Mở trình đơn chính

Quận là một loại đơn vị hành chính cấp huyện ở Việt Nam. Theo phân cấp hành chính hiện nay, quận chỉ có ở các thành phố trực thuộc trung ương. Tập hợp các quận là khu vực nội thành của các thành phố này.

Tính tới thời điểm ngày 30 tháng 4 năm 2019, Việt Nam có 49 quận[1]. Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có nhiều quận nhất với 19 quận. Cần Thơ là thành phố có ít quận nhất với 5 quận.

Các quận lại được chia thành các phường.

Các đơn vị hành chính tương đươngSửa đổi

Tại Việt NamSửa đổi

Tại Việt Nam, quận cùng cấp với:

Tuy nhiên, khó có thể cho rằng một quận tương đương với một thành phố trực thuộc tỉnh (hoặc thị xã) tỉnh lỵ khi xét về mặt cảm quan, do hầu hết các thành phố trực thuộc tỉnh hiện nay đều là trung tâm hành chính của các tỉnh đó, trong khi một quận không phải là trung tâm hành chính của một thành phố trực thuộc trung ương. Trung tâm hành chính (nơi đặt trụ sở các cơ quan chính quyền) của thành phố trực thuộc trung ương được đặt tại một quận nào đó trong số các quận.

Quận là đơn vị hành chính của thành phố trực thuộc trung ương và phường là đơn vị hành chính của quận (Điều 118 Hiến pháp năm 1992). Phường là đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị (Quyết định 94-HĐBT ngày 26/9/1981). Như vậy quận là vùng nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Phân loạiSửa đổi

Theo nghị định của Chính phủ số 15/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2007 "Về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện"[2] thì quận thuộc thủ đô Hà Nội và quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp huyện loại I. Các quận thuộc các thành phố trực thuộc trung ương khác được phân loại bằng cách tính điểm dựa theo các tiêu chí:

  • Dân số
  • Diện tích tự nhiên
  • Các yếu tố đặc thù.

Quận thuộc thủ đô Hà Nội và quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có dân số và mật độ dân số cao, tính chất quản lý nhà nước về đô thị phức tạp và khó khăn, đạt tỷ lệ thu chi cân đối ngân sách hàng năm cao, là đơn vị hành chính cấp huyện loại I thuộc đô thị loại đặc biệt.

Tại các quốc gia khácSửa đổi

Quận được xếp vào loại đơn vị hành chính cấp huyện, có nghĩa tương đương với từ "district" trong các tài liệu tiếng Anh. Để phân biệt, các tài liệu thường dùng từ "urban district" để chỉ quận, phân biệt với từ "rural district" để chỉ huyện.

Lịch sử hình thànhSửa đổi

Quận thời Việt Nam Cộng hòa tại miền NamSửa đổi

Trước năm 1975, tất cả các đơn vị hành chính cấp hai ở miền Nam Việt Nam (từ phía nam sông Bến Hải trở vào) đều được gọi là quận, không phân biệt là thành thị hay nông thôn. Dưới ngay cấp quận đều là xã (trừ Sài Gòn là đặc khu thủ đô), ví dụ xã Long Châu, quận Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long là khu vực trung tâm của thành phố Vĩnh Long bây giờ.

Sau năm 1975Sửa đổi

Thống kêSửa đổi

Tính đến ngày 30/4/2019, tại Việt Nam có 49 quận.

Danh sách các quậnSửa đổi

Danh sách các quận theo thành phốSửa đổi

Tên thành phố Số quận Tên các quận
Hà Nội
12
Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm
Hải Phòng
7
Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn
Đà Nẵng
6
Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ
Thành phố Hồ Chí Minh
19
Quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 5, quận 6, quận 7, quận 8, quận 9, quận 10, quận 11, quận 12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Thủ Đức, Phú Nhuận, Bình Tân, Tân Bình, Tân Phú
Cần Thơ
5
Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

Danh sách các quận theo tên gọiSửa đổi

Stt Tên quận Trực thuộc Năm thành lập Dân số
(người)
Diện tích
(km²)
Mật độ
(người/km²)
Số phường
1
Quận 1
Thành phố Hồ Chí Minh
1889
205.180
7,73
23.429
10
2
Quận 2
Thành phố Hồ Chí Minh
1997
170.080
49,74
3.401
11
3
Quận 3
Thành phố Hồ Chí Minh
1920
197.600
4,92
39.520
14
4
Quận 4
Thành phố Hồ Chí Minh
1931
203.060
4,18
50.765
15
5
Quận 5
Thành phố Hồ Chí Minh
1931
187.640
4,27
43.943
15
6
Quận 6
Thành phố Hồ Chí Minh
1931
271.050
7,19
38.721
14
7
Quận 7
Thành phố Hồ Chí Minh
1997
324.780
35,69
9.021
10
8
Quận 8
Thành phố Hồ Chí Minh
1931
451.300
19,18
23.529
16
9
Quận 9
Thành phố Hồ Chí Minh
1997
316.450
114,00
2.775
13
10
Quận 10
Thành phố Hồ Chí Minh
1969
372.450
5,72
62.075
15
11
Quận 11
Thành phố Hồ Chí Minh
1969
332.536
5,14
66.507
16
12
Quận 12
Thành phố Hồ Chí Minh
1997
528.170
52,78
9.965
11
13
Ba Đình
Hà Nội
1961
247.100
9,25
26.713
14
14
Bắc Từ Liêm
Hà Nội
2013
333.300
43,35
7.688
13
15
Bình Tân
Thành phố Hồ Chí Minh
2003
702.650
51.89
13.538
10
16
Bình Thạnh
Thành phố Hồ Chí Minh
1975
490.380
20,76
23.621
20
17
Bình Thủy
Cần Thơ
2004
172.317
70,60
2.440
08
18
Cái Răng
Cần Thơ
2004
165.057
62,53
2.639
07
19
Cầu Giấy
Hà Nội
1997
266.800
12,04
22.159
08
20
Cẩm Lệ
Đà Nẵng
2005
143.632
34,00
4.224
06
21
Dương Kinh
Hải Phòng
2007
127.362
45,85
2.777
06
22
Đống Đa
Hà Nội
1961
420.900
9,96
42.259
21
23
Đồ Sơn
Hải Phòng
2007
102.234
42,37
2.412
07
24
Gò Vấp
Thành phố Hồ Chí Minh
1976
602.180
19,74
30.505
16
25
Hai Bà Trưng
Hà Nội
1961
318.000
9,62
30.056
20
26
Hà Đông
Hà Nội
2009
352.000
47,92
7.345
17
27
Hải An
Hải Phòng
2002
180.235
98,32
1.833
08
28
Hải Châu
Đà Nẵng
1997
221.324
21,00
10.539
13
29
Hoàn Kiếm
Hà Nội
1961
180.478
5,29
34.116
18
30
Hoàng Mai
Hà Nội
2003
411.500
41,04
10.036
14
31
Hồng Bàng
Hải Phòng
1961
172.310
14,50
11.883
11
32
Kiến An
Hải Phòng
1994
147.256
29,60
4.974
10
33
Lê Chân
Hải Phòng
1961
240.123
12,00
20.010
15
34
Liên Chiểu
Đà Nẵng
1997
170.153
75.00
2.268
05
35
Long Biên
Hà Nội
2003
291.900
60,38
4.834
14
36
Nam Từ Liêm
Hà Nội
2013
236.700
32,27
7.334
10
37
Ngô Quyền
Hải Phòng
1961
212.413
11,00
19.310
13
38
Ngũ Hành Sơn
Đà Nẵng
1997
115.872
37,00
3.131
04
39
Ninh Kiều
Cần Thơ
2004
388.600
30,00
12.953
13
40
Ô Môn
Cần Thơ
2004
160.350
125,40
1.278
07
41
Phú Nhuận
Thành phố Hồ Chí Minh
1976
175.175
4,88
35.035
15
42
Sơn Trà
Đà Nẵng
1997
173.455
60,00
2.890
07
43
Tân Bình
Thành phố Hồ Chí Minh
1957
470.350
22,38
21.379
15
44
Tân Phú
Thành phố Hồ Chí Minh
2003
464.493
16,36
29.030
11
45
Tây Hồ
Hà Nội
1995
168.300
24,00
7.012
08
46
Thanh Khê
Đà Nẵng
1997
205.341
9,50
21.614
10
47
Thanh Xuân
Hà Nội
1996
285.400
9,11
31.328
11
48
Thốt Nốt
Cần Thơ
2009
202.600
118,00
1.716
09
49
Thủ Đức
Thành phố Hồ Chí Minh
1997
550.820
47,76
11.523
12

Các huyện được định hướng trở thành quận trong tương lai gầnSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi