Đội tuyển bóng đá quốc gia Burundi

Đội tuyển bóng đá quốc gia Burundi (tiếng Pháp: Équipe du Burundi de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Burundi do Liên đoàn bóng đá Burundi quản lý. Đội tuyển chưa từng vượt qua vòng loại World Cup.

Burundi

Huy hiệu

Tên khác Les Hirondelles
(Chim nhạn)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Burundi
(Fédération de Football du Burundi)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Algérie Ahcene Aït-Abdelmalek (từ 3.2015)
Đội trưởng Selemani Ndikumana
Sân nhà Sân vận động Hoàng tử Louis Rwagasore
Mã FIFA BDI
Xếp hạng FIFA 151 Giữ nguyên (19 tháng 12 năm 2019)[1]
Cao nhất 96 (8.1993)
Thấp nhất 160 (7.1998)
Hạng Elo 139 Giảm 24 (25 tháng 11 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 79 (13.12.1998)
Elo thấp nhất 159 (4.12.2009)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Uganda 7 - 5 Burundi 
(Kampala, Uganda; 9.10.1964)
Trận thắng đậm nhất
 Burundi 6 - 2 Rwanda 
(Mbabane, Burundi; 29.6.1976)
 Burundi 5 - 1 Somalia 
(Kampala, Uganda; 25.12.2012)
Trận thua đậm nhất
 Congo 8 - 0 Burundi 
(Cameroon; 24.12.1977)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2019)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Burundi là trận gặp đội tuyển Uganda là vào năm 1964. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào năm 2019. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Madagascar, NigeriaGuinée, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 2004
Hạng tư: 1999; 2007; 2008

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 2002 - Bỏ cuộc
  • 2006 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Burundi mới một lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi và bị loại từ vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1974 Không tham dự
1976 Vòng loại
1978 Không tham dự
1980 Bỏ cuộc
1982 đến 1992 Không tham dự
1994 Vòng loại
1996 Không tham dự
1998 Bỏ cuộc
2000 đến 2017 Vòng loại
  2019 Vòng bảng 22 / 24 3 0 0 3 0 4
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 0 0 3 0 4
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Tanzania vào các ngày 4 và 8 tháng 9 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 8 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Tanzania.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Jonathan Nahimana 12 tháng 12, 1999 (20 tuổi) 22 0   KMC
13 1TM Justin Ndikumana 1 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 2 0   Sofapaka
23 1TM MacArthur Arakaza 27 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 28 0   Sofapaka

2 2HV Diamant Ramazani 18 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 2 0   Lokeren II
6 2HV David Nshimirimana 2 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 30 0   Mukura
14 2HV Omar Ngandu 3 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 9 0   Kigali
15 2HV Omar Moussa 30 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 17 0   Sofapaka
19 2HV Frédéric Nsabiyumva 26 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 32 0   Chippa United

3 3TV Joël Bacanamwo 23 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 2 0   Tubize
4 3TV Pierre Kwizera 16 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 44 3   Al-Orouba
5 3TV Gaël Bigirimana 22 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 13 0   Hibernian
8 3TV Gaël Duhayindavyi 15 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 48 2   Mukura
10 3TV Shassiri Nahimana 5 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 33 2   Al-Mujazzal
12 3TV Hussein Shabani 26 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 20 1   Bugesera

7 4 Fiston Abdul Razak 5 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 45 19   JS Kabylie
9 4 Saido Berahino (C) 4 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 12 1   Zulte Waregem
11 4 Bonfils Bimenyimana 21 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 6 1   Riga
16 4 Jules Ulimwengu 21 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 0 0   Rayon Sport
17 4 Cédric Amissi 20 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 46 10   Al-Taawoun
18 4 Laudit Mavugo 10 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 21 5   NAPSA Stars
20 4 Francis Mustafa 3 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 9 0   Gor Mahia
21 4 Mohamed Amissi 3 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 7 0   NAC Breda
22 4 Bienvenue Kanakimana 28 tháng 12, 1999 (20 tuổi) 2 0   Atlanta United 2

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Onésime Rukundo 9 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 1 0   Messager Ngozi v.   Nam Sudan, 4 tháng 8 năm 2019

HV Léon Harerimana 14 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 27 0   Kigali vs.   Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
HV Chancel Ndaye 14 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 1 0   LLB Académic vs.   Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
HV Karim Nizigiyimana 21 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 54 0   Vipers CAN 2019
HV Christophe Nduwarugira 22 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 30 4   União da Madeira CAN 2019
HV Valentin Delanys 8 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 0 0 Unattached CAN 2019 PRE
HV Joel Bembo-Leta 15 tháng 2, 1992 (28 tuổi) 0 0 Free agent CAN 2019 PRE

TV Enock Sabumukama 4 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 5 0   ZESCO United CAN 2019
TV Youssouf Ndayishimiye 27 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 6 0   Aigle Noir Makamba CAN 2019 PRE

Bienvenue Shaka 29 tháng 12, 1999 (20 tuổi) 3 0   Etoile du Sahel vs.   Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
Elvis Kamsoba 27 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 2 0   Melbourne Victory vs.   Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
Akonkwa Akimana 0 0   Aigle Noir Makamba vs.   Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
Benjamin Gasongo 0 0   Aigle Noir Makamba vs.   Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
Selemani Ndikumana 18 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 33 12   Al-Adalh CAN 2019

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi