Mở trình đơn chính

Hoa hậu Thế giới 2018 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 68, được tổ chức vào ngày 8 tháng 12 năm 2018 tại Nhà hát thành phố Tam Á ở Tam Á, Trung Quốc. Manushi Chhillar đến từ Ấn Độ đã trao vương miện cho Vanessa Ponce đến từ Mexico. Cô là Hoa hậu Mexico đầu tiên chiến thắng tại đấu trường sắc đẹp lớn nhất hành tinh này. 118 thí sinh tham dự cuộc thi năm nay.

Hoa hậu Thế giới 2018
Miss Mexico, Vanessa Ponce in 2018.jpg
Vanessa Ponce, Hoa hậu Thế giới 2018.
Ngày8 tháng 12 năm 2018
Dẫn chương trình
  • Fernando Allende
  • Angela Chow
  • Megan Young
  • Stephanie Del Valle
  • Frankie Cena
  • Barney Walsh
Giải trí
  • Donel Mangena
  • Dimash Kudaibergen
  • Sister Sledge
Địa điểmNhà hát thành phố Tam Á, Tam Á, Trung Quốc
Truyền thông
Tham dự118
Số lượng xếp hạng30
Bỏ cuộc
Trở lại
Người chiến thắngVanessa Ponce
 Mexico

Thông tin cuộc thiSửa đổi

 
Tam Á, thành phố đăng cai cuộc thi năm nay.

Tháng 3 năm 2018, bà Julia Morley, chủ tịch của cuộc thi đã ký hợp đồng với Jiajun Li, chủ tịch công ty New Silk Road để tổ chức cuộc thi tại Trung Quốc.

Kết quảSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 2018
Á hậu
Top 5
Top 12
Top 30

Các nữ hoàng châu lụcSửa đổi

Nhóm theo châu lục Người đẹp
Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Á
Caribbean
Châu Âu
Châu Đại Dương[1]

Các sự kiệnSửa đổi

Thử thách đối đầuSửa đổi

Nhóm 1Sửa đổi

  •      Tới vòng 2 của thử thách đối đầu.
  •      Lọt vào Top 30 qua thử thách khác của Thử thách đối đầu.
  •      Lọt vào Top 30 nhờ sự lựa chọn của Ban giám khảo.
  •      Lọt vào Top 30 nhờ một sự kiện thử thách hoặc sự lựa chọn của Ban giám khảo ngoài Thử thách đối đầu.
Nhóm Country 1 Country 2 Country 3 Country 4 Country 5 Country 6
1   Úc   Cộng hòa Séc   Ethiopia   Ghana   Mauritius   Peru
2   Barbados   Quần đảo Cayman   Pháp   Đức   Georgia   Paraguay
3   Phần Lan   Latvia   Sierra Leone   Nam Phi   Venezuela   Wales
4   Guinea Xích Đạo   Guyana   Iceland   Na Uy   Philippines   Sénégal
5   Canada   Cộng hòa Dominica   Gibraltar   Jamaica   Nigeria   Scotland
6   Bangladesh   Brasil   Quần đảo Virgin (Anh)   Trung Quốc   Đan Mạch   Ireland
7   Bahamas   Botswana   Chile   Nhật Bản   Korea   Zimbabwe
8   Bolivia   Cameroon   Quần đảo Cook   Lebanon   Slovakia   Hoa Kỳ
9   Albania   Anh   Indonesia   Kazakhstan   Malaysia   Rwanda
10   Síp   Guadeloupe   Lesotho   Nicaragua   Serbia   Slovenia
11   Armenia   Belize   Guatemala   Ý   Myanmar   New Zealand
12   Ai Cập   Ấn Độ   Montenegro   Panama   Nam Sudan   Việt Nam
13   Bosnia và Herzegovina   Guam   Luxembourg   Moldova     Nepal Không có
14   Belarus   Curaçao   Martinique   Hà Lan   Puerto Rico   Singapore
15   Áo   Hy Lạp   Hungary   Mông Cổ   Thái Lan   Ukraina
16   Bỉ   Bulgaria   Colombia   Lào   Bồ Đào Nha   Zambia
17   Aruba   Malta   México   Bắc Ireland   Nga   Tây Ban Nha
18   Croatia   Haiti   Sri Lanka   Tanzania   Trinidad và Tobago   Thổ Nhĩ Kỳ
19   Argentina   Ecuador   El Salvador   Kenya   Madagascar   Ba Lan
20   Angola   Guiné-Bissau   Honduras   Hồng Kông   Uganda Không có

