Mở trình đơn chính

Kroekrit Thawikan (tiếng Thái: เกริกฤทธิ์ ทวีกาญจน์; RTGS: Kroek-rit Thawikan), còn được biết với tên đơn giản Kong (tiếng Thái: ก้อง) là một cầu thủ bóng đá người Thái Lan thi đấu ở vị trí tiền vệ chạy cánh cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan Chonburiđội tuyển quốc gia Thái Lan.

Kroekrit Thaweekarn
Kroekrit Thaweekarn 20180318.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kroekrit Thawikan
Ngày sinh 19 tháng 11, 1990 (28 tuổi)
Nơi sinh Surat Thani, Thái Lan
Chiều cao 1,62 m (5 ft 4 in)
Vị trí Tiền vệ chạy cánh trái
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Chonburi
Số áo 4
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2004–2007 Chulabhon's College Chonburi
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2011 Sriracha 77 (18)
2012– Chonburi 133 (11)
2012Esan United (mượn) 16 (2)
2013–2014Singhtarua (mượn) 19 (3)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-19 Thái Lan 14 (9)
2011–2014 U-23 Thái Lan 24 (5)
2013– Thái Lan 33 (7)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 5 tháng 12 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 25 tháng 3 năm 2019

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

Anh đại diện U-23 Thái LanĐại hội Thể thao Đông Nam Á 2011, Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013. Kroekrit ra mắt cho Thái Lan trước Trung Quốc, trong trận giao hữu Thái Lan giành chiến thắng mà 5–1. Anh đại diện U-23 Thái LanĐại hội thể thao châu Á 2014. Ngày 9 tháng 11 năm 2014 Kroekrit ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong trận giao hữu trước Philippines.[1] Kroekrit là thành viên của Thái Lan vô địch Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2014. Trong giải đấu Kroekrit ghi 2 bàn trong thắng lợi 3-0 khác trước Philippines[2] tại bán kết và bàn thắng thứ hai trong thắng lợi 2-0 trước Malaysia tại chung kết lượt đi.[3] Vào tháng 5 năm 2015, anh được triệu tập vào Thái Lan để thi đấu Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á với Việt Nam. Anh luôn được ra sân dưới thời của Kiattisak Senamuang. Mặc dù vậy, phong đội của anh rất tệ hại. Nhiều người hâm mộ gọi anh là "Kroekrit Senamuang" hay con trai cả của Kiattisak Senamuang.

Quốc tếSửa đổi

Tính đến 25 tháng 3 năm 2019[4]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Thái Lan 2013 1 0
2014 8 4
2015 11 1
2016 12 2
2019 1 0
Tổng 33 7

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

U-23Sửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 11 tháng 11 năm 2011 Jakarta, Indonesia   Campuchia 4-0 4–0 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011
2. 31 tháng 8 năm 2014 Phuket, Thái Lan   Myanmar U-19 4-1 8-1 Giao hữu
3. 18 tháng 9 năm 2014 Inchon, Hàn Quốc   Đông Timor 2-0 3-0 Đại hội thể thao châu Á 2014
4. 22 tháng 9 năm 2014 Inchon, Hàn Quốc   Indonesia 4-0 6-0 Đại hội thể thao châu Á 2014
5. 28 tháng 9 năm 2014 Inchon, Hàn Quốc   Jordan 2-0 2-0 Đại hội thể thao châu Á 2014

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 9 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Kỷ niệm sinh nhật lần thứ 80 của Nhà vua, Thái Lan   Philippines 3–0 3-0 Giao hữu
2. 10 tháng 12 năm 2014 Sân vận động Rajamangala, Thái Lan   Philippines 2–0 3–0 Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
3. 3–0
4. 17 tháng 12 năm 2014 Sân vận động Rajamangala, Thái Lan   Malaysia 2–0 2-0 Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
5. 13 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Việt Nam   Việt Nam 1–0 3–0 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018
6. 5 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Rajamangala, Thái Lan   Jordan 1–0 2–0 Cúp Nhà vua Thái Lan 2016
7. 2–0

Danh hiệuSửa đổi

Quốc tếSửa đổi

U-23 Thái Lan
Thái Lan

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Sacamos, Karlo (9 tháng 11 năm 2014). “Azkals unable to solve Thailand riddle, suffer three-goal loss in away friendly”. Sports Interactive Network Philippines. Truy cập 11 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ “Thailand 3 Philippines 0”. AFF official website. 10 tháng 12 năm 2014. Truy cập 30 tháng 12 năm 2014. 
  3. ^ “Thailand 2 Malaysia 0”. AFF official website. 17 tháng 12 năm 2014. Truy cập 30 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ “Kroekrit Thaweekarn”. National-Football-Teams.com. Truy cập 17 tháng 2 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi