Danh sách vị quân chủ đương nhiệm trên thế giới

bài viết danh sách Wikimedia

Một vị quân chủ là người đứng đầu của một quốc gia theo thể chế quân chủ.

Các vị quân chủ có sự phân biệt bởi danh hiệu và phong cách, mà trong trường hợp nhất được xác định theo truyền thống, và được đảm bảo dưới hiến pháp của quốc gia. Một loạt các danh hiệu được dùng cho các vị quân chủ, ví dụ như, "quốc vương" và "nữ vương", "hoàng tử" và "công chúa", "hoàng đế" và "nữ hoàng".

Quân chủSửa đổi

Ghi chú:Sửa đổi

Ghi chú Ý nghĩa
Quân chủ Tên của nhà vua, đứng trước là danh hiệu
Bắt đầu Ngày mà vị quân chủ đó bắt đầu đảm đương vị trí "quân chủ".
Triều đại Tên của gia đình hoàng gia.
Hình thức Hình thức của chế độ quân chủ.
Kế vị Hình thức kế vị ngai vàng.
Hiệu kỳ Hiệu kỳ của quân chủ.
N/A Không có
Đánh dấu trường hơp dữ liệu không sẵn có.

Danh sáchSửa đổi

Lãnh thổ Hình ảnh Quân chủ Bắt đầu Thời gian Triều đại Hình thức Kế vị Hiệu kỳ Chú thích
  Công quốc Andorra   Hoàng thân Emmanuel Macron [fn 1][fn 1] 14/5/2017 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000340.000000340 ngày N/A Lập hiến [1][2]
  Hoàng thân, Tổng giám mục Joan Enric [fn 1][fn 1] 12/5/2003 &0000000000000017.00000017 năm, &0000000000000342.000000342 ngày
  Antigua và Barbuda   Nữ hoàng Elizabeth II[fn 2] 1/11/1981[fn 3][fn 2] &0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000169.000000169 ngày Windsor[fn 4][fn 3] Lập hiến Nối ngôi   [3][4]
  Thịnh vượng chung Úc 06/02/1952 &0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000072.00000072 ngày Lập hiến   [3][5]
  Thịnh vượng chung Bahamas 10/07/1973 &0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000283.000000283 ngày Lập hiến   [3][6]
  Barbados 30/11/1966 &0000000000000054.00000054 năm, &0000000000000140.000000140 ngày Lập hiến
  Canada 6/2/1952 &0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000072.00000072 ngày Lập hiến   [3][7]
  Belize 21/9/1981 &0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000210.000000210 ngày Lập hiến   [3][8]
  Grenada 7/2/1974 &0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000071.00000071 ngày Lập hiến   [3][9]
  Jamaica 6/8/1962 &0000000000000058.00000058 năm, &0000000000000256.000000256 ngày Lập hiến   [3][10]
  Vương quốc New Zealand 6/2/1952 &0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000072.00000072 ngày Lập hiến   [3][11]
  Nhà nước độc lập Papua New Guinea 16/9/1975 &0000000000000045.00000045 năm, &0000000000000215.000000215 ngày Lập hiến   [3][12]
  Liên bang Saint Kitts và Nevis 19/9/1983 &0000000000000037.00000037 năm, &0000000000000212.000000212 ngày Lập hiến   [3][13]
  Saint Lucia 22/2/1979 &0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000056.00000056 ngày Lập hiến [3][14]
  Saint Vincent và Grenadines 27/10/1979 &0000000000000041.00000041 năm, &0000000000000174.000000174 ngày Lập hiến [3][15]
  Quần đảo Solomon 7/7/1978 &0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000286.000000286 ngày Lập hiến   [3][16]
  Tuvalu 1/10/1978 &0000000000000042.00000042 năm, &0000000000000200.000000200 ngày Lập hiến   [3][17]
  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 6/2/1952 &0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000072.00000072 ngày Lập hiến  

 [fn 7][fn 4]

[3]
  Vương quốc Bahrain   Quốc vương Hamad ibn Isa 6/3/1999 &0000000000000022.00000022 năm, &0000000000000044.00000044 ngày Al Khalifah Pha trộn Nối ngôi [18]
  Vương quốc Bỉ   Quốc vương Philippe 21/7/2013 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000272.000000272 ngày Saxe-Coburg and Gotha !Saxe-Coburg and Gotha[fn 4][fn 3] Lập hiến Nối ngôi   [22]
  Vương quốc Bhutan   Quốc vương Jigme Khesar Namgyel Wangchuck 14/12/2006[fn 11][fn 5] &0000000000000014.00000014 năm, &0000000000000126.000000126 ngày Wangchuck !Wangchuck Lập hiến Nối ngôi [24]
  Nhà nước Brunei Darussalam   Sultan Hassanal Bolkiah 4/10/1967Lỗi chú thích: Không có </ref> để đóng thẻ <ref> &0000000000000053.00000053 năm, &0000000000000197.000000197 ngày Bolkiah Chuyên chế Nối ngôi
  Vương quốc Kampuchea   Quốc vương Norodom Sihamoni 14/10/2004 &0000000000000016.00000016 năm, &0000000000000187.000000187 ngày Norodom Lập hiến Nối ngôi và bầu cử   [25]
  Vương quốc Đan Mạch   Nữ vương Margrethe II 14/1/1972 &0000000000000049.00000049 năm, &0000000000000095.00000095 ngày Glucksburg Lập hiến Nối ngôi   [26]
  Nhật Bản Quốc   Thiên hoàng Naruhito[fn 6] 1/5/2019 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000353.000000353 ngày Yamato Lập hiến Nối ngôi [28]
  Vương quốc Hashemite Jordan   Quốc vương Abdullah II 7/2/1999 &0000000000000022.00000022 năm, &0000000000000071.00000071 ngày Hāshim Lập hiến Nối ngôi[fn 21][fn 7]   [30][31]
  Nhà nước Kuwait   Emirs Nawaf Al-Ahmad 29/1/2006 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000201.000000201 ngày Al Sabah[fn 9][fn 8] Lập hiến Nối ngôi và bầu cử [32]
  Vương quốc Lesotho   Quốc vương Letsie III 7/2/1996 &0000000000000025.00000025 năm, &0000000000000071.00000071 ngày Moshesh Lập hiến Nối ngôi và bầu cử
  Thân vương quốc Liechtenstein   Vương công Hans-Adam II 13/11/1989 &0000000000000031.00000031 năm, &0000000000000157.000000157 ngày Liechtenstein Lập hiến Nối ngôi   [33]
  Đại Công quốc Luxembourg   Đại công tước Henri 7/10/2000 &0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000194.000000194 ngày Luxembourg-Nassau Lập hiến Nối ngôi [34]
  Liên bang Malaysia   Quốc vương Agong Abdullah[fn 27][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9][fn 9] 31/1/2019 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000078.00000078 ngày Pahang Lập hiến Bầu cử   [35]
  Thân vương quốc Monaco   Quốc vương Albert II 6/4/2005 &0000000000000016.00000016 năm, &0000000000000013.00000013 ngày Grimaldi Lập hiến Nối ngôi   [36]
  Vương quốc Maroc   Quốc vương Mohammed VI 23/7/1999 &0000000000000021.00000021 năm, &0000000000000270.000000270 ngày Alawi Lập hiến Nối ngôi   [37]
  Vương quốc Hà Lan   Quốc vương Willem-Alexander 30/4/2013 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000354.000000354 ngày Orange-Nassau[fn 32] Lập hiến Nối ngôi   [38]
  Vương quốc Na Uy   Quốc vương Harald V 17/1/1991 &0000000000000030.00000030 năm, &0000000000000092.00000092 ngày Glücksburg Lập hiến Nối ngôi
  Vương quốc Hồi giáo Oman   Sultan Haitham bin Tariq 11/1/2020 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000098.00000098 ngày Al Said Chuyên chế Nối ngôi   [39][40]
  Nhà nước Qatar   Emir Tamim bin Hamad 25/06/2013 &0000000000000107.000000107 năm, &0000000000000298.000000298 ngày Al Thani Pha trộn[fn 9] Nối ngôi [42]
  Vương quốc Ả Rập Xê Út   Quốc vương Salman bin Abdul‘aziz 23/1/2015 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000086.00000086 ngày Al Saud Chuyên chế Hereditary and elective[fn 35][fn 10]   [44]
  Vương quốc Tây Ban Nha   Quốc vương Felipe VI 19/6/2014 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000304.000000304 ngày Bourbon Lập hiến Nối ngôi   [45]
  Vương quốc Eswatini   Quốc vương Mswati III 25/4/1986 &0000000000000034.00000034 năm, &0000000000000359.000000359 ngày Dlamini Chuyên chế Nối ngôi và tuyển cử[fn 36][fn 11]   [48]
  Vương quốc Thụy Điển   Quốc vương Carl XVI Gustaf 15/9/1973 &0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000216.000000216 ngày Bernadotte Lập hiến Nối ngôi   [49]
  Vương quốc Thái Lan   Quốc vương Rama X 13/10/2016 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000188.000000188 ngày Chakri Lập hiến Nối ngôi
  Vương quốc Tonga   Quốc vương Tupou VI 18/3/2012 &0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000032.00000032 ngày Tupou Lập hiến Nối ngôi   [50]
  Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất   Tổng thống Khalifa bin Zayed 3/11/2004 &0000000000000016.00000016 năm, &0000000000000167.000000167 ngày Al Nahya Pha trộn Bầu cử và truyền ngôi   [51]
   Thành quốc Vatican   Giáo hoàng Phanxicô[fn 12] 13/3/2013 &0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000037.00000037 ngày !N/A Chuyên chế Bầu cử [52]

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ a ă The president of France and the bishop of Urgell each hold the position of co-prince of Andorra, but there is no personal title attached to the role.
  2. ^ Elizabeth II previously reigned over this country as Queen of the United Kingdom, from ngày 6 tháng 2 năm 1952 until the nation's independence and the creation of a separate crown.
  3. ^ a ă The royal family of Belgium and the House of Windsor are both lines of the House of Saxe-Coburg and Gotha,[19][20] which is a branch of the House of Wettin.[21]
  4. ^ Lower flag is for use in Scotland only, upper flag is used in England, Northern Ireland and Wales.
  5. ^ Coronation took place ngày 6 tháng 11 năm 2008.[23]
  6. ^ "Naruhito" is the current emperor's given name, but it is not his regnal name, and he is never referred to as this in Japanese. The era of Naruhito's reign bears the name "Reiwa", and according to custom he will be renamed "Emperor Reiwa" following his death.[27]
  7. ^ Succession is based upon primogeniture. However, the reigning king may also select his successor from among eligible princes.[29]
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Utbah
  9. ^ Monarchy is constitutional by law, but remains absolute in practice.[41]
  10. ^ Succession is determined by consensus within the House of Saud as to who will be Crown Prince. This consensus may change depending on the Crown Prince's actions.[43]
  11. ^ Succession is subject to customary law, and does not follow primogeniture. A council of elders selects who among the reigning king's wives will be mother of the next king. This woman will succeed as Ndlovukati upon her son's ascension to throne, and will rule alongside him for the duration of his reign. The king's first two wives are considered ineligible.[46][47]
  12. ^ As Sovereign of the Vatican City, by virtue of being Bishop of Rome.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Government of Andorra (ngày 23 tháng 12 năm 2009). “Recepció de Nadal del copríncep episcopal Joan-Enric Vives”. Portal web del Govern d’Andorra (bằng tiếng Catalan). Government of Andorra. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Constitution of Andorra, Ch. 3.
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Government of the United Kingdom. “The Queen and the Commonwealth”. Official website of the British Monarchy. The Royal Household. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
  4. ^ Constitution of Antigua and Barbuda, Art. 68.
  5. ^ Constitution of Australia, Art. 61.
  6. ^ Constitution of the Bahamas, Art. 71.
  7. ^ Constitution of Canada, Art. 9.
  8. ^ Constitution of Belize, Art. 36.
  9. ^ Constitution of Grenada, Art. 57.
  10. ^ Constitution of Jamaica, Art. 68.
  11. ^ Constitution Act 1986: Part 1.
  12. ^ Constitution of Papua New Guinea, Art. 82.
  13. ^ Constitution of Saint Kitts and Nevis, Art. 51.
  14. ^ Constitution of Saint Lucia, Art. 59.
  15. ^ Constitution of Saint Vincent and the Grenadines, Art. 50.
  16. ^ Constitution of Solomon Islands, Art. 1.
  17. ^ Constitution of Tuvalu, Art. 48.
  18. ^ “The Kingdom of Bahrain: The Constitutional Changes”. The Estimate. The International Estimate, Inc. ngày 22 tháng 2 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  19. ^ “The Belgian Monarchy” (PDF). Government of Belgium, Chancellery of the Prime Minister. tr. 11. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012.
  20. ^ Government of the United Kingdom. “The House of Windsor”. Official website of the British Monarchy. The Royal Household. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010.
  21. ^ Herzogliche Hauptverwaltung. “The House of Wettin”. Das Herzogliche Haus Sachsen-Coburg und Gotha. The Duke of Saxe-Coburg and Gotha's Family Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010.
  22. ^ Government of Belgium. “King Philippe”. The Belgian Monarchy. Federal Public Service; Chancery of the Prime Minister. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2013.
  23. ^ Denyer, Simon (ngày 7 tháng 11 năm 2008). “Bhutan's Dragon King shows he is man of the people”. Reuters. Thomson Reuters. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  24. ^ Staff writers (ngày 15 tháng 12 năm 2006). “Bhutanese king steps down early”. BTCN News. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011.
  25. ^ Government of Cambodia.
  26. ^ Government of Denmark. “Her Majesty The Queen of Denmark”. The Danish Monarchy. Royal Court of Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
  27. ^ Embassy of Japan in Pakistan (ngày 7 tháng 12 năm 2007). “National Day of Japan to be celebrated” (Thông cáo báo chí). Government of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010.
  28. ^ Government of Japan. “Their Majesties the Emperor and Empress”. Imperial Household Agency. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
  29. ^ Constitution of Jordan, Art. 28.
  30. ^ Government of Jordan. “His Majesty King Abdullah II”. Abdullah II Official Website. The Royal Hashemite Court. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  31. ^ Government of Jordan. “The Hashemites: Introduction”. Office of King Hussein I. The Royal Hashemite Court. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010.
  32. ^ Government of Kuwait. “H.H. Amir Sabah Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah”. Diwan of the Almiri Court. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2011.
  33. ^ Government of Liechtenstein. “Prince Hans-Adam II”. Portal of the Principality of Liechtenstein. Government Spokesperson’s Office. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010.
  34. ^ Government of Luxembourg. “Grand Duke Henri”. Press and Information Service. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010.
  35. ^ National Library of Malaysia. “Yang di-Pertuan Agong XIV”. Government of Malaysia. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
  36. ^ “The House of Grimaldi”. Infinite Public Relations. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
  37. ^ Laurenson, John (ngày 11 tháng 3 năm 2006). “The most powerful man in Morocco”. BTCN News. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2011.
  38. ^ Government of the Netherlands. “Zijne Majesteit Koning Willem-Alexander” [His Majesty King Willem-Alexander]. The Dutch Royal House (bằng tiếng Hà Lan). Government Information Service. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  39. ^ Sultan Qaboos Centre for Islamic Culture. “About H.M the Sultan”. Government of Oman, Diwan of the Royal Court. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  40. ^ Nyrop, Richard F (2008). Area Handbook for the Persian Gulf States. Wildside Press LLC. tr. 341. ISBN 978-1-4344-6210-7.
  41. ^ World and Its Peoples: Arabian Peninsula. Marshall Cavendish. 2006. tr. 64. ISBN 978-0-7614-7571-2.
  42. ^ Government of Qatar. “H.H. The Amir's Biography”. Diwan of the Amiri Court. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  43. ^ Cordesman, Anthony H (2009). Saudi Arabia: national security in a troubled region. ATCN-CLIO. tr. 9. ISBN 978-0-313-38076-1.: "In October 2006, King Abdullah issued a new succession law that amended the 1992 Basic Law and formalized the process by creating the Allegiance Commission. The new law both defines how a king will choose among possible candidates and provides a formal way for developing a consensus to choose the king's successor. The Allegiance Commission will select a king and crown prince upon the death or incapacitation of either. This commission expands the role of the ruling family in the selection process.... It is composed of some 35 sons and grandsons of the late founder of the Kingdom, Abd al-Aziz al-Saud, who will vote in secret ballots on who could and could not be eligible to be future kings and crown princes."
  44. ^ “Saudi Arabia's King Abdullah dies”. [[BTCN News]]. ngày 23 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  45. ^ The Royal Household of His Majesty the King. “His Majesty the King Juan Carlos”. The Royal Household of His Majesty the King. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2014.
  46. ^ Marwick, Brian Allan (1940). The Swazi: an ethnographic account of the natives of the Swaziland Protectorate. Cambridge University Press. tr. 5–75.
  47. ^ Rubin, N.N. (ngày 28 tháng 7 năm 2009). “The Swazi Law of Succession: A Restatement”. Journal of African Law. Cambridge University Press. 9 (2): 90–113. doi:10.1017/S0021855300001108.
  48. ^ Simelane, H.S. (2005), “Swaziland: Mswati III, Reign of”, trong Shillington, Kevin (biên tập), Encyclopedia of African history, 3, Fitzroy Dearborn, tr. 1528–30, 9781579584559
  49. ^ Government of Sweden. “H.M. King Carl XVI Gustaf”. Sveriges Kungahus (bằng tiếng Thụy Điển). Information and Press Department. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  50. ^ Government of Tonga.
  51. ^ Rosenthal, Laurie (12 tháng 6 năm 2006). “Sheikh Khalifa bin Zayed Al Nahyan”. The Nation. Katrina vanden Heuvel.
  52. ^ “Argentina's Jorge Mario Bergoglio elected Pope”. [[BTCN News]]. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013.