Nhóm 2Sửa đổi

  •      Lọt vào Top 30 nhờ Thử thách đối đầu.
Group Country 1 Country 2
1   Mauritius   Pháp
2   Venezuela   Philippines
3   Nigeria   Bangladesh
4   Chile   Liban
5   Malaysia   Guadeloupe
6   Myanmar   Ấn Độ
7     Nepal   Singapore
8   Thái Lan   Bulgaria
9   México   Trinidad và Tobago
10   Argentina   Uganda

Siêu mẫuSửa đổi

Hoa hậu Pháp, Maëva Coucke giành chiến thắng và là thí sinh đầu tiên lọt vào Bán kết.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
  •   Pháp – Maëva Coucke
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
Á hậu 4
Top 32

Tài năngSửa đổi

Hoa hậu Nhật Bản, Kanako Date chiến thắng và giành vé thứ hai vào Bán kết.[2]

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
Á hậu 4
Top 18

Thể thaoSửa đổi

Hoa hậu Hoa Kỳ Marisa Butler chiến thắng và giành vé thứ ba vào Bán kết.[2]

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Á hậu 1
Á hậu 2
Đội chiến thắng
  • Đội đỏ
Nhảy xa
Điền kinh (60 mét)
Bơi lội
Đội Đội Xanh Dương Đội Đỏ Đội Vàng
Top 18
Dự bị

Truyền thôngSửa đổi

Hoa hậu Nepal Shrinkhala Khatiwada chiến thắng, cũng cố một vé lọt top vào đêm Chung kết Hoa hậu Thế giới 2018

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Á hậu 1
Á hậu 2
  •   Kenya – Finali Galaiya
Top 5
Top 10

Hoa hậu Nhân áiSửa đổi

Top 5 người chiến thắng Hoa hậu Nhân ái (Hoa hậu Nepal, Indonesia, New Zealand, Mexico & Việt Nam) sẽ giành vé lọt top vào đêm Bán kết
Top 25 dự án Hoa hậu Nhân ái:

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Á hậu 1
Á hậu 2
Top 12
Top 25

Được khán giả bình chọnSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Á hậu 1
Á hậu 2

Nhà thiết kế xuất sắcSửa đổi

Hoa hậu Nam Phi, Thulisa Keyi và Hoa hậu Trung Quốc, Peirui Mao là hai nhà thiết kế đã thắng giải thưởng này.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 5

Giải thưởng Video quảng bá Du lịch SanyaSửa đổi

Hoa hậu Kenya, Finali Galaiya chiến thắng.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
  •   Kenya – Finali Galaiya
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
Á hậu 4

Thí sinh tham giaSửa đổi

Cuộc thi có tổng cộng 118 thí sinh tham gia:

Quốc gia/Lãnh thổ Thí sinh Tuổi Quê quán
  Albania Nikita Preka[3][designations 1] 22 Lezhë
  Angola Nelma Ferreira[5] 20 Luanda
  Argentina Victoria Soto[6] 25 Concepción del Uruguay
  Armenia Arena Zeynalyan[7] 25 Yerevan
  Aruba Nurianne Arias[8] 24 Oranjestad
  Úc Taylah Cannon[9] 23 Melbourne
  Áo Izabela Ion[10][replacements 1] 24 Bregenz
  Bahamas Brinique Gibson[11] 22 New Providence
  Bangladesh Jannatul Ferdous Oishee[12] 18 Pirojpur
  Barbados Ashley Lashley[13] 19 Bridgetown
  Belarus Maria Vasilevich[14] 21 Minsk
  Bỉ Angeline Flor Pua[15] 23 Antwerp
  Belize Jalyssa Arthurs[16][designations 2] 18 Santa Elena
  Bolivia Vanessa Vargas[17] 22 Cochabamba
  Bosna và Hercegovina Anđela Paleksić[18] 20 Sarajevo
  Botswana Moitshepi Elias[19] 24 Gaborone
  Brazil Jéssica Carvalho[20] 22 Parnaíba
  Quần đảo Virgin (Anh) Yadali Thomas Santos[21] 22 Tortola
  Bulgaria Kalina Miteva[22] 19 Sofia
  Cameroon Aimee Caroline Nseke[23] 22 Yaoundé
  Canada Hanna Begovic[24] 19 Toronto
  Quần đảo Cayman Kelsie Woodman Bodden[25] 22 Grand Cayman
  Chile Anahi Hormazabal[26] 19 Santiago
  Trung Quốc Mao Peirui[27] 26 Yinchuan
  Colombia Laura Osorio[28] 22 Medellín
  Quần đảo Cook Reihana Koteka-Wiki[29] 26 Rarotonga
  Croatia Ivana Mudnić Dujmina[30] 17[31] Dubrovnik
  Curaçao Nazira Colastica[32] 18 Willemstad
  Síp Andriánna Fiakká[33] 19[34] Nicosia
  Cộng hòa Séc Kateřina Kasanová[35] 19 Prague
  Đan Mạch Tara Jensen[36][replacements 2] 18 Hvidovre
  Cộng hòa Dominican Denise Romero[37] 24 Higüey
  Ecuador Nicol Ocles[38] 21 Pimampiro
  Ai Cập Mony Helal[39][40][designations 3] 26 Cairo
  El Salvador Metzi Solano[41][designations 4] 27 Santa Ana
  Anh Alisha Cowie[42] 19 Newcastle
  Guinea Xích Đạo Silvia Adjomo Ndong[43] 20 Malabo
  Ethiopia Soliyana Abayneh[44] 22 Addis Ababa
  Phần Lan Jenny Lappalainen[45][designations 5] 23 Helsinki
  Pháp Maëva Coucke[46] 24 Ferques
  Georgia Nia Tsivtsivadze[47] 24 Tbilisi
  Đức Christine Keller[48] 24 Düsseldorf
  Ghana Nana Ama Benson[49] 23 Accra
  Gibraltar Star Farrugia[50] 22 Gibraltar
  Hy Lạp Maria Lepida[51] 20 Patras
  Guadeloupe Morgane Thérésine[52] 22 Le Gosier
  Guam Gianna Sgambelluri[53] 18 Hagåtña
  Guatemala Elizabeth Gramajo[54] 22 Guatemala City
  Guinea-Bissau Rubiato Nhamajo[55][designations 6] 23 Bafatá
  Guyana Ambika Ramraj[56] 19 Georgetown
  Haiti Stephie Morency[57] 26 Port-au-Prince
  Hồng Kông Wing Wong[58] 25 Kowloon
  Honduras Dayana Sabillón[59] 23 Siguatepeque
  Hungary Andrea Szarvas[60] 20 Vésztő
  Iceland Erla Ólafsdóttir[61][designations 7] 24 Reykjavík
  Ấn Độ Anukreethy Vas[62] 19 Tiruchirappalli
  Indonesia Alya Nurshabrina[63] 22 Bandung
  Ireland Aoife O'Sullivan[64] 23 Bandon
