Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng C)

Các đội tuyểnSửa đổi

Vị trí bốc thăm Đội tuyển Liên đoàn Tư cách
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
chung kết
Tham dự
cuối cùng
Thành tích tốt
nhất lần trước
Bảng xếp hạng FIFA
Tháng 10, 2017 (2017-10)[nb 1] Tháng 6, 2018 (2018-06)
C1   Pháp UEFA Nhất bảng A khu vực châu Âu 10 tháng 10, 2017 (2017-10-10) 15 lần 2014 Vô địch (1998) 7 7
C2   Úc AFC Thắng vòng play-off CONCACAF v AFC 15 tháng 11, 2017 (2017-11-15) 5 lần 2014 Vòng 16 đội (2006) 43 36
C3   Peru CONMEBOL Thắng vòng play-off OFC v CONMEBOL 15 tháng 11, 2017 (2017-11-15) 5 lần 1982 Tứ kết (1970, 1978) 10 11
C4   Đan Mạch UEFA Thắng vòng 2 khu vực châu Âu 14 tháng 11, 2017 (2017-11-14) 5 lần 2010 Tứ kết (1998) 19 12
Ghi chú
  1. ^ The rankings of October 2017 were used for seeding for the final draw.

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Pháp 3 2 1 0 3 1 +2 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Đan Mạch 3 1 2 0 2 1 +1 5
3   Peru 3 1 0 2 2 2 0 3
4   Úc 3 0 1 2 2 5 −3 1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng

Trong vòng 16 đội:

Các trận đấuSửa đổi

Tất cả các thời gian được liệt kê là giờ địa phương.[1]

Pháp v ÚcSửa đổi

Hai đội đã gặp nhau trong bốn trận đấu trước đây, gần đây nhất trong một trận giao hữu năm 2013, một chiến thắng 6–0 của Pháp.[3]

Pháp   2–1   Úc
Chi tiết
Khán giả: 41.279[4]
Trọng tài: Andrés Cunha (Uruguay)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Pháp[5]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Úc[5]
GK 1 Hugo Lloris (c)
RB 2 Benjamin Pavard
CB 4 Raphaël Varane
CB 5 Samuel Umtiti
LB 21 Lucas Hernández
CM 12 Corentin Tolisso   76'   78'
CM 13 N'Golo Kanté
CM 6 Paul Pogba
RF 11 Ousmane Dembélé   70'
CF 10 Kylian Mbappé
LF 7 Antoine Griezmann   70'
Thay vào dự bị:
FW 9 Olivier Giroud   70'
FW 18 Nabil Fekir   70'
MF 14 Blaise Matuidi   78'
Huấn luyện viên:
Didier Deschamps
 
GK 1 Mathew Ryan
RB 19 Josh Risdon   57'
CB 5 Mark Milligan
CB 20 Trent Sainsbury
LB 16 Aziz Behich   87'
CM 15 Mile Jedinak (c)
CM 13 Aaron Mooy
RW 7 Mathew Leckie   13'
AM 23 Tom Rogic   72'
LW 10 Robbie Kruse   84'
CF 11 Andrew Nabbout   64'
Thay vào dự bị:
FW 9 Tomi Juric   64'
MF 22 Jackson Irvine   72'
FW 17 Daniel Arzani   84'
Huấn luyện viên:
  Bert van Marwijk

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Antoine Griezmann (Pháp)[6]

Trợ lý trọng tài:[5]
Nicolás Tarán (Uruguay)
Mauricio Espinosa (Uruguay)
Trọng tài thứ tư:
Julio Bascuñán (Chile)
Trọng tài thứ năm:
Christian Schiemann (Chile)
Trợ lý trọng tài video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Tiago Martins (Bồ Đào Nha)
Hernán Maidana (Argentina)
Jair Marrufo (Hoa Kỳ)

Peru v Đan MạchSửa đổi

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[7]

