Giải bóng đá vô địch quốc gia 2020

(đổi hướng từ V-League 2020)

Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2020 sẽ là mùa giải thứ 37 của Giải bóng đá vô địch quốc gia diễn ra với sự đồng hành của nhãn hàng LS. Tên chính thức của giải này là LS V.League 2020. Mùa giải 2020, lần đầu tiên kể từ năm 2016, đội vô địch V.League 1 2020 sẽ giành quyền dự vòng bảng AFC Champions League 2021, khi số đội dự vòng bảng được tăng lên 40. Đội á quân và đội vô địch Cúp quốc gia 2020 sẽ tham dự vòng bảng AFC Cup 2021.

LS V.League 1-2020
V.League 1 (2020).svg
Mùa giải2020
Thời gian6 tháng 3 - 8 tháng 11
AFC CupHà Nội
Số trận đấu91
Số bàn thắng224 (2,46 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiPedro Paulo
Gordon Rimario
(7 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Becamex Bình Dương 5–0 Hải Phòng
(11/06/2020)
SHB Đà Nẵng 6–1 Quảng Nam
(11/06/2020)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Hoàng Anh Gia Lai 0–4 Hà Nội
(15/10/2020)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtSHB Đà Nẵng 6–1 Quảng Nam
(ngày 11 tháng 6 năm 2020)
Chuỗi thắng
dài nhất
4 trận đấu
Sài Gòn
Chuỗi bất bại
dài nhất
11 trận đấu
Sài Gòn
Chuỗi không
thắng dài nhất
6 trận đấu
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
Chuỗi thua
dài nhất
4 trận đấu
Quảng Nam
Dược Nam Hà Nam Định
Hoàng Anh Gia Lai
Tổng số khán giả539.900
Số khán giả trung bình6.427
2019
2021
Số liệu thống kê tính đến 26 tháng 9 năm 2020.

Giải đấu bị hoãn một số lần do đại dịch COVID-19. Ở 2 vòng đầu tiên, các trận đấu tổ chức không khán giả. Sau vòng 11, VPF thông báo hoãn giải lần thứ 3 sau khi Đà Nẵng tái áp đặt biện pháp phòng chống đại dịch COVID-19.

Thay đổi trước mùa giảiSửa đổi

Thay đổi đội bóngSửa đổi

Danh sách các đội bóng có sự thay đổi so với mùa giải 2019:

Thay đổi quy tắcSửa đổi

Thay đổi quy tắc Mùa giải 2020, mỗi đội có thể đăng ký 3 + 1 cầu thủ nước ngoài (3 cầu thủ nước ngoài + 1 cầu thủ Việt gốc nước ngoài). Các đội tham gia Giải vô địch các câu lạc bộ ASEAN và Cúp AFC (TP Hồ Chí Minh, Hà Nội FC, Than Quảng Ninh) có thể đăng ký 3 + 1 + 1 cầu thủ nước ngoài (3 cầu thủ nước ngoài + 1 cầu thủ Việt gốc nước ngoài + 1 cầu thủ AFC).

Các đội tham dựSửa đổi

Sân vận độngSửa đổi

Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
  Becamex Bình Dương Thủ Dầu Một Sân vận động Gò Đậu 18.250
  Hà Nội Hà Nội Sân vận động Hàng Đẫy 25.500
  Hải Phòng Hải Phòng Sân vận động Lạch Tray 30.000
  Hoàng Anh Gia Lai Pleiku Sân vận động Pleiku 12.000
  Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh Sân vận động Thống Nhất 25.000
  Dược Nam Hà Nam Định Nam Định Sân vận động Thiên Trường 30.000
  Quảng Nam Tam Kỳ Sân vận động Tam Kỳ 15.624
  Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh Sân vận động Thống Nhất 25.000
  Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Hà Tĩnh Sân vận động Hà Tĩnh 20.000
  SHB Đà Nẵng Đà Nẵng Sân vận động Hòa Xuân 20.000
  Sông Lam Nghệ An Vinh Sân vận động Vinh 18.000
  Than Quảng Ninh Cẩm Phả Sân vận động Cẩm Phả 15.000
  Thanh Hóa Thanh Hóa Sân vận động Thanh Hóa 11.000
  Viettel Hà Nội Sân vận động Hàng Đẫy 25.000

Nhân sự và áo đấuSửa đổi

Lưu ý: Cờ cho biết đội tuyển quốc gia như đã được xác định theo quy tắc đủ điều kiện FIFA. Người chơi có thể có nhiều quốc tịch không thuộc FIFA.

Đội bóng Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà tài trợ áo đấu Nhà tài trợ chính
Becamex Bình Dương   Nguyễn Thanh Sơn Tô Văn Vũ Kamito Becamex IDC
Dược Nam Hà Nam Định   Phạm Hồng Phú Đinh Xuân Việt Kelme Dược Nam Hà
Hà Nội   Chu Đình Nghiêm Nguyễn Văn Quyết Kappa Bamboo Airways
Artexport
Vinawind
CTCP Cảng Quảng Ninh
Hải Phòng   Phạm Anh Tuấn Hoàng Vissai Jogarbola VTC3
Hoàng Anh Gia Lai   Nguyễn Văn ĐànDương Minh Ninh Nguyễn Tuấn Anh Mizuno Thaco
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh   Phạm Minh Đức Lê Tấn Tài Kelme
Quảng Nam   Nguyễn Thành Công Đinh Thanh Trung Jogarbola LS Group
Tập đoàn Đất Quảng
Sài Gòn   Vũ Tiến Thành Nguyễn Ngọc Duy Zaicro Bến Thành Holding
Đại học Văn Lang
Him Lam Group
SHB Đà Nẵng   Lê Huỳnh Đức Hoàng Minh Tâm Kamito SHB
Sông Lam Nghệ An   Ngô Quang Trường Hoàng Văn Khánh Mitre Bắc Á Bank
TH true JUICE
Than Quảng Ninh   Phan Thanh Hùng Huỳnh Tuấn Linh Joma Vinacomin
Thanh Hóa   Nguyễn Văn Đệ Hoàng Vũ Samson Jogarbola
Thành phố Hồ Chí Minh   Nguyễn Hữu Thắng Đỗ Văn Thuận Kappa CityLand
Viettel   Trương Việt Hoàng Bùi Tiến Dũng FBT 4G
Viettel Pay

Thay đổi huấn luyện viênSửa đổi

Đội bóng Huấn luyện viên đi Nguyên nhân Vị trí xếp hạng Huấn luyện viên đến
Becamex Bình Dương   Nguyễn Thanh Sơn Tạm quyền Trước mùa giải   Carlos Oliveira
Hải Phòng   Trương Việt Hoàng Chia tay   Phạm Anh Tuấn
Sài Gòn   Nguyễn Thành Công Từ chức   Hoàng Văn Phúc
Thanh Hóa   Mai Xuân Hợp Tạm quyền   Fabio Lopez
Viettel   Nguyễn Hải Biên Tạm quyền   Trương Việt Hoàng
Sông Lam Nghệ An   Nguyễn Đức Thắng Sang chức Giám đốc kỹ thuật   Ngô Quang Trường
Becamex Bình Dương   Carlos Oliveira Bị sa thải   Nguyễn Thanh Sơn
Sài Gòn   Hoàng Văn Phúc Chia tay Thứ 8   Vũ Tiến Thành
Thanh Hóa   Fabio Lopez Bị sa thải Thứ 13   Nguyễn Thành Công
Dược Nam Hà Nam Định   Nguyễn Văn Sỹ Bị sa thải Thứ 13   Phạm Hồng Phú
Quảng Nam   Vũ Hồng Việt Từ chức[1] Thứ 14   Đào Quang Hùng
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh   Phạm Minh Đức Bị sa thải Thứ 12   ?
Quảng Nam   Đào Quang Hùng Bị sa thải Thứ 14   Nguyễn Thành Công[2]
Thành phố Hồ Chí Minh   Chung Hae-seong Từ chức Thứ 5  Nguyễn Hữu Thắng (Tạm quyền)
Thành phố Hồ Chí Minh   Nguyễn Hữu Thắng Tạm quyền Thứ 5  Chung Hae-seong
Thanh Hóa   Nguyễn Thành Công Từ chức[3] Thứ 8  Nguyễn Văn Đệ
Hoàng Anh Gia Lai   Lee Tae-hoon Sang chức Giám đốc kỹ thuật[4] Thứ 7  Nguyễn Văn ĐànDương Minh Ninh
Thành phố Hồ Chí Minh   Chung Hae-seong Bị sa thải Thứ 5  Nguyễn Hữu Thắng (Tạm quyền)

Cầu thủ nước ngoàiSửa đổi

Tên cầu thủ in đậm cho biết cầu thủ đã được đăng ký trong kỳ chuyển nhượng giữa mùa.

Câu lạc bộ Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ 3 Cầu thủ 4 (cầu thủ châu Á) Cầu thủ 5 (Cầu thủ nhập tịch Việt Nam) Cầu thủ cũ
Becamex Bình Dương   Ali Rabo   Hédipo   Youssouf Touré     Nguyễn Trung Đại Dương
Dược Nam Hà Nam Định   Rafaelson   Emmanuel Agbaji   Valentin Zoungrana     Đỗ Merlo
Hà Nội   Pape Omar Faye   Moses Oloya   Rimario Gordon
Hải Phòng   Claudecir Junior   Diego Silva   Joseph Mpande     Hoàng Vissai
Hoàng Anh Gia Lai   Chevaughn Walsh   Damir Memović   Kester Oahimijie
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh   Janclesio   Bruno Henrique   Victor Mansaray   Antonio Pina
Quảng Nam   Ze Paulo   Lucas Rocha   Papa Ibou Kébé
Sài Gòn   Ahn Byung-keon   Geovane   Pedro Paulo
SHB Đà Nẵng   Ismahil Akinade   Grace Tanda   Igor Jelić   Philippe Nsiah
Sông Lam Nghệ An   Gustavo Santos   Felipe Martins   Peter Onyekachi  Alagie Sosseh
Than Quảng Ninh   Andre Diego Fagan   Jeremie Lynch   Neven Lastro     Trần Trung Hiếu
Thanh Hóa   Louis Ewonde   Josip Balić   Aime Gassissou     Hoàng Vũ Samson   Grace Tanda
TP Hồ Chí Minh   Amido Baldé   Papé Diakité   Seo Yong-duk   Alex Lima
  Viktor Prodell
Viettel   Caíque Lemes   Luizão   Bruno Cantanhede

Đội hìnhSửa đổi

Kế hoạch tổ chức Giải bóng đá vô địch quốc gia 2020 từ vòng 3Sửa đổi

Ngày 25/03/2020, Công ty VPF đã có thông báo tiếp tục tạm dừng các Giải Bóng đá Chuyên nghiệp Quốc gia 2020 (Vô địch Quốc gia LS 2020, Hạng Nhất Quốc gia LS 2020 và Cúp Quốc gia Bamboo Airways 2020) đến ngày 15/4/2020. Tuy nhiên các Giải đấu sẽ chỉ tổ chức khi tình hình dịch Covid-19 đã được kiểm soát và các cơ quan chức năng có thẩm quyền cho phép. Công ty VPF sẽ luôn căn cứ theo tình hình thực tế của dịch Covid-19 để có các thông báo điều chỉnh cho phù hợp.

Tuy nhiên, để chủ động đón đầu diễn tiến của dịch; nhằm đảm bảo kế hoạch thi đấu của các Đội tuyển Quốc gia cũng như giúp các CLB chủ động công tác chuẩn bị kế hoạch tổ chức thi đấu; với sự chỉ đạo của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam, Công ty VPF đã tiến hành xây dựng phương án kế hoạch thi đấu theo phương thức thi đấu tập trung khu vực, dự kiến đến hết lượt đi. Phương án này sẽ được VPF cùng các CLB bàn thảo nhằm tìm ra phương án tối ưu nhất cho mùa giải BĐCN QG 2020.

Tuy nhiên VPF không nhận được sự nhất trí từ phía các CLB, nên phương án sẽ không được tổ chức.

Chi tiết phương án Kế hoạch Giải thi đấu tập trung được VPF gửi đến các CLB lấy ý kiến đóng góp như sau:

Địa điểm thi đấu: được tính toán dựa trên số lượng CLB tại các khu vực Bắc (7 CLB), Trung (4 CLB), Nam (3 CLB). Các sân vận động được lựa chọn tổ chức: Thanh Hóa, Thiên Trường, Lạch Tray, Cẩm Phả, Hàng Đẫy, PVF, Mỹ Đình và dự phòng Sân vận động Việt Trì.

Hình thức thi đấu: Không có khán giả (số lượng thành viên làm nhiệm vụ trên sân từ 100-120 người).

Thời gian dự kiến:

Phương án 1: từ ngày 15/4/2020 đến ngày 29/5/2020.

Phương án 2: từ ngày 01/5/2020 đến ngày 28/6/2020.

Phương án thời gian dự kiến này sẽ điều chỉnh tùy theo diễn biến của dịch Covid-19 và chỉ được tiến hành khi được các cơ quan thẩm quyền cho phép.

Thể thức thi đấu: Các CLB tiếp tục thi đấu vòng tròn (sân nhà – sân đối phương) theo kết quả Bốc thăm từ đầu mùa giải.

Phương thức phân nhóm và bắt cặp chọn sân: Căn cứ yếu tố địa lý, vùng miền để tiến hành chia thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Các CLB được thi đấu trên sân nhà gồm:Sửa đổi

Thanh Hóa, sân Thanh Hóa

Dược Nam Hà Nam Định, sân Thiên Trường

Hải Phòng, sân Lạch Tray

Than Quảng Ninh, sân Cẩm Phả

Hà Nội, sân Hàng Đẫy

Viettel, sân Hàng Đẫy

Nhóm 2: Các CLB sử dụng SVĐ của một số CLB nhóm 1 làm sân nhà gồm:Sửa đổi

Sông Lam Nghệ An, sân Thanh Hóa

Hoàng Anh Gia Lai, sân Thiên Trường

Quảng Nam, sân Lạch Tray

SHB Đà Nẵng, sân Cẩm Phả

Nhóm 3:Các CLB sử dụng SVĐ trung lập làm sân nhà gồm:Sửa đổi

Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, sân PVF

Becamex Bình Dương, sân PVF

Thành phố Hồ Chí Minh, sân Quốc gia Mỹ Đình

Sài Gòn, sân Quốc gia Mỹ Đình

Thể thức thi đấu (được thông qua ngày 16/05/2020)Sửa đổi

- Lượt đi V. League gồm 13 lượt trận (2 lượt trận đã hoàn thành). Kết quả này phân 14 đội thành 2 nhóm: 8 đội đứng trên sẽ tranh chức vô địch, 6 đội cuối sẽ thi đấu tránh 1 suất xuống hạng. Cần lưu ý rằng, khi bước vào giai đoạn 2, điểm số các đội sẽ được giữ nguyên.

- V.League chính thức trở lại vào ngày 5/6/2020.

- Trong các trận đấu các đội bóng sẽ được thay tối đa 5 cầu thủ trong 3 lượt thay.

Các phương án tổ chức giải (được thông qua ngày 10/08/2020)Sửa đổi

  • Phương án 1, V-League (đã đá được 11 vòng, còn 2 vòng đấu giai đoạn 1 và 7 vòng đấu giai đoạn 2) sẽ lăn bóng trở lại vào đầu tháng 9 và kết thúc vào 31 tháng 10 như hoạch định trước khi có dịch Covid-19.
  • Phương án 2, giải đấu lăn bóng trở lại vào tháng 9, nhóm 6 đội tranh suất trụ hạng V-League (giai đoạn 2) kết thúc vào 31 tháng 10, nhóm 8 đội tranh vô địch V-League thi đấu tới tháng 11.
  • Phương án 3, trong tháng 9 sẽ hoàn thành 2 lượt còn lại của giai đoạn 1 V-League rồi tạm nghỉ để nhường chỗ cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam đá Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á và 2 Thành phố Hồ Chí Minh, Than Quảng Ninh đá vòng bảng Cúp AFC 2020. Phần còn lại của mùa giải sẽ thi đấu từ cuối tháng 11 đến tháng 12.
  • Phương án cuối cùng, đặt giả thiết dịch bệnh phức tạp, hai lượt đấu còn lại của giai đoạn 1 V-League sẽ đá tập trung ở thời điểm thích hợp trong năm 2020 và dừng hẳn phần còn lại của mùa giải. Khi đó, VPF có thể không trao cúp vô địch và cũng không có đội xuống hạng. Kết quả bảng xếp hạng là cơ sở để chọn đội dự AFC Champions LeagueAFC Cup năm sau.

VPF sẽ không áp đặt bất kỳ phương án nào mà lấy ý kiến từ các câu lạc bộ. Các đội cũng có thể đề xuất thêm phương án để chọn ra giải pháp tối ưu nhất. Dự thảo phương án tổ chức giải đã được gửi đến các CLB, VPF sẽ không tổ chức họp trực tuyến.

Các phương án tổ chức giảiSửa đổi

Với việc Cúp AFC 2020 bị hủy, các giải bóng đã chuyên nghiệp Quốc gia 2020 đã thi đấu trở lại bắt đầu từ ngày 11/9. Cụ thể:

Vòng tứ kết cúp Quốc gia diễn ra trong hai ngày 11 và 12/9. Tiếp đó, hai trận bán kết tổ chức vào 16/9, và trận chung kết diễn ra ngày 20/9.

- Đối với V-League 2020, các trận đấu cũng trở lại vào ngày 26/9. Trong đó, giai đoạn hai của nhóm tranh chức vô địch kết thúc vào 08/11 còn của nhóm trụ hạng là 31/10.

Giải hạng Nhất trở lại ngày 25/9 và cũng kết thúc đúng ngày 31/10. Thuận lợi là số trận đấu được giữa nguyên và câu lạc bộ có đủ thời gian 60 ngày chuẩn bị cho mùa giải mới khi các giải năm 2020 kết thúc.

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Viettel 17 10 4 3 27 16 +11 34 Lọt vào vòng bảng AFC Champions League 2021
2 Hà Nội[a] 17 9 5 3 29 14 +15 32 Lọt vào vòng bảng AFC Cup
3 Than Quảng Ninh 17 9 4 4 26 19 +7 31
4 Sài Gòn 17 8 7 2 26 13 +13 31
5 Becamex Bình Dương 17 6 5 6 21 18 +3 23
6 Thành phố Hồ Chí Minh 17 6 3 8 24 22 +2 21
7 Hoàng Anh Gia Lai 17 5 5 7 21 31 −10 20
8 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 17 4 7 6 16 17 −1 19
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 20 tháng 10 năm 2020. Nguồn: VPF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) Số bàn thắng đối đầu; 5) Số bàn thắng sân khách đối đầu; 6) Hiệu số bàn thắng; 7) Tổng số bàn thắng; 8) Số bàn thắng sân khách; 9) Play-off (Chỉ khi xác định đội vô địch, á quân, đứng thứ ba và xuống hạng); 10) Bốc thăm (Tiêu chí 2 đến 5 chỉ áp dụng sau khi kết thúc vòng 13)
Ghi chú:
  1. ^ CLB Hà Nội đã chắc suất tham dự AFC Cup 2021 với tư cách là nhà vô địch Cúp quốc gia Bamboo Airways 2020. Tuy vậy, nếu CLB Hà Nội kết thúc mùa giải với chức vô địch, họ sẽ có vé dự thẳng vòng bàng AFC Champions League 2021, và suất dự AFC Cup của họ sẽ được chuyển xuống đội xếp thứ 3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Xuống hạng
9 SHB Đà Nẵng 16 6 4 6 22 16 +6 22
10 Sông Lam Nghệ An 16 6 3 7 15 19 −4 21
11 Thanh Hóa 16 5 4 7 12 18 −6 19
12 Hải Phòng 16 4 4 8 10 19 −9 16
13 Dược Nam Hà Nam Định (X) 16 5 2 9 16 26 −10 17
14 Quảng Nam (X) 16 3 3 10 21 38 −17 12 Xuống chơi tại V.League 2 2021
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 25 tháng 10 năm 2020. Nguồn: VPF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) Số bàn thắng đối đầu; 5) Số bàn thắng sân khách đối đầu; 6) Hiệu số bàn thắng; 7) Tổng số bàn thắng; 8) Số bàn thắng sân khách; 9) Play-off (Chỉ khi xác định đội vô địch, á quân, đứng thứ ba và xuống hạng); 10) Bốc thăm (Tiêu chí 2 đến 5 chỉ áp dụng sau khi kết thúc vòng 13)
(X) Có nguy cơ xuống hạng.