  Ý Nunzia Amato[65] 21 Naples
  Jamaica Kadijah Robinson[66] 23 Saint Elizabeth
  Nhật Bản Kanako Date[67] 21 Tokyo
  Kazakhstan Ekaterina Dvoretskaya[68] 20 Atyrau
  Kenya Finali Galaiya[69] 24 Nairobi
  Hàn Quốc Bo Ah Cho[70] 25 Seoul
  Lào Kadoumphet Xaiyavong[71] 21 Vientiane
  Latvia Daniela Gods-Romanovska[72][designations 8] 21 Riga
  Liban Mira Al-Toufaily[73][designations 9] 26 Beirut
  Lesotho Rethabile Thaathaa[74] 21 Maseru
  Luxembourg Cassandra Lopes Monteiro[75][replacements 3] 18 Luxembourg City
  Madagascar Miantsa Randriambelonoro[76] 20 Antananarivo
  Malaysia Larissa Ping Liew[77] 19 Lutong
  Malta Maria Ellul[78] 24 Valletta
  Martinique Larissa Segarel[79] 20 Fort-de-France
  Mauritius Murielle Ravina[80] 22 Port Louis
  Mexico Vanessa Ponce[81] 26 Mexico City
  Moldova Tamara Zareţcaia[82] 21 Chișinău
  Mông Cổ Erdenebaatar Enkhriimaa[83] 21 Ulaanbaatar
  Montenegro Natalija Glušcević[84] 18 Podgorica
  Myanmar Han Thi[85] 21 Yangon
  Nepal Shrinkhala Khatiwada[86] 23 Hetauda
  Hà Lan Leonie Hesselink[87] 26 Amsterdam
  New Zealand Jessica Tyson[88] 25 Auckland
  Nicaragua Yoselin Gómez Reyes[89] 23 Boaco
  Nigeria Anita Ukah[90] 23 Owerri
  Bắc Ireland Katharine Walker[91] 23 Belfast
  Na Uy Madelen Michelsen[92] 19 Oslo
  Panama Solaris Barba[93] 19 Panama City
  Paraguay Maquenna Gaiarín[94] 22 Asunción
  Peru Clarisse Uribe[95][replacements 4] 22 Chincha Alta
  Philippines Katarina Rodriguez[96] 26 Davao City
  Ba Lan Agata Biernat[97] 28 Zduńska Wola
  Bồ Đào Nha Carla Rodrigues[98] 25 Lisbon
  Puerto Rico Dayanara Martínez[99] 25 Canóvanas
  Nga Natalya Stroeva[100][replacements 5] 19 Yakutsk
  Rwanda Liliane Iradukunda[102] 19 Western Province
  Scotland Linzi McLelland[103] 24 East Kilbride
  Senegal Aïssatou Filly[104] 22 Dakar
  Serbia Ivana Trišić[105] 24 Belgrade
  Sierra Leone Sarah Laura Tucker [106] 24 Bonthe
  Singapore Vanessa Peh[107] 23 Singapore
  Slovakia Dominika Grecová[108] 20 Bratislava
  Slovenia Lara Kalanj[109] 18 Ljubljana
  Nam Phi Thulisa Keyi[110] 26 East London
  Nam Sudan Florence Thompson[111] 19 Juba
  Tây Ban Nha Amaia Izar[112] 21 Agoitz
  Sri Lanka Nadia Gyi[113] 18 Colombo
  Tanzania Queen Elizabeth Makune[114] 22 Dar es Salaam
  Thái Lan Nicolene Pichapa Limsnukan[115] 20 Bangkok
  Trinidad và Tobago Ysabel Bisnath[116] 26 Port of Spain
  Thổ Nhĩ Kì Sevval Sahin[117] 19 Istanbul
  Uganda Quiin Abenakyo[118] 22 Mayuge
  Ukraine Leonila Guz[119] 19 Kherson
  Hoa Kỳ Marisa Butler[120][designations 10] 24 Standish
  Venezuela Veruska Ljubisavljević[121] 27 Caracas
  Việt Nam Trần Tiểu Vy[122] 18 Quảng Nam
  Wales Bethany Harris[123] 20 Newport
  Zambia Musa Kalaluka[124] 20 Lusaka
  Zimbabwe Belinda Potts[125] 21 Harare

Trở lạiSửa đổi

Lần cuối tham dự năm 2014:

Lần cuối tham dự năm 2016:

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Miss World Continental 2018”. www.missworld.com. 
  2. ^ a ă “Miss World Talent 2018”. www.missworld.com. 
  3. ^ “Miss World”. missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  4. ^ “Kush është Nikita, vajza që do të përfaqësojë Shqipërinë në “Miss World 2018”?” (bằng tiếng Albania). Joq. 9 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ “Nelma Ferreira is Miss Mundo Angola 2018”. Missosology. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  6. ^ “Miss Mundo Argentina 2018 is Victoria Soto”. Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2018. 
  7. ^ “Miss World Armenia 2018 award goes to Arena Zeynalyan”. awardgoesto. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018. 
  8. ^ “Nurianne Arias – Miss Aruba World 2018”. awardgoesto. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ “Taylah Cannon is Miss World Australia 2018”. Missosology. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  10. ^ “Miss Austria 2018 Dethroned”. Global Beauties. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018. 
  11. ^ “Brinique Gibson is Miss World Bahamas 2018”. Missosology. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018. 
  12. ^ “Jannatul Ferdous Oishee is Miss World Bangladesh 2018”. Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018. 
  13. ^ “Miss World Barbados 2018 is Ashley Lashley”. Missosology. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2018. 
  14. ^ “Maria Vasilevich – Miss Belarus 2018 Winner”. awardgoesto. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2018. 
  15. ^ “Angeline Flor Pua is Miss België/Miss Belgique 2018 and Miss World Belgium 2018”. Missosology. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018. 
  16. ^ “Jalyssa Lynn Arthurs took over the reign of Miss World Belize”. Miss World. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  17. ^ “Vanessa Vargas – Miss Bolivia World 2018”. awardgoesto. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018. 
  18. ^ “Anđela Paleksić is Miss Bosnia & Herzegovina 2018”. Missosology. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  19. ^ “Moitshepi Elias wins Miss Botswana 2018”. awardgoesto. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2018. 
  20. ^ “Jessica Carvalho – Miss World Brazil 2018”. awardgoesto. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018. 
  21. ^ “Yadali Thomas Santos – Miss World BVI 2018”. awardgoesto. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018. 
  22. ^ “Miss World Bulgaria 2018 award goes to Kalina Miteva”. awardgoesto. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  23. ^ “Aimee Caroline Nseke crowned Miss World Cameroon 2018”. beautypageants.indiatimes. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018. 
  24. ^ “Hanna Begovic wins Miss World Canada 2018”. Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018. 
  25. ^ “Kelsie Woodman-Bodden is Miss World Cayman Islands 2018”. Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018. 
  26. ^ “Anahí Hormazabal is Miss Mundo Chile 2018”. Missosology. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  27. ^ “Miss World China 2018”. Global Beauties. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2018. 
  28. ^ “Miss Mundo Colombia 2018 is Laura Osorio Hoyos”. Missosology. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018. 
  29. ^ “Cook Islands reps to 2018 Miss World, Miss International crowned”. Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018. 
  30. ^ “Ivana Mudnic Dujmina is Miss Croatia 2018”. Missosology. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018. 
  31. ^ “Index of /”. www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  32. ^ “Miss World Curacao 2018 award goes to Nazira Colastica”. awardgoesto. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018. 
  33. ^ “Andriana Fiaka – Miss World Cyprus 2018”. awardgoesto. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  34. ^ “Index of /”. www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  35. ^ “Kateřina Kasanová is Miss World Czech Republic”. Missosology. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018. 
  36. ^ “Miss Denmark 2018 resigns, Tara Jensen takes over”. Missosology. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2018. 
  37. ^ “Miss World Dominican Republic 2018”. Global Beauties. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  38. ^ “Miss World Ecuador 2018 is Nicol Ocles”. Missosology. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2018. 
  39. ^ “Miss World”. www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  40. ^ “Miss Egypt”. www.facebook.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  41. ^ “Miss World El Salvador 2018”. Global Beauties. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018. 
  42. ^ “Alisha Cowie is Miss England 2018”. Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018. 
  43. ^ “Silvia Adjomo Ndong Ada is Miss Equatorial Guinea 2018”. Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  44. ^ “Ethiopia crowns Miss World, Miss International 2018 bets”. Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  45. ^ “Jenny Lappalainen is Miss World Finland 2018”. Miss Suomi - Miss Finland. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018. 
  46. ^ “Maëva Coucke est Miss France 2018”. Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017. 
  47. ^ “Nia Tsivtsivadze – Miss Georgia 2017 Winner”. awardgoesto. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2017. 
  48. ^ “Christine Annabelle Keller is Miss World Germany 2018”. Missosology. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2018. 
  49. ^ “Nana Ama Benson is Miss Ghana 2018”. Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018. 
  50. ^ “Miss Gibraltar 2018 is Star Farrugia”. Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  51. ^ “Maria Lepida crowned Miss World Hellas 2018”. beautypageants.indiatimes. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018. 
  52. ^ “Morgane Theresine is Miss World Guadeloupe 2018”. Missosology. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018. 
  53. ^ “Gianna Sgambelluri is Miss World Guam 2018”. Missosology. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ “Elizabeth Gramajo crowned Miss World Guatemala 2018”. The Great Pageant Community. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2017. 
  55. ^ “Miss World”. www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  56. ^ “Miss World Guyana 2018 award goes to Ambika Ramraj”. awardgoesto. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2018. 
  57. ^ “Stephie Morency is Miss World Haiti 2018”. Missosology. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  58. ^ “Index of /”. www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  59. ^ “Miss World Honduras 2018 Crowned”. Global Beauties. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  60. ^ “Andrea Szarvas is Miss World Hungary 2018”. Missosology. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018. 
  61. ^ “Introduce Miss World Iceland 2018 Erla Alexandra Ólafsdóttir”. Miss World Iceland - Official. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018. 
  62. ^ “Tamil Nadu’s Anukreethy Vas wins Femina Miss India 2018 title”. Missosology. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018. 
  63. ^ “Alya Nurshabrina is Miss Indonesia 2018”. Missosology. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  64. ^ “Aoife O’Sullivan is Miss Ireland 2018”. Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  65. ^ “Miss World Italy 2018 Crowned”. Global Beauties. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2018. 
  66. ^ “Khadijah Robinson is Miss Jamaica World 2018”. Missosology. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018. 
  67. ^ “Kanako Date is Miss World Japan 2018”. Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  68. ^ “Miss World Kazakhstan 2018” (bằng tiếng kazakh). 365info.kz. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2018. 
  69. ^ “Finali Galaiya is Miss World Kenya 2018”. Missosology. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  70. ^ “Miss Queen Korea crowns 2018 winners”. Missosology. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
  71. ^ “Kadoumphet Xaiyavong is Miss World Laos 2018”. Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018. 
  72. ^ “Miss World”. www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  73. ^ “Mira Al Toufaily was declared Lebanon’s representative to Miss World 2018”. Miss World. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018. 
  74. ^ “Rethabile Thaathaa is Miss Lesotho 2018”. The Great Pageant Community. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2017. 
  75. ^ “Cassandra Lopes Monteiro is Miss World Luxembourg 2018”. Missosology. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  76. ^ “Miantsa Randriambelonoro is Miss Madagascar 2018”. The Great Pageant Community. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  77. ^ “Larissa Ping is Miss World Malaysia 2018”. Missosology. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  78. ^ “Marial Ellul wins Miss World Malta 2018”. The Great Pageant Community. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  79. ^ “Miss Territorial Martinique 2017”. The Times Of Beauty. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017. 
  80. ^ “Miss Mauritius 2017”. Global Beauties. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017. 
  81. ^ “Vanessa Ponce de León is Miss México 2018”. Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2018. 
  82. ^ “Miss Moldova 2018 is Tamara Zarețcaia”. Missosology. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018. 
  83. ^ “Enkhriimaa Erdenebaatar took over the Miss World Mongolia reign”. Miss World. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018. 
  84. ^ “Miss Crne Gore 2018 is Natalija Gluščević”. Missosology. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018. 
  85. ^ “Han Thi crowned Miss Myanmar World 2018”. Missosology. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  86. ^ “Shrinkhala Khatiwada crowned as Miss World Nepal 2018”. The Great Pageant Community. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2018. 
  87. ^ “Leonie Hesselink is Miss World Netherlands 2018”. Missosology. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2018. 
  88. ^ “Jessica Tyson is Miss World New Zealand 2018”. Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018. 
  89. ^ “Yoselin Gómez Reyes es electa Miss Mundo Nicaragua 2018” (bằng tiếng spanish). Reinas De Portada. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2018. 
  90. ^ “Miss World Nigeria 2018 award goes to Anita Ukah”. awardgoesto. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2018. 
  91. ^ “Katharine Walker is Miss Northern Ireland 2018”. Missosology. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018. 
  92. ^ “Miss World Norway 2018 award goes to Madelen Michelsen”. awardgoesto. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018. 
  93. ^ “Solaris Barba – Senorita Panama Mundo 2018”. awardgoesto. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018. 
  94. ^ “Miss Mundo Paraguay 2018 award goes to Maquenna Gaiarin Diaz”. awardgoesto. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2018. 
  95. ^ “Clarisse Uribe is the new Miss World Peru 2018”. Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  96. ^ “Katarina Rodriguez is Miss World Philippines 2018”. Missosology. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  97. ^ “Agata Biernat is Miss World Poland 2018”. Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018. 
  98. ^ “Miss Portuguese 2018 award goes to Carla Rodrigues”. awardgoesto. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018. 
  99. ^ “Dayanara Martínez is Miss Mundo de Puerto Rico 2018”. Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018. 
  100. ^ “Miss World Russia 2018 is Natalya Stroeva”. The Asian Pageantry. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  101. ^ “Miss Russia 2018” (bằng tiếng Nga). Instagram. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018. 
  102. ^ “Miss Rwanda 2018 is Liliane Iradukunda”. Missosology. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2018. 
  103. ^ “Linzi McLelland is Miss Scotland 2018”. Missosology. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  104. ^ “Miss World Senegal 2018”. Global Beauties. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018. 
  105. ^ “Ivana Trisic is Miss Serbia 2017”. The Great Pageant Community. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  106. ^ “Sarah Laura Tucker is Miss Sierra Leone 2018”. Missosology. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
  107. ^ “Vanessa Peh is Miss World Singapore 2018”. Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  108. ^ “Dominika Grecová is Miss Slovensko 2018”. Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018. 
  109. ^ “Lara Kalanj is Miss Slovenije 2018”. Missosology. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 
  110. ^ “Thulisa Keyi wins Miss World South Africa 2018”. The Great Pageant Community. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2018. 
  111. ^ “Florence Thompson crowned Miss World South Sudan 2018”. Hot in Juba. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  112. ^ “Miss World Spain 2018 award goes to Amaia Izar”. awardgoesto. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2018. 
  113. ^ “Miss World Sri Lanka 2018 award goes to Nadia Gyi”. awardgoesto. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  114. ^ “Queen Elizabeth Makune is Miss Tanzania 2018”. Missosology. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  115. ^ “Nicolene Pichapa Limsnukan is Miss Thailand World 2018”. Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018. 
  116. ^ “Ysabel Bisnath is Miss World Trinidad and Tobago 2018”. Missosology. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018. 
  117. ^ “Miss Turkey World 2018 award goes to Sevval Sahin”. awardgoesto. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  118. ^ “Miss Uganda 2018-19 is Quiin Abenakyo”. Missosology. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018. 
  119. ^ “Leonila Guz is the new Miss Ukraine 2018”. Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018. 
  120. ^ “Marisa Paige Butler is Miss World America 2018”. Missosology. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2018. 
  121. ^ “Veruska Ljubisavljevic keeps Miss Venezuela Mundo crown”. Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  122. ^ “Tran Tieu Vy – Miss Vietnam 2018 Winner”. awardgoesto. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  123. ^ “Bethany Harris crowned Miss Wales 2018”. Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018. 
  124. ^ “Musa Kalaluka is Miss Zambia 2017”. The Great Pageant Community. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  125. ^ “Belinda Potts is Miss World Zimbabwe 2018”. Missosology. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

  1. ^ ALBANIA – Nikita Preka was appointed as "Miss World Albania 2018" by Vera Grabocka after she was reappointed the franchise holder of Miss World in Albania.[4]
  2. ^ BELIZE – Jalyssa Arthurs was appointed as "Miss World Belize 2018" after a closed door ceremony took place organized by Michael Arnold, the national director of Miss World in Belize.
  3. ^ EGYPT – Mony Helal was appointed to represent Egypt by Youseff Sphai after he was reappointed the franchise holder for Miss World in Egypt.
  4. ^ EL SALVADOR – Metzi Solano was appointed as "Miss World El Salvador 2018" after Carlos Jimenez acquired the Miss World franchise in El Salvador. Metsi previously was Miss Supranational El Salvador 2013 and Miss Intercontinental El Salvador 2017.
  5. ^ FINLAND – Jenny Lappalainen was appointed as Miss World Finland 2018 by the national director of Miss Suomi pageant. Lappalainen was crowned the 2nd runner-up at the Miss Suomi 2018 pageant.
  6. ^ GUINEA-BISSAU – Rubiato Nhamajo was appointed to represent Guinea-Bissau, she was previously Miss Guinea-Bissau 2014.
  7. ^ ICELAND – Erla Ólafsdóttir was appointed to represent Iceland by Björn Leifsson, national director of Miss World in Iceland after no national pageant was held.
  8. ^ LATVIA – Daniela Gods-Romanovska was appointed to compete at the Miss World 2018 pageant by Julia Djadenko-Muggler and Kristina Djadenko, the national directors of Miss World in Latvia.
  9. ^ LEBANON – Mira Al-Toufaily was appointed to represent Lebanon after finishing 1st runner-up as the Miss Lebanon 2018 pageant.
  10. ^ UNITED STATES – Marisa Butler was appointed to compete at Miss World 2018 pageant after a video interview selection process was organized by Michael Blakey, after he was appointed the new franchise holder for Miss World in the United States due time constraints in organizing a pageant.


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “replacements”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="replacements"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu