Coban(II) nitrat là một hợp chất hóa học vô cơ, có thành phần chính là gồm nguyên tố coban và nhóm nitrat và có công thức hóa học được quy định là Co(NO3)2. Hợp chất này cũng tồn tại dưới dạng muối và thường ngậm một lượng nước khác nhau. Nó thường được tìm thấy dưới dạng hexahydrat, công thức Co(NO3)2·6H2O, là một dạng có màu nâu đỏ. Hợp chất này là một muối tan được trong nước và các dung môi phân cực khác.[2]

Coban(II) nitrat
Cobalt(II)-nitrate-hexahydrate-sample.jpg
Mẫu chất coban(II) nitrat
Tên khácCobanơ nitrat
Axit nitric, muối coban(2+)
Coban đinitrat
Nhận dạng
Số CAS10141-05-6
PubChem25000
Số EINECS233-402-1
ChEBI86209
Số RTECSGG1109000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCo(NO3)2
Khối lượng mol182,9414 g/mol (khan)
291,03308 g/mol (6 nước)
Bề ngoàibột màu đỏ nhạt (khan)
tinh thể màu đỏ (ngậm 6 nước)
Mùikhông mùi (6 nước)
Khối lượng riêng2,49 g/cm3 (khan)
1,87 g/cm3 (6 nước)
Điểm nóng chảy 100 °C (373 K; 212 °F) phân hủy (khan)
55 °C (131 °F; 328 K) (6 nước)
Điểm sôi100–105 °C (212–221 °F; 373–378 K) (phân hủy, khan)[cần dẫn nguồn]
74 °C (165 °F; 347 K) (6 nước)
Độ hòa tan trong nướckhan:[1] 84,03 g/100mL (0 °C)
334,9 g/100mL (90 °C)
tan (6 nước), xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tantan trong ancol, axeton, etanol, amoniac, urê, thiourê (6 nước, tạo phức), metanol 2,1 g/100 mL
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Sử dụngSửa đổi

Hợp chất này thường được sử dụng để điều chế kim loại coban có độ tinh khiết cao.[2] Co(NO3)2 có thể được hấp thụ vào các chất xúc tác khác nhau để sử dụng trong phản ứng Fischer-Tropsch.[3] Ngoài ra, hợp chất này còn được sử dụng trong việc sản xuất thuốc nhuộmmực.[4]

Sản xuấtSửa đổi

Hợp chất dưới dạng ngậm nước hexahydrat được điều chế bằng kim loại coban hoặc một trong các hợp chất của coban như oxit, hydroxit hoặc cacbonat với axit nitric:

Co + 4HNO3 + 4H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + 2NO2

CoO + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2

CoCO3 + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + CO2

Hợp chất khácSửa đổi

  • Co(NO3)2 còn có thể tạo một số hợp chất với NH3, như Co(NO3)2.3NH3 (đỏ), Co(NO3)2.6NH3 (hoa hồng), Co(NO3)2.9NH3 (đỏ cam nhạt).[5]
  • Co(NO3)2 còn có thể tạo một số hợp chất với N2H4, như Co(NO3)2.3N2H4 (vàng cam, sẽ nổ nếu thêm H2SO4 hoặc đun nóng đến 210 °C (410 °F; 483 K)).[5][6]
  • Co(NO3)2 còn tạo một số hợp chất với CO(NH2)2, như Co(NO3)2.2CO(NH2)2.4H2O là tinh thể đỏ tím hay Co(NO3)2.6CO(NH2)2 là tinh thể đỏ đậm.[7]
  • Co(NO3)2 còn tạo một số hợp chất với CS(NH2)2, như Co(NO3)2.4CS(NH2)2 là chất rắn màu lục lam[8] hay Co(NO3)2.5CS(NH2)2 là chất rắn màu dương đen.[9]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Perrys' Chem Eng Handbook, 7th Ed
  2. ^ a ă John Dallas Donaldson, Detmar Beyersmann, "Cobalt and Cobalt Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH, Weinheim, 2005. doi:10.1002/14356007.a07_281.pub2
  3. ^ Ernst B, Libs S, Chaumette P, Kiennemann A. Appl. Catal. A 186 (1-2): 145-168 1999
  4. ^ “Engineering Technical Reference Information”. Truy cập 16 tháng 12 năm 2017. 
  5. ^ a ă Kobalt: Teil B. Ammine des Kobalts, trang 12 - https://books.google.com.vn/books?id=i_1_BwAAQBAJ&pg=PA26&dq=&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjiidGn3JToAhVHMd4KHdWMAhUQ6AEIOzAC#v=onepage&q&f=false. Truy cập 12 tháng 3 năm 2020.
  6. ^ Encyclopedia of Explosives and Related Items, Tập 3, trang C384+C385 - https://books.google.com.vn/books?id=G_pHsed3y0QC&pg=PA385&dq=&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjFv5na1dDoAhXQPXAKHS9tBPsQuwUIOjAB#v=onepage&q&f=false. Truy cập 5 tháng 4 năm 2020.
  7. ^ Complexes of urea with Mn(II), Fe(III), Co(II), and Cu(II) metal ions (Omar B. Ibrahim). Truy cập 20 tháng 5 năm 2020.
  8. ^ Handbook of inorganic substances 2014, trang 1423 - https://books.google.com.vn/books?id=i5roBQAAQBAJ&printsec=frontcover&hl=vi#v=onepage&q&f=false. Truy cập 17 tháng 3 năm 2020.
  9. ^ Revue Roumaine de Chimie, Tập 18,Số phát hành 5-8 (Academia Română, 1973), trang 816 - https://books.google.com.vn/books?hl=vi&id=EbEfAQAAMAAJ&dq=&focus=searchwithinvolume.