Peru   0–1   Đan Mạch
Chi tiết
Khán giả: 40.502[8]
Trọng tài: Bakary Gassama (Gambia)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Peru[9]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đan Mạch[9]
GK 1 Pedro Gallese
RB 17 Luis Advíncula
CB 2 Alberto Rodríguez (c)
CB 15 Christian Ramos
LB 6 Miguel Trauco
CM 13 Renato Tapia   38'   87'
CM 19 Yoshimar Yotún
RW 18 André Carrillo
AM 8 Christian Cueva
LW 20 Edison Flores   62'
CF 10 Jefferson Farfán   85'
Thay vào dự bị:
FW 9 Paolo Guerrero   62'
FW 11 Raúl Ruidíaz   85'
MF 23 Pedro Aquino   87'
Huấn luyện viên:
  Ricardo Gareca
 
GK 1 Kasper Schmeichel
RB 14 Henrik Dalsgaard
CB 4 Simon Kjær (c)
CB 6 Andreas Christensen   81'
LB 17 Jens Stryger Larsen
CM 7 William Kvist   35'
CM 10 Christian Eriksen
CM 8 Thomas Delaney   86'
RF 20 Yussuf Poulsen   90+3'
CF 9 Nicolai Jørgensen
LF 23 Pione Sisto   67'
Thay vào dự bị:
MF 19 Lasse Schöne   35'
FW 11 Martin Braithwaite   67'
DF 13 Mathias Jørgensen   81'
Huấn luyện viên:
  Åge Hareide

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Yussuf Poulsen (Đan Mạch)[10]

Trợ lý trọng tài:[9]
Jean Claude Birumushahu (Burundi)
Abdelhak Etchiali (Algérie)
Trọng tài thứ tư:
Mehdi Abid Charef (Algérie)
Trọng tài thứ năm:
Anouar Hmila (Tunisia)
Trợ lý trọng tài video:
Felix Zwayer (Đức)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Mark Borsch (Đức)
Danny Makkelie (Hà Lan)

Đan Mạch v ÚcSửa đổi

Hai đội đã gặp nhau trong 3 trận đấu trước đây, gần đây nhất trong một trận giao hữu năm 2012, với Đan Mạch chiếm tỷ số 2–0.[7]

Đan Mạch   1–1   Úc
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đan Mạch[12]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Úc[12]
GK 1 Kasper Schmeichel
RB 14 Henrik Dalsgaard
CB 4 Simon Kjær (c)
CB 6 Andreas Christensen
LB 17 Jens Stryger Larsen
CM 8 Thomas Delaney
CM 19 Lasse Schöne
CM 10 Christian Eriksen
RF 20 Yussuf Poulsen   37'   59'
CF 9 Nicolai Jørgensen   68'
LF 23 Pione Sisto   84'
Thay vào dự bị:
FW 11 Martin Braithwaite   59'
FW 21 Andreas Cornelius   68'
Huấn luyện viên:
  Åge Hareide
 
GK 1 Mathew Ryan
RB 19 Josh Risdon
CB 20 Trent Sainsbury
CB 5 Mark Milligan
LB 16 Aziz Behich
CM 15 Mile Jedinak (c)
CM 13 Aaron Mooy
RW 7 Mathew Leckie
AM 23 Tom Rogic   82'
LW 10 Robbie Kruse   68'
CF 11 Andrew Nabbout   75'
Thay vào dự bị:
FW 17 Daniel Arzani   68'
FW 9 Tomi Juric   75'
MF 22 Jackson Irvine   82'
Huấn luyện viên:
  Bert van Marwijk

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Christian Eriksen (Đan Mạch)[13]

Trợ lý trọng tài:[12]
Pau Cebrián Devís (Tây Ban Nha)
Roberto Díaz Pérez (Tây Ban Nha)
Trọng tài thứ tư:
Bamlak Tessema Weyesa (Ethiopia)
Trọng tài thứ năm:
Juan Carlos Mora (Costa Rica)
Trợ lý trọng tài video:
Mark Geiger (Hoa Kỳ)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Jair Marrufo (Hoa Kỳ)
Joe Fletcher (Canada)
Paolo Valeri (Ý)

Pháp v PeruSửa đổi

Hai đội đã gặp nhau chỉ một lần, một trận giao hữu năm 1982, Peru đã thắng 1–0.[14]

Pháp   1–0   Peru
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Pháp[16]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Peru[16]
GK 1 Hugo Lloris (c)
RB 2 Benjamin Pavard
CB 4 Raphaël Varane
CB 5 Samuel Umtiti
LB 21 Lucas Hernández
CM 6 Paul Pogba   86'   89'
CM 13 N'Golo Kanté
RW 10 Kylian Mbappé   75'
AM 7 Antoine Griezmann   80'
LW 14 Blaise Matuidi   16'
CF 9 Olivier Giroud
Thay vào dự bị:
FW 11 Ousmane Dembélé   75'
FW 18 Nabil Fekir   80'
MF 15 Steven Nzonzi   89'
Huấn luyện viên:
Didier Deschamps
 
GK 1 Pedro Gallese
RB 17 Luis Advíncula
CB 15 Christian Ramos
CB 2 Alberto Rodríguez   46'
LB 6 Miguel Trauco
CM 23 Pedro Aquino   81'
CM 19 Yoshimar Yotún   46'
RW 18 André Carrillo
AM 8 Christian Cueva   82'
LW 20 Edison Flores
CF 9 Paolo Guerrero (c)   23'
Thay vào dự bị:
FW 10 Jefferson Farfán   46'
DF 4 Anderson Santamaría   46'
FW 11 Raúl Ruidíaz   82'
Huấn luyện viên:
  Ricardo Gareca

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Kylian Mbappé (Pháp)[17]

Trợ lý trọng tài:[16]
Mohamed Al Hammadi (UAE)
Hasan Al Mahri (UAE)
Trọng tài thứ tư:
Janny Sikazwe (Zambia)
Trọng tài thứ năm:
Jerson Dos Santos (Angola)
Trợ lý trọng tài video:
Daniele Orsato (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Abdulrahman Al-Jassim (Qatar)
Taleb Al Maari (Qatar)
Szymon Marciniak (Ba Lan)

Đan Mạch v PhápSửa đổi

Hai đội đã phải đối mặt với nhau trong 15 trận đấu, bao gồm hai trận đấu vòng bảng của Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 1998, Pháp đã thắng 2–1, và năm 2002, Đan Mạch đã thắng 2–0.[3]

Đan Mạch   0–0   Pháp
Chi tiết
Khán giả: 78.011[18]
Trọng tài: Sandro Ricci (Brasil)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đan Mạch[19]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Pháp[19]
GK 1 Kasper Schmeichel
RB 14 Henrik Dalsgaard
CB 4 Simon Kjær (c)
CB 6 Andreas Christensen
LB 17 Jens Stryger Larsen
CM 8 Thomas Delaney   90+2'
CM 13 Mathias Jørgensen   45+3'
CM 10 Christian Eriksen
RF 23 Pione Sisto   60'
CF 21 Andreas Cornelius   75'
LF 11 Martin Braithwaite
Thay vào dự bị:
FW 15 Viktor Fischer   60'
FW 12 Kasper Dolberg   75'
MF 18 Lukas Lerager   90+2'
Huấn luyện viên:
  Åge Hareide
 
GK 16 Steve Mandanda
RB 19 Djibril Sidibé
CB 4 Raphaël Varane (c)
CB 3 Presnel Kimpembe
LB 21 Lucas Hernández   50'
CM 13 N'Golo Kanté
CM 15 Steven Nzonzi
RW 11 Ousmane Dembélé   78'
AM 7 Antoine Griezmann   68'
LW 8 Thomas Lemar
CF 9 Olivier Giroud
Thay vào dự bị:
DF 22 Benjamin Mendy   50'
FW 18 Nabil Fekir   68'
FW 10 Kylian Mbappé   78'
Huấn luyện viên:
Didier Deschamps

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
N'Golo Kanté (Pháp)[20]

Trợ lý trọng tài:[19]
Emerson de Carvalho (Brasil)
Marcelo Van Gasse (Brasil)
Trọng tài thứ tư:
Gianluca Rocchi (Ý)
Trọng tài thứ năm:
Mauro Tonolini (Ý)
Trợ lý trọng tài video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Wilton Sampaio (Brasil)
Carlos Astroza (Chile)
Tiago Martins (Bồ Đào Nha)

Úc v PeruSửa đổi

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[7]

Úc   0–2   Peru
Chi tiết
Khán giả: 44.073[21]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Úc[22]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Peru[22]
GK 1 Mathew Ryan
RB 19 Josh Risdon
CB 20 Trent Sainsbury
CB 5 Mark Milligan   88'
LB 16 Aziz Behich
CM 15 Mile Jedinak (c)   10'
CM 13 Aaron Mooy
RW 7 Mathew Leckie
AM 23 Tom Rogic   66'   72'
LW 10 Robbie Kruse   58'
CF 9 Tomi Juric   53'
Thay vào dự bị:
FW 4 Tim Cahill   53'
MF 17 Daniel Arzani   60'   58'
MF 22 Jackson Irvine   72'
Huấn luyện viên:
  Bert van Marwijk
 
GK 1 Pedro Gallese
RB 17 Luis Advíncula
CB 15 Christian Ramos
CB 4 Anderson Santamaría
LB 6 Miguel Trauco
CM 13 Renato Tapia   63'
CM 19 Yoshimar Yotún   45'   46'
RW 18 André Carrillo   79'
AM 8 Christian Cueva
LW 20 Edison Flores
CF 9 Paolo Guerrero (c)
Thay vào dự bị:
MF 23 Pedro Aquino   46'
MF 7 Paolo Hurtado   79'   63'
MF 16 Wilder Cartagena   79'
Huấn luyện viên:
  Ricardo Gareca

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
André Carrillo (Peru)[23]

Trợ lý trọng tài:[22]
Anton Averianov (Nga)
Tikhon Kalugin (Nga)
Trọng tài thứ tư:
Sato Ryuji (Nhật Bản)
Trọng tài thứ năm:
Sagara Toru (Nhật Bản)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Jair Marrufo (Hoa Kỳ)
Mark Borsch (Đức)
Bastian Dankert (Đức)

Kỷ luậtSửa đổi

Các điểm giải phong cách, được sử dụng là các tiêu chí nếu tổng thể và kỷ lục đối đầu đối của đội tuyển vẫn được tỷ số hòa, được tính dựa trên các thẻ vàng và thẻ đỏ nhận được trong tất cả các trận đấu của bảng như sau:[2]

  • thẻ vàng đầu tiên: trừ 1 điểm;
  • thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ 3 điểm;
  • thẻ đỏ trực tiếp: trừ 4 điểm;
  • thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: trừ 5 điểm;

Chỉ có một trong các khoản khấu trừ ở trên sẽ được áp dụng cho một cầu thủ trong một trận đấu duy nhất.

Đội tuyển Trận 1 Trận 2 Trận 3 Điểm
                                
  Pháp 1 2 −3
  Đan Mạch 2 2 1 −5
  Peru 1 2 2 −5
  Úc 3 4 −7

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “FIFA World Cup Russia 2018 - Match Schedule” (PDF). FIFA.com. 
  2. ^ a ă “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  3. ^ a ă “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 7. 
  4. ^ “Match report – Group C – France-Australia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group C – France-Australia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “France v Australia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  7. ^ a ă â “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. 
  8. ^ “Match report – Group C – Peru-Denmark” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group C – Peru-Denmark” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ “Peru v Denmark – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018. 
  11. ^ “Match report – Group C – Denmark-Australia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  12. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group C – Denmark-Australia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  13. ^ “Denmark v Australia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  14. ^ “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 8. 
  15. ^ “Match report – Group C – France-Peru” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group C – France-Peru” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  17. ^ “France v Peru – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  18. ^ “Match report – Group C – Denmark v France” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  19. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group C – Denmark v France” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “Denmark v France – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  21. ^ “Match report – Group C – Australia v Peru” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  22. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group C – Australia v Peru” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  23. ^ “Australia v Peru – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi