Mở trình đơn chính

Binh chủng Công binh là một binh chủng chuyên môn kỹ thuật của Quân đội nhân dân Việt Nam, thuộc Quân chủng Lục quân Bộ Quốc phòng Việt Nam, có chức năng bảo đảm các công trình trong tác chiến, xây dựng các công trình quốc phòng và đảm bảo cầu đường cho bộ đội vận động tác chiến.

Binh chủng Công binh
Quân đội nhân dân Việt Nam
Vietnamese People's Army Engineer.png
Quốc gia Việt Nam
Thành lập25 tháng 3, 1946; 73 năm trước
Phân cấpBinh chủng (Nhóm 4)
Nhiệm vụBinh chủng chiến đấu
Quy mô12.000 người
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huyĐội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Khẩu hiệuMở đường thắng lợi
Chỉ huy
Tư lệnhVietnam People's Army Major General Left.jpg Phùng Ngọc Sơn
Chính ủyVietnam People's Army Major General Left.jpg Lê Xuân Cát
Chỉ huy nổi tiếngHoàng Đạo Thúy
Lê Khắc
Trần Đình Xu
Trương Quang Khánh
Dương Đức Hòa

Lịch sử hình thànhSửa đổi

  • Binh chủng Công binh hình thành tháng 9 năm 1945 từ các tổ, đội phá hoại đường sá, ngăn chặn bước tiến của quân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
  • Ngày truyền thống của Binh chủng Công binh là ngày 25 tháng 3 năm 1946, ngày Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 34-SL về việc thành lập Công chính Giao thông Cục thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam. Đến ngày 2 tháng 12 năm 1946, Công chính Giao thông Cục đổi tên thành Giao thông Công binh Cục và ngày 5 tháng 2 năm 1949 mang tên mới là Cục Công binh.
  • Ngày 1 tháng 1 năm 1951, thành lập Trung đoàn Công binh 151 trên cơ sở Cục Công binh và một số đơn vị công binh trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Ngày 17 tháng 8 năm 1951, thành lập Phòng Công binh Bộ Tổng Tham mưu, đến ngày 3 tháng 11 năm 1955 phát triển thành Cục Công binh (tái lập).
  • Năm 1952 được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng cờ "Mở đường thắng lợi".
  • Bộ Tư lệnh Công binh được thành lập ngày 28 tháng 6 năm 1965 theo Quyết định 102/QP của Bộ Quốc phòng.

Lãnh đạo Binh chủng Công binhSửa đổi

Cơ quan trực thuộcSửa đổi

Đơn vị trực thuộcSửa đổi

  • Trường Đại học Ngô Quyền
  • Viện Kỹ thuật Công binh
  • Ban quản lý dự án các công trình DKI (Nhà giàn trên biển)
  • Ban quản lý dự án 756
  • Trung tâm tư vấn khảo sát thiết kế công trình Quốc phòng. (Giám đốc: Đại tá Nguyễn Đình Thuật).
  • Trung tâm Công nghệ Xử lý Bom mìn (BOMICEN). Thành lập tháng 9 năm 1996. Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2005).
  • Trường Trung cấp kỹ thuật Công binh
  • Lữ đoàn Công Binh Công Trình 229
  • Lữ đoàn CB Vượt Sông 239
  • Lữ đoàn CBVS 249
  • Lữ đoàn CBCT 279
  • Lữ đoàn CBCT 72
  • Lữ đoàn CBCT 293.
  • Công ty 756
  • Công ty 49.

Tư lệnh qua các thời kỳSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Nguyễn Duy Thanh 1946-1946 Cục trưởng đầu tiên
Hoàng Đạo Thúy 1948-1948 Đại tá (1958) Cục trưởng Cục Quân huấn
Cục trưởng Cục Thông tin Liên lạc
Cục trưởng
Lê Khắc 1948-1951 Đại tá (1950) Bộ trưởng Bộ Ngoại Thương (1980-1986) Cục trưởng
Trần Đình Xu
(1921-1969)
1956-1961 Đại tá (1961) Tư lệnh Quân khu Sài gòn-Gia định
Phạm Hoàng 1961-1965 Cục trưởng Cục Công binh
Phạm Hoàng 1965-1970 Tư lệnh Binh chủng Công binh đầu tiên
Trần Bá Đăng 1970-1987
Vũ Trọng Hà 1987-1989 Thiếu tướng
Nguyễn Hữu Yên 1989-1995 Thiếu tướng (1990)
Đặng Văn Phúc 1995-2000 Thiếu tướng
Trương Quang Khánh
(1953-)
2000-2004 Thiếu tướng (2000) Thượng tướng (2011)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-nay)
Ủy viên Trung ương Đảng (2011-2016)
Hoàng Kiền 2004-2007 Thiếu tướng (2006) Trưởng Ban Quản lý Dự án 47, BTTM (2007-2014)
Dương Đức Hòa 2007-2010 Thiếu tướng (2007) Trung tướng (2011)
Tư lệnh Quân khu 2 (2011-nay)
Ủy viên Trung ương Đảng (2011-2016)
Phạm Quang Xuân 2010-2014 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2015)
Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2014-nay)
Trần Hồng Minh 2014-2016 Thiếu tướng (2014) Tư lệnh Quân khu 1 (2016-nay)
Phùng Ngọc Sơn 2016-nay Thiếu tướng (2016) [2]

Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

Tham mưu trưởng qua các thời kỳSửa đổi

Khen thưởngSửa đổi

Trang bị phương tiệnSửa đổi

  • Xe Cứu hộ đa năng hạng Trung SRF[3] (Đức)
  • 02 Xe Công binh công trình hạng nặng IMR-2
  • Phà tự hành GSP (Liên Xô)[4]
  • Bộ Cầu phao PMP (Liên Xô)
  • Bộ Cầu TMM[5]
  • Xe ủi đất Chelyabinsk (Nga)[6]
  • Ca nô BMK-150 (Liên Xô)

Chú thíchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi