Mở trình đơn chính

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VI

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 6 của Đảng Cộng sản Việt Nam (15-18/12/1986) đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương khoá VI (1986-1991) gồm 124 ủy viên chính thức và 49 ủy viên dự khuyết. Sau đó, Ban Chấp hành Trung ương bầu ra 13 ủy viên chính thức và 1 dự khuyết Bộ Chính trị.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI
1986 - 1991
Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhiệm kỳ18/12/1986 – 27/6/1991
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000191.000000191 ngày
Tổng Bí thưNguyễn Văn Linh
Thường trực Ban bí thưĐỗ Mười (12/1986 - 6/1988)
Nguyễn Thanh Bình (10/1988 - 6/1991)
Ủy viên Bộ chính trị13 ủy viên
1 dự khuyết
Ủy viên Ban bí thư13 ủy viên
Ủy viên Trung ương124 ủy viên
49 dự khuyết

Cố vấn Ban Chấp hành Trung ươngSửa đổi

Ngày 17/12/1986, tại phiên họp toàn thể của Đại hội Đảng, Đại hội đã thống nhất thông qua danh sách ủy viên Cố vấn.

Các ủy viên Cố vấn có nhiệm vụ sau:

  • Tham gia ý kiến với Bộ Chính trị và Ban Chấp hành Trung ương về các vấn đề có tính chiến lược về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, v.v..
  • Tuỳ tình hình cụ thể, Bộ Chính trị yêu cầu các ủy viên Cố vấn tham gia ý kiến vào một số vấn đề cần thiết; khi xét có vấn đề quan trọng thì các ủy viên Cố vấn chủ động đề xuất với Bộ Chính trị.
  • Các ủy viên Cố vấn được sự uỷ nhiệm của Bộ Chính trị giải quyết vấn đề cụ thể nhất định.
  • Các ủy viên Cố vấn được mời dự Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương và Hội nghị Bộ Chính trị khi cần thiết.

Các ủy viên Cố vấn được yêu cầu các cấp ủy đảng, các ban, ngành trực tiếp báo cáo và cung cấp thông tin.

Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan có liên quan cung cấp thường xuyên những tài liệu cần thiết.

Phương thức làm việc chủ yếu dựa vào Văn phòng Trung ương Ðảng và các ban của Trung ương, không có bộ máy riêng.

Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương khóa VI gồm các Ủy viên sau:

Cố vấn Chức vụ trước đây Nhiệm kỳ Ghi Chú
Trường Chinh Tổng Bí thư 18/12/1986-30/9/1988 Mất khi đang tại nhiệm
Phạm Văn Đồng Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng 18/12/1986-27/6/1991
Lê Đức Thọ Ủy viên Bộ chính trị 18/12/1986-13/10/1990 Mất khi đang tại nhiệm

Ủy viên chính thứcSửa đổi

STT Họ và tên
1 Nguyễn Văn An
2 Lê Đức Anh
3 Trần Xuân Bách
4 Phạm Bái
5 Nguyễn Thanh Bình
6 Nguyễn Đức Bình
7 Lê Đức Bình
8 Nguyễn Thới Bưng
9 Hoàng Cầm
10 Nguyễn Mạnh Cầm
11 Nguyễn Kỳ Cẩm
12 Huỳnh Văn Cần
13 Võ Chí Công
14 Nguyễn Minh Châu
15 Lữ Minh Châu
16 Nguyễn Văn Chi
17 Võ Trần Chí
18 Đỗ Chính
19 Nguyễn Văn Chính
20 Cao Đăng Chiếm
21 Nguyễn Chơn
22 Nguyễn Huy Chương
23 Nguyễn Cảnh Dinh
24 Phạm Đình Dy
25 Lê Văn Dỹ
26 Văn Tiến Dũng
27 Phạm Thế Duyệt
28 Lê Quang Đạo
29 Trần Hữu Đắc
30 Nguyễn Thị Định
31 Trần Độ
32 Trần Đông
33 Nguyễn Văn Đức
34 Võ Nguyên Giáp
35 Hồng Hà
36 Vũ Ngọc Hải
37 Nguyễn Thị Hằng
38 Cù Thị Hậu
39 Phạm Văn Hy
40 Lê Ngọc Hiền
41 Nguyễn Văn Hiệu
 
STT Họ và tên
42 Nguyễn Hòa
43 Hà Trọng Hoà
44 Trần Hoàn
45 Vũ Tuyên Hoàng
46 Vũ Thị Hồng
47 Nguyễn Văn Hơn
48 Phạm Hùng
49 Hà Thiết Hùng
50 Phạm Hưng
51 Trần Quốc Hương
52 Nguyễn Đình Hương
53 Đặng Hữu
54 Nguyễn Xuân Hữu
55 Trần Kiên
56 Võ Văn Kiệt
57 Lê Văn Kiến
58 Nguyễn Khánh
59 Nguyễn Nam Khánh
60 Phan Văn Khải
61 Đoàn Khuê
62 Trịnh Văn Lâu
63 Vũ Lập
64 Nguyễn Văn Linh
65 Nguyễn Thị Ngọc Liên
66 Đinh Nho Liêm
67 Phan Thanh Liêm (Bộ trưởng)
68 Phạm Tâm Long
69 Đào Đình Luyện
70 Trần Đức Lương
71 Bùi Danh Lưu
72 Vũ Mão
73 Hoàng Trường Minh
74 Y Một
75 Đỗ Mười
76 Huỳnh Văn Niềm
77 Nguyễn Niệm
78 Bùi Thiện Ngộ
79 Đàm Văn Nguỵ
80 Đồng Sĩ Nguyên
81 Lê Thanh Nhàn
82 Vũ Oanh
83 Tráng A Pao
84 Trần Văn Phác
85 Nguyễn Thanh Quất
 
STT Họ và tên
86 Hoàng Quy
87 Nguyễn Quyết
88 Trần Quyết
89 Nguyễn Văn Sỹ
90 Nguyễn Đình Sở
91 Hoàng Bích Sơn
92 Nguyễn Công Tạn
93 Phan Minh Tánh
94 Trần Trọng Tân
95 Trần Tấn
96 Nguyễn Đức Tâm
97 Nguyễn Trung Tín
98 Đào Duy Tùng
99 Nguyễn Đình Tứ
100 Phan Ngọc Tường
101 Vương Dương Tường
102 Võ Viết Thanh
103 Đoàn Duy Thành
104 Lê Quang Thành
105 Nguyễn Cơ Thạch
106 La Thăng
107 Hoàng Minh Thắng
108 Vũ Thắng
109 Đỗ Quang Thắng
110 Nguyễn Thị Thân
111 Lâm Văn Thê
112 Đặng Thí
113 Mai Chí Thọ
114 Lê Phước Thọ
115 Nguyễn Quốc Thước
116 Nguyễn Ngọc Trìu
117 Nguyễn Tấn Trịnh
118 Lê Văn Triết
119 Đàm Quang Trung
120 Nguyễn Ký Ức
121 Đoàn Thanh Vị
122 Đậu Ngọc Xuân
123 Nguyễn Trọng Xuyên
124 Lê Danh Xương
 

Sau này bổ sung 7 ủy viên chính thức: Lê Huy Ngọ (từ tháng 3/1989), Nông Đức Mạnh (từ tháng 3/1989), Trương Mỹ Hoa (từ tháng 4/1989), Nguyễn Văn Tư (từ tháng 8/1989), Nguyễn Hà Phan (từ tháng 4/1990), Nguyễn Nhiêu Cốc (từ tháng 8/1990), Đặng Xuân Kỳ (từ tháng 8/1990).

Uỷ viên dự khuyếtSửa đổi

Ủy viên Bộ Chính trịSửa đổi

Ban Bí thưSửa đổi

Cố vấn Ban Chấp hành Trung ươngSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi