 21/1/1977

(&0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000323.000000323 ngày)

 Nguyễn Kim Quy Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh chính trị nội bộ 10/5/1958

(&0000000000000061.00000061 năm, &0000000000000214.000000214 ngày)

 Nguyễn Khắc Khanh Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục An ninh kinh tế 13/5/1953

(&0000000000000066.00000066 năm, &0000000000000211.000000211 ngày)

 Nguyễn Đình Thuận 40 Hàng Bài, P. Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Tình báo kinh tế, khoa học, kỹ thuật[32] 21/2/1946

(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000292.000000292 ngày)

Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Xử lý tin và hỗ trợ tình báo[32] 21/2/1946

(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000292.000000292 ngày)

Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Tình báo Châu Á[32] 21/2/1946

(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000292.000000292 ngày)

Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Tình báo Mỹ Âu Phi[32] 21/2/1946

(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000292.000000292 ngày)

Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra 31/12/1951

(&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000344.000000344 ngày)

 Trần Văn Vệ 499 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát hình sự 18/4/1946

(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000236.000000236 ngày)

  Trần Ngọc Hà 497 Nguyễn Trãi, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát giao thông 21/2/1946

(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000292.000000292 ngày)

 Vũ Đỗ Anh Dũng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu 24/4/2015

(&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000230.000000230 ngày)

  Nguyễn Văn Long Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy 12/3/1997

(&0000000000000022.00000022 năm, &0000000000000273.000000273 ngày)

  Phạm Văn Các Số 499 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát truy nã tội phạm 1/1/2010

(&0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000343.000000343 ngày)

 Nguyễn Dĩnh Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm môi trường 29/11/2006

(&0000000000000013.00000013 năm, &0000000000000011.00000011 ngày)

  Lê Tấn Tảo Số 499 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội 19/8/1945

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000113.000000113 ngày)

 Vũ Xuân Dung Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ 04/10/1961

(&0000000000000058.00000058 năm, &0000000000000067.00000067 ngày)

  Nguyễn Tuấn Anh Số 2A, Đinh Lễ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (C10) 20/7/1962

(&0000000000000057.00000057 năm, &0000000000000143.000000143 ngày)

  Hồ Thanh Đình số 17, ngõ 175, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (C11) 10/6/2015

(&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000183.000000183 ngày)

  Lê Minh Hùng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công nghệ thông tin 18/4/1946

(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000236.000000236 ngày)

 Nguyễn Tất Lợi Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Y tế 21/1/1977

(&0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000323.000000323 ngày)

 Nguyễn Khắc Thủy Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Hậu cần 21/1/1977

(&0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000323.000000323 ngày)

 Lê Văn Hải Số 80 Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Cục Kỹ thuật nghiệp vụ 1/7/1954

(&0000000000000065.00000065 năm, &0000000000000162.000000162 ngày)

 Nguyễn Mạnh Trung Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Ngoại tuyến 8/1/2009

(&0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000336.000000336 ngày)

  Trần Đăng Yến Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Hồ sơ nghiệp vụ 27/3/1957

(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000258.000000258 ngày)

  Tô Văn Huệ 54 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Quản lý xuất nhập cảnh 13/5/1953

(&0000000000000066.00000066 năm, &0000000000000211.000000211 ngày)

  Bùi Mậu Quân 44 - 46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
Cục Quản lý xây dựng và doanh trại 21/1/1977

(&0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000323.000000323 ngày)

 Lê Văn Long Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Trang bị và kho vận 13/5/1953

(&0000000000000066.00000066 năm, &0000000000000211.000000211 ngày)

  Bùi Thiện Dũng Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Viễn thông và cơ yếu 24/9/1945

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000077.00000077 ngày)

 Nguyễn Thế Bình Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Công nghiệp an ninh 10/4/2015

(&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000244.000000244 ngày)

  Nguyễn Duy Toan Số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Khối Bộ Tư lệnh
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ 16/2/1953

(&0000000000000066.00000066 năm, &0000000000000297.000000297 ngày)

 Phạm Tiến Cương 16, phố Trấn Vũ, Hà Nội
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động 15/4/1945

(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000239.000000239 ngày)

 Phạm Quốc Cương 23 Nguyễn Khang, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội,
Khối Học viện Nhà trường
Học viện An ninh nhân dân 25/6/1946

(&0000000000000073.00000073 năm, &0000000000000168.000000168 ngày)

 Lê Văn Thắng 125 Trần Phú, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Học viện Cảnh sát nhân dân 11/5/1968

(&0000000000000051.00000051 năm, &0000000000000213.000000213 ngày)

  Trần Minh Hưởng Phường Cổ Nhuế 2

Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam

Học viện Chính trị Công an nhân dân 1/3/2014

(&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000284.000000284 ngày)

 Trần Vi Dân 29 Lê Văn Hiến, Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Đông Ngạc Từ Liêm Hà Nội
Trường Đại học An ninh nhân dân 9/10/1963

(&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000062.00000062 ngày)

 Đặng Văn Đoài Km 18 xa lộ Hà Nội đi Biên Hòa; phường Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân 24/4/1976

(&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000230.000000230 ngày)

  Trần Thành Hưng (phụ trách)[33] Quận 7 TP Hồ Chí Minh
Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy 2/9/1963

(&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000099.00000099 ngày)

  Lê Quang Bốn Cơ sở 1: ( Trụ sở chính) 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ sở 2: Hoà Sơn,Lương Sơn,Hoà Bình

Cơ sở 3: An Phước,Long Thành,Đồng Nai

Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân

21/10/2010

(&0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000050.00000050 ngày)

 Nguyễn Đăng Tiến Đường QL 17, Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 15/05/1968

(&0000000000000051.00000051 năm, &0000000000000209.000000209 ngày)

  Nguyễn Văn Thuận Xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
Trường Cao đẳng An ninh nhân dân II 24/4/1976

(&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000230.000000230 ngày)

  Lê Văn Thiện Xã Tam Phước, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I 20/2/1989

(&0000000000000030.00000030 năm, &0000000000000293.000000293 ngày)

  Bùi Quang Vũ đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II 11/3/1977

(&0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000274.000000274 ngày)

  Nguyễn Văn Hùng (phụ trách)[34] số 200 đường Nguyễn Văn Tăng, phường Long Thạnh Mỹ, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
Trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân III 26/11/2007

(&0000000000000012.00000012 năm, &0000000000000014.00000014 ngày)

  Nguyễn Văn Quốc 71 Cách Mạng Tháng 8, An Thới, Bình Thủy, Cần Thơ
Trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân V 9/8/2010

(&0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000123.000000123 ngày)

  Bùi Nghi Lâm Bình Phục, huyện Thăng Bình, Quảng Nam
Trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân VI 04/03/2008

(&0000000000000011.00000011 năm, &0000000000000281.000000281 ngày)

  Nguyễn Thanh Bình Cơ sở 1: Thị trấn Văn Giang - huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên

Cơ sở 2: xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Cơ sở 3: xã Trung Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ Trang 11/11/1977

(&0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000029.00000029 ngày)

  Võ Hữu Canh Hồ Chí Minh, Thủy Xuân Tiên, Chương Mỹ, Hà Nội
Trường Văn Hóa I 30/7/1976

(&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000133.000000133 ngày)

  Dương Xuân Đức QL3, Lương Sơn, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên
Trường Văn Hóa II 20/8/1974

(&0000000000000045.00000045 năm, &0000000000000112.000000112 ngày)

55 Ấp Bắc, Phường 10, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
Trường Văn Hóa III 30/8/2001

(&0000000000000018.00000018 năm, &0000000000000102.000000102 ngày)

KM6 QL26, P.TÂN HÒA, TP.BUÔN MA THUỘT, ĐẮK LẮK
Khối Viện, Bệnh viện
Viện Khoa học và công nghệ


6/8/2018

(&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000126.000000126 ngày)

  Lê Minh Quý
Viện Khoa học Hình sự 23/8/1957

(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000109.000000109 ngày)

 Lê Danh Cường Số 99 Nguyễn Tuân - Quận Thanh Xuân - Hà Nội
Bệnh viện 19-8 23/8/1957

(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000109.000000109 ngày)

  Phạm Quốc Cường (phụ trách) Số 9 Trần Bình - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Bệnh viện 199 11/6/1999

(&0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000182.000000182 ngày)

 Quách Hữu Trung 216 Nguyễn Công Trứ, An Hải Bắc, Sơn Trà, Đà Nẵng
Bệnh viện 30-4 06/8/1962

(&0000000000000057.00000057 năm, &0000000000000126.000000126 ngày)

  Nguyễn Văn Khôi (phụ trách)[35] 9 Sư Vạn Hạnh, Phường 9, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh
Bệnh viện Y học cổ truyền 24/12/1996

(&0000000000000022.00000022 năm, &0000000000000351.000000351 ngày)

 Phạm Bá Tuyến số 278 - Đường Lương Thế Vinh – Phường Trung Văn, Q. Nam Từ Liêm –TP. Hà Nội

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngSửa đổi

STT Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Giám đốc công an tỉnh, thành phố Năm sinh Quê quán Thời gian đảm nhiệm
01 Hà Nội   Đoàn Duy Khương 1960 xã Nam Lợi, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 10/03/2016
02 Thành phố Hồ Chí Minh   Lê Đông Phong 1960 Xã Hựu Thạnh,huyện Đức Hòa, tỉnh Long An 28/9/2015
03 Hải Phòng   Vũ Thanh Chương 1968 huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 03/10/2019
04 Đà Nẵng   Vũ Xuân Viên 1964 Tịnh Hòa, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi 31/8/2018
05 Cần Thơ   Nguyễn Văn Thuận 1965 huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang 26/10/2018
06 An Giang   Bùi Bé Tư 1960 2014
07 Bà Rịa – Vũng Tàu   Bùi Văn Thảo 1963 Trường Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 2018
08 Bạc Liêu   Lê Việt Thắng[36][37] 14/11/2019
09 Bắc Giang   Nguyễn Quốc Toản 1978 huyện An Lão, TP Hải Phòng 02/10/2019
10 Bắc Kạn   Dương Văn Tính 1967 26/7/2018
11 Bắc Ninh   Phạm Thế Tùng 1972 2019
12 Bến Tre   Võ Hùng Minh 1966 huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương 2019
13 Bình Dương   Trịnh Ngọc Quyên 1969 Ninh Giang, Hải Dương 2019
14 Bình Định   Nguyễn Bá Nhiên 1961 Hòa Bình, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên 2016
15 Bình Phước   Bùi Xuân Thắng 1965 Nghệ An 2019
16 Bình Thuận   Trần Văn Toản 1967 Thái Bình 2018
17 Cà Mau   Phạm Thành Sỹ 1964 Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau 2015
18 Cao Bằng   Nguyễn Ngọc Toàn 25/7/2018
19 Đắk Lắk   Lê Văn Tuyến 1973 Huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 6/12/2019
20 Đắk Nông   Hồ Văn Mười Huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam 6/12/2019
21 Điện Biên   Sùng A Hồng 1962 Pú Nhung, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên 2012
22 Đồng Nai   Vũ Hồng Văn 1976 tỉnh Hưng Yên[38] 27/11/2019
23 Đồng Tháp   Nguyễn Văn Hiểu 1964 Tích Thiện, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long 2019
24 Gia Lai   Vũ Văn Lâu 1960 2014
25 Hà Giang   Hầu Văn Lý 1967 Phố Cáo, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 2015
26 Hà Nam   Nguyễn Văn Trung 2016
27 Hà Tĩnh   Võ Trọng Hải 1967 Đức Hòa, Đức Thọ, Hà Tĩnh 2019
28 Hải Dương   Lê Ngọc Châu 1972 xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội 2019
29 Hậu Giang   Phan Hoàng Lắm 1961 xã Nhị Long, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh 2016
30 Hòa Bình   Phạm Hồng Tuyến 2016
31 Hưng Yên   Đỗ Đình Hào 2013
32 Khánh Hòa   Nguyễn Khắc Cường 2016
33 Kiên Giang   Bùi Tuyết Minh 1962 thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang 2011
34 Kon Tum   Nguyễn Công Văn 2015
35 Lai Châu   Vừ A Chía (phụ trách) 1962 2019
36 Lạng Sơn   Nguyễn Trung Thực 1961 Quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 05/11/2015
37 Lào Cai   Đinh Tiến Quân 1960 Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội 01/10/2014
38 Lâm Đồng   Đào Ngọc Cần (phụ trách) 1960 2014
39 Long An   Lê Hồng Nam Long An 2019
40 Nam Định   Phạm Văn Long 1966 thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội 2019
41 Nghệ An   Nguyễn Hữu Cầu 1962 Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 2015
42 Ninh Bình   Phạm Văn Sơn 1967 2019
43 Ninh Thuận   Phạm Huyền Ngọc 1962 Phổ Ninh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi 2015
44 Phú Thọ   Phạm Trường Giang 1968 huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 2018
45 Phú Yên   Phan Văn Thanh 1960 thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 2016
46 Quảng Bình   Trần Hải Quân 1970 quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 2019
47 Quảng Nam   Nguyễn Đức Dũng[39] 1967 huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi 11/11/2019
48 Quảng Ninh   Đỗ Văn Lực 1960 2015
49 Quảng Ngãi   Nguyễn Thanh Trang 2015
50 Quảng Trị   Trần Đức Việt 1961 2016
51 Sóc Trăng   Lê Minh Quang 2016
52 Sơn La   Nguyễn Ngọc Vân 13/11/2019
53 Tây Ninh   Nguyễn Văn Trãi 1967 Bến Tre 2019
54 Thái Bình   Nguyễn Thanh Trường[40][41] 1974 Hải Dương 13/11/2019
55 Thái Nguyên   Nguyễn Như Tuấn 1960 Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 2010
56 Thanh Hóa   Nguyễn Hải Trung 1968 tỉnh Vĩnh Phúc 2018
57 Thừa Thiên – Huế   Nguyễn Quốc Đoàn 1975 Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 2018
58 Tiền Giang   Nguyễn Văn Nhựt 1965 An Hiệp, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre 2019
59 Trà Vinh   Lê Văn Việt 1960 2015
60 Tuyên Quang   Nguyễn Hồng Sâm 2015
61 Vĩnh Long   Đoàn Minh Lý 1964 huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp 2019
62 Vĩnh Phúc   Đinh Ngọc Khoa 1967 2019


63 Yên Bái   Đặng Trần Chiêu 1960 2010

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt NamSửa đổi

Đảng ủy Công an Trung ương Việt Nam là cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân Việt Nam và là cơ quan nghiên cứu đề xuất để Ban Chấp hành Trung ương quyết định những vấn đề về đường lối, chính sách, Bảo vệ An ninh Quốc gia và trật tự an toàn xã hội; lãnh đạo mọi mặt công tác trong công an.[4]

Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng ủy Công an Trung ương do Bộ Chính trị chỉ định gồm một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Công an nhân dân và một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác ngoài Công an nhân dân, một số đồng chí công tác thuộc Đảng bộ Công an Trung ương, đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.[4]

Chỉ huy lãnh đạo qua các thời kỳSửa đổi

Nhận định đánh giáSửa đổi

Quan điểmSửa đổi

Phát biểu tại Hội nghị Công An Toàn quốc lần thứ 72, lãnh đạo Đảng Cộng sản, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng vào ngày 26/12/2016 chỉ đạo công an phải "là lực lượng tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân, tuyệt đối kiên định mục tiêu, lý tưởng, con đường xã hội chủ nghĩa...Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải là những người hết lòng trung thành với Đảng, chỉ biết 'còn Đảng, còn mình'." [42]

Tranh luận về con số tướng lĩnhSửa đổi

Tính tới giữa năm 2018 bộ Công an có 205 tướng lĩnh.[2]

Tại Quốc hội trong phiên thảo luận về dự án Luật công an nhân dân sửa đổi sáng 14-6, có tranh luận về con số tướng lãnh ngành Công an.

Đại biểu Nguyễn Tạo đại diện Lâm Đồng cho biết thời gian qua người dân có nhiều băn khoăn về cả thời gian lên tướng và số lượng cấp tướng: "Hiện nay việc phong hàm lên nhanh, chất lượng tướng lĩnh cũng gây tranh cãi, thậm chí có tướng lĩnh vi phạm pháp luật như đã xảy ra ở một vài vụ việc gần đây".

Đại biểu Đỗ Ngọc Thịnh (Khánh Hoà) nói rằng tình hình an ninh trật tự thời bình không quá phức tạp, trong khi kinh tế đất nước đang khó khăn mà "tướng lĩnh hơi bị nhiều".

Vấn đề Công an xãSửa đổi

Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm chiều 7-6-2018 cho biết Công an xã đang được duy trì thì từ trước đến nay về bản chất không phải là công an, họ là lực lượng không chính quy. Lực lượng này không có quân hàm, không phải là sĩ quan, có trang phục riêng để phân biệt công an xã với công an chính quy do Bộ Công an quản lý. Đang có dự đưa công an huyện từ 3-5 người về xã hoạt động. Số công an xã mà hiện không thể vào được chính quy sẽ được tổ chức lại như hình thức của lực lượng dân phòng phường.[43]

“Thực tế cho thấy, việc lực lượng công an xã không được đào tạo chính quy về chuyên môn, nghiệp vụ đã gặp không ít khó khăn trong công tác bảo đảm an ninh cơ sở. Trong khi đó, việc bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn hiện nay chủ yếu do công an xã đảm nhiệm nhưng lực lượng này còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng. Công an xã là lực lượng bán chuyên trách nên chưa tương xứng với chức năng, nhiệm vụ.[44]

Cải cách tinh gọn bộ máy công anSửa đổi

Năm 2018, Thực hiện chủ trương, nghị quyết của Bộ Chính trị, Bộ Công an tiến hành, triển khai đề án 106 sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo phương châm Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở. Việc tinh gọn bộ máy trong lực lượng Công an là chủ trương đúng đắn, phù hợp thực tế khách quan, hợp lòng dân.[44] Bộ không tổ chức cấp trung gian, nâng cao chất lượng các cục trực thuộc Bộ và sắp xếp, thu gọn các đơn vị sự nghiệp công lập, báo chí, y tế và sáp nhập 20 đơn vị cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Công an tỉnh thành phố để bảo đảm gắn kết, phát huy tối đa nguồn lực trong thực thi nhiệm vụ.[45]

Các Tổ chức Quốc tế tham giaSửa đổi

  • Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế Interpol (tiếng Anh: International Criminal Police Organization)
  • Hiệp hội Cảnh sát các Quốc gia Đông Nam Á (Aseanapol)
  • Hiệp hội Học viện cảnh sát quốc tế (INTERPA)
  • Hội nghị các Bộ trưởng Nội vụ các nước ASEAN về phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia (AMMTC)
  • Hội nghị những người đứng đầu Cơ quan An ninh Nội địa các nước ASEAN (MACOH)
  • Hội nghị Phòng chống ma túy Quốc tế (tiếng Anh: "International Drug Enforcement Conference" hay "IDEC")

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Quá trình phát triển Bộ Công An”. 
  2. ^ a ă “Đại biểu tranh luận 'thời bình mà phong nhiều tướng tá thế?'. 
  3. ^ “Quá trình trưởng thành của lực lượng CAND Việt Nam qua những dấu mốc lịch sử”. 
  4. ^ a ă â b c d đ “Nghị định 121-NV/NĐ 18/4/1946”. 
  5. ^ “Sắc lệnh 141/SL ngày 16/2/1953”. 
  6. ^ “Thành lập Cục Cảnh sát nhân dân”. 
  7. ^ “Pháp lệnh 34/LCT ngày 16/7/1962”. 
  8. ^ “Nghị quyết đổi tên Bộ Nội vụ thành Bộ Công an”. 
  9. ^ “QĐ ban hành quy chế dân chủ”. 
  10. ^ “NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nội vụ”. 
  11. ^ “THÔNG TƯ”. 
  12. ^ “Thực hiện chế độ chính ủy tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động 3/2014”. 
  13. ^ “Bộ Công an sẽ chỉ còn 6 Tổng cục”. 
  14. ^ “Thủ tướng điều động 3 trung tướng Tổng cục trưởng của Bộ Công an”. 
  15. ^ “Thủ tướng điều động một số cán bộ lãnh đạo”. 
  16. ^ “Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng điều động một số cán bộ lãnh đạo Công an”. 
  17. ^ Quyết định số 86/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc bổ nhiệm Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Bằng giữ chức Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII), Bộ Công an Nguyễn Tấn Dũng 19/01/2015
  18. ^ Thái Sơn (7 tháng 8 năm 2018). “Bộ Công an giảm 6 tổng cục và 60 đơn vị cấp cục”. Báo Thanh niên. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2018. 
  19. ^ “Bộ Công an triển khai Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; sơ kết công tác công an 6 tháng đầu năm 2018”. 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 
  20. ^ “Chi tiết về nội dung Bộ Công an tinh gọn bộ máy hoạt động”. 
  21. ^ Bá Đô (12 tháng 8 năm 2018). “Hàng loạt tướng công an được bổ nhiệm làm phó thủ trưởng cơ quan điều tra”. VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018. 
  22. ^ Thái Sơn, Báo Thanh niên (14 tháng 8 năm 2018). “Bổ nhiệm Cục trưởng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng CNC”. VOV. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018. 
  23. ^ Bộ trưởng Công an bổ nhiệm thủ trưởng hai cơ quan điều tra
  24. ^ “Sáp nhập nhiều cục nghiệp vụ của Bộ Công an”. 
  25. ^ Hải Sơn (10 tháng 8 năm 2018). “Bổ nhiệm hai thứ trưởng Bộ Công an giữ chức danh thủ trưởng cơ quan điều tra”. Báo Thanh niên. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  26. ^ “Bổ nhiệm các chức danh tư pháp Bộ Công an”. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  27. ^ “Cục Cảnh sát Hình sự phá nhiều vụ án xâm hại trẻ em và buôn bán người”. Công an nhân dân. 2019-07-19. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019. 
  28. ^ Hải Sơn (10 tháng 8 năm 2018). “Bổ nhiệm hai thứ trưởng Bộ Công an giữ chức danh thủ trưởng cơ quan điều tra”. Báo Thanh niên. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  29. ^ “Bổ nhiệm các chức danh tư pháp Bộ Công an”. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  30. ^ “Bổ nhiệm 9 Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự”. VietNamNet. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019. 
  31. ^ Bá Đô (12 tháng 8 năm 2018). “Hàng loạt tướng công an được bổ nhiệm làm phó thủ trưởng cơ quan điều tra”. VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018. 
  32. ^ a ă â b “Trao cờ thi đua của Chính phủ, Bộ Công an cho các đơn vị xuất sắc”. 
  33. ^ “Trường ĐH Cảnh sát nhân dân trao bằng cho 9 tân tiến sĩ”. Công an. 2019-06-27. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2019. 
  34. ^ “Lãnh đạo Bộ Công an trao quyết định về công tác cán bộ Cao đẳng CSND II”. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019. 
  35. ^ “Lãnh đạo bệnh viện 30-4”. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019. 
  36. ^ nguyên Phó giám đốc Công an tỉnh Bình Thuận
  37. ^ “Đại tá Lê Việt Thắng làm Giám đốc Công an tỉnh Bạc Liêu”. báo Thanh niên. 2019-11-14. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019. 
  38. ^ “Đại tá Phạm Minh Thắng phụ trách Công an tỉnh Đắk Lắk”. VietNamNet. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019. 
  39. ^ “Đại tá Nguyễn Đức Dũng làm giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam”. báo Tuổi trẻ. 2019-11-11. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2019. 
  40. ^ nguyên Phó cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
  41. ^ Lê Tân. “Phó cục trưởng Cục quản lý trại giam làm Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình”. báo Thanh niên. 2019-11-13. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019. 
  42. ^ TBT Nguyễn Phú Trọng: ‘Công an phải bảo vệ Đảng’, BBC, 27.12.2016
  43. ^ Bộ trưởng Tô Lâm: 'Không thể có hai nhóm công an', tuoitre.vn, 8.6.2018
  44. ^ a ă “Niềm tin lớn khi lực lượng được tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả hướng về cơ sở”. 
  45. ^ a ă “Bộ trưởng Tô Lâm nói về đề án sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an”. 
  46. ^ “Tô Lâm trải lòng về cuộc cách mạng tinh gọn bộ máy công an”. 

Liên kết ngoàiSửa đổi