Kết quảSửa đổi

Tóm tắt kết quảSửa đổi

Giai đoạn 1Sửa đổi

Nhà \ Khách BFC NĐFC HNFC HPFC HAGL HLHT QNFC SGFC SHBĐN SLNA TQNFC THFC HCMC VTFC
Becamex Bình Dương 0–2 5–0 1–1 1–0 0–1 2–0
Dược Nam Hà Nam Định 1–1 0–2 2–1 1–0 1–0 3–0 1–2
Hà Nội 4–2 1–0 3–0 0–1 0–1 1–1
Hải Phòng 0–0 1–1 1–1 0–2 3–1 0–1 0–0
Hoàng Anh Gia Lai 1–0 1–0 3–1 1–1 1–0 5–2
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 1–1 1–1 3–2 0–0 1–0 0–1
Quảng Nam 1–2 2–2 3–3 2–1 2–1 1–3 0–3
Sài Gòn 0–0 3–0 1–1 0–0 0–0 3–0
SHB Đà Nẵng 1–1 1–0 3–1 6–1 1–4 2–1
Sông Lam Nghệ An 1–0 2–0 1–1 1–0 1–3 1–2
Than Quảng Ninh 2–2 3–2 3–1 0–2 3–1 2–0 0–3
Thanh Hóa 1–0 0–1 0–0 1–2 0–3 0–0 2–0
Thành phố Hồ Chí Minh 1–2 5–1 0–3 0–1 2–2 1–0 3–0
Viettel 1–1 4–0 3–3 1–0 1–1 1–1 1–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày ngày 01 tháng 10 năm 2020. Nguồn: vpf.vn
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Giai đoạn 2Sửa đổi

Nhóm ASửa đổi
Nhà \ Khách BFC HNFC HAGL HLHT SGFC TQNFC HCMC VTFC
Becamex Bình Dương 3–1
Hà Nội 2–1 1–0 2–0
Hoàng Anh Gia Lai 0–4 2–4
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 1–1 0–1
Sài Gòn 2–1 0–0
Than Quảng Ninh 3–0 3–1 2–1
Thành phố Hồ Chí Minh 0–1
Viettel 1–0 4–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày ngày 25 tháng 10 năm 2020. Nguồn: vpf.vn
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Nhóm BSửa đổi
Nhà \ Khách NĐFC HPFC QNFC SHBĐN SLNA THFC
Dược Nam Hà Nam Định 2–3 1–0
Hải Phòng 2–0
Quảng Nam 2–0 3–1
SHB Đà Nẵng 1–0 2–0
Sông Lam Nghệ An 1–0 4–1
Thanh Hóa 1–1 2–1 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày ngày 11 tháng 10 năm 2020. Nguồn: vpf.vn
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Tiến trình mùa giảiSửa đổi

Giai đoạn 1Sửa đổi

Đội ╲ Vòng12345678910111213
Becamex Bình DươngWLDWWLDWDLDDW
Dược Nam Hà Nam ĐịnhLWLLLLWLWLDLW
Hà NộiWLWDLWLDDWWDD
Hải PhòngWDDLLWDLLLDLW
Hoàng Anh Gia LaiWDLWDLDWDWDLW
Hồng Lĩnh Hà TĩnhLLWDDDDLDWDWW
Quảng NamLDWLLLLWLLDDL
Sài GònDWDWDDWWWWDLD
SHB Đà NẵngLLLWDWDWDLDWL
Sông Lam Nghệ AnDWWDWLLLDLLWL
Than Quảng NinhLWLDWWLWLWWDD
Thanh HóaLLLDWWWLLWDLD
Thành phố Hồ Chí MinhWWDLWWDLWLLWL
ViettelWDWDLLWDWWDWL
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 01 tháng 10 năm 2020. Nguồn: Vietnam Professional Football
W = Thắng; D = Hòa; L = Thua;   = Chưa thi đấu

Giai đoạn 2Sửa đổi

Nhóm ASửa đổi
Thắng
Hòa
Thua
Chưa thi đấu
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 25 tháng 10 năm 2020. Nguồn: VPF (tiếng Việt)
Nhóm BSửa đổi
Thắng
Hòa
Thua
Chưa thi đấu
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 25 tháng 10 năm 2020. Nguồn: VPF (tiếng Việt)

Vị trí các đội qua các vòng đấuSửa đổi

Bảng này liệt kê các vị trí của các đội sau mỗi vòng đấu. Để duy trì sự tiến hóa theo thời gian, bất kỳ trận đấu bị hoãn nào cũng không được đưa vào vòng mà chúng được lên lịch ban đầu, nhưng được thêm vào vòng đầy đủ mà chúng được chơi ngay sau đó. Ví dụ: nếu một trận đấu được lên lịch cho vòng 5, nhưng sau đó bị hoãn và diễn ra trong khoảng thời gian từ vòng 7 đến 8, thì trận đấu sẽ được thêm vào bảng xếp hạng cho vòng 7.

Giai đoạn 1Sửa đổi

Đội ╲ Vòng12345678910111213
Becamex Bình Dương5974243347766
Dược Nam Hà Nam Định13101213141413141112121212
Hà Nội1845736886454
Hải Phòng356810910111213131313
Hoàng Anh Gia Lai6397689664677
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh912109912121213111098
Quảng Nam1411811131314131414141414
Sài Gòn7251452111111
SHB Đà Nẵng10141412111011779989
Sông Lam Nghệ An86331259910111011
Than Quảng Ninh1171110868455343
Thanh Hóa12131314121171010881110
Thành phố Hồ Chí Minh2116311223535
Viettel4422574532222
Vô địch; Champions League
Hạng 2, Tham dự AFC Cup
Hạng 3, có khả năng tham dự AFC Cup
Xuống hạng chơi V.League 2 2021
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 01 tháng 10 năm 2020. Nguồn: VPF (tiếng Việt)

Giai đoạn 2Sửa đổi

Nhóm ASửa đổi
Vô địch; Champions League
Hạng 2, Tham dự AFC Cup
Hạng 3, có khả năng tham dự AFC Cup
Xuống hạng chơi V.League 2 2021
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 25 tháng 10 năm 2020. Nguồn: VPF (tiếng Việt)
Nhóm BSửa đổi
Đội ╲ Vòng12345
Dược Nam Hà Nam Định12121213
Hải Phòng13131312
Quảng Nam14141414
SHB Đà Nẵng91099
Sông Lam Nghệ An1091010
Thanh Hóa11111111
Xuống hạng chơi V.League 2 2021
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 11 tháng 10 năm 2020. Nguồn: VPF (tiếng Việt)

Kết quả chi tiếtSửa đổi

Giai đoạn 1Sửa đổi

Vòng 1Sửa đổi
Vòng 2Sửa đổi
Vòng 3Sửa đổi
Vòng 4Sửa đổi
Vòng 5Sửa đổi
Vòng 6Sửa đổi
Vòng 7Sửa đổi
Vòng 8Sửa đổi
Vòng 9Sửa đổi
Vòng 10Sửa đổi
Vòng 11Sửa đổi
Vòng 12Sửa đổi
Vòng 13Sửa đổi

Giai đoạn 2Sửa đổi

  • Câu lạc bộ xếp hạng 1 đến 8 ở giai đoạn 1 sẽ Mang mã số tương ứng từ 1 đến 8 và thi đấu ở nhóm A.
  • Câu lạc bộ xếp hạng 9 đến 14 ở giai đoạn 1 sẽ Mang mã số tương ứng từ 9 đến 14 và thi đấu ở nhóm B.
Nhóm ASửa đổi
  • Các câu lạc bộ mang mã số từ 1-4 sẽ được thi đấu được thi đấu 4 trận sân nhà và 3 trận sân khách.
Vòng 1Sửa đổi
Vòng 2Sửa đổi
Vòng 3Sửa đổi
Vòng 4Sửa đổi
Vòng 5Sửa đổi
Vòng 6Sửa đổi
Vòng 7Sửa đổi
Nhóm BSửa đổi
  • Các câu lạc bộ mang mã số từ 9-11 sẽ được thi đấu được thi đấu 3 trận sân nhà và 2 trận sân khách.
Vòng 1Sửa đổi
Vòng 2Sửa đổi
Vòng 3Sửa đổi
Vòng 4Sửa đổi
Vòng 5Sửa đổi

Lịch thi đấuSửa đổi

Số khán giảSửa đổi

Theo câu lạc bộSửa đổi

Số khán giả V.League 1 mùa 2020
Câu lạc bộ Tổng cộng Số trận Trung bình
Becamex Bình Dương 33.700 ?
Dược Nam Hà Nam Định 89.000 ?
Hà Nội 38.000 ?
Hoàng Anh Gia Lai 41.500 ?
Thành phố Hồ Chí Minh 47.000 ?
SHB Đà Nẵng 41.700 ?
Sông Lam Nghệ An 47.000 ?
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 52.500 ?
Quảng Nam 26.500 ?
Sài Gòn 23.500 ?
Hải Phòng 37.000 ?
Thanh Hóa 45.000 ?
Than Quảng Ninh 39.000 ?
Viettel 39.500 ?
Tổng cộng 600.900 132 ?

Theo vòngSửa đổi

Số khán giả V.League 1 mùa 2020
Vòng Tổng cộng Số trận Trung bình
Vòng 1 0* 7 0*
Vòng 2 0* 7 0*
Vòng 3 50.500 7 7.215
Vòng 4 56.700 7 8.100
Vòng 5 50.000 7 7.142
Vòng 6 66.000 7 9.429
Vòng 7 48.000 7 6.857
Vòng 8 58.000 7 8.285
Vòng 9 73.000 7 10.429
Vòng 10 52.500 7 7.500
Vòng 11 63.000 7 9.000
Vòng 12 22.200 7 3.171
Vòng 13 35.000 7 5.000
Vòng 14 ? 7 ?
Vòng 15 ? 7 ?
Vòng 16 ? 7 ?
Vòng 17 ? 7 ?
Vòng 18 ? 7 ?
Vòng 19 ? 4 ?
Vòng 20 ? 4 ?
Tổng cộng 574.900 132
TB 52.263 7.466
  • Do lo ngại về dịch Covid-19, cả 14 trận đấu ở 2 vòng đấu đầu tiên diễn ra mà không có khán giả.

Phát sóngSửa đổi

  • Toàn bộ các trận đấu của LS V.League 1 2020 sẽ đều được diễn trên các kênh sóng: Bóng đá TV, Bóng đá TV HD, Thể thao TV (TTTV), Thể thao TV HD (TTTV HD), Thể thao tin tức HD (TTTT HD), VTV Cab 15, On Sports - VTC3, VTV6, VTV5, VTV5 Tây Nguyên (VTV5 TN).

Kỷ luật