Mở trình đơn chính

Quân khu 9 (trước đây là Chiến khu 9) thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 7 quân khu hiện nay của Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ quản lý, tổ chức, xây dựng và chỉ huy quân đội chiến đấu bảo vệ vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam.[1]

Quân khu 9
Quân đội nhân dân Việt Nam
Bộ Quốc phòng Việt Nam


Chỉ huy
Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Hoàng Thủy
từ năm 2015


Quốc gia Việt Nam
Thành lập10 tháng 12, 1945; 73 năm trước
Phân cấpQuân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụbảo vệ vùng Tây Nam Bộ
Quy mô30.000 người
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huyAn Thới, thành phố Cần Thơ
Chỉ huy
Tư lệnhVietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Hoàng Thủy
Chính ủyVietnam People's Army Major General Left.jpg Huỳnh Chiến Thắng
Chỉ huy nổi tiếngVietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Đồng Văn Cống
Vietnam People's Army General Left.jpg Lê Đức Anh
Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Thới Bưng
Vietnam People's Army Colonel General Left.jpg Bùi Văn Huấn

Lịch sửSửa đổi

  • Ngày 10/12/1945, thành lập Chiến khu 8Chiến khu 9.
  1. Chiến khu 8 gồm các tỉnh: Tân An, Gò Công, Mỹ Tho, Bến Tre và Sa Đéc.
  2. Chiến khu 9 gồm các tỉnh: Cần Thơ, Sóc Trăng, Rạch Giá, Hà Tiên, Bạc Liêu, Long Xuyên, Châu Đốc, Vĩnh Long và Trà Vinh.
  • Năm 1946, hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh giao lại cho Chiến khu 8.
  • Cuối năm 1947 hai tỉnh Long Xuyên, Châu Đốc nhập lại rồi chia thành hai tỉnh mới là Long Châu Tiền và Long Châu Hậu (lấy sông Hậu làm ranh giới hai tỉnh). Long Châu Tiền thuộc Khu 8, Long Châu Hậu thuộc Khu 9.
  • Tháng 12/1950, tỉnh Hà Tiên nhập vào Long Châu Hậu, lấy tên tỉnh là Long Châu Hà thuộc Khu 9.
  • Cuối năm 1961 đầu năm 1962, Quân khu 8 (còn gọi là Quân khu 2) và Quân khu 9 (còn gọi là Quân khu 3) được thành lập trở lại.
  1. Quân khu 8 gồm các tỉnh: Tân An, Mỹ Tho, Gò Công, Long Xuyên, Châu Đốc, Sa Đéc và Bến Tre.
  2. Quân khu 9 gồm các tỉnh: Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng (thêm một phần tỉnh Bạc Liêu), Rạch Giá, Cà Mau (gồm một phần tỉnh Bạc Liêu)Hà Tiên.
  • Năm 1969 thành lập tỉnh Châu Hà, gồm tỉnh Hà Tiên và phần đất phía Nam sông Hậu của tỉnh Châu Đốc.
  • Cuối năm 1974 tỉnh Châu Hà đổi thành tỉnh Long Châu Hà, thêm phần đất phía Nam sông Hậu của tỉnh Long Xuyên.
  • Giữa năm 1972, thị xã Cần Thơ được nâng cấp lên thành phố trực thuộc khu 9.
  • Cuối năm 1973, Quân khu 9 thành lập lại tỉnh Bạc Liêu.
  • Cuối năm 1975, hai Quân khu 8 và 9 trong chiến tranh được sáp nhập lại thành Quân khu 9, gồm 9 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Cửu Long, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Minh Hải
  • Tháng 12/1991, tỉnh Cửu Long tách ra thành 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh; tỉnh Hậu Giang tách ra thành tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng
  • Tháng 12/1996, tỉnh Minh Hải tách ra thành tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu (bắt đầu hoạt động từ năm 1997).
  • Tháng 12/2003 tỉnh Cần Thơ tách ra thành thành phố Cần Thơ (trực thuộc Trung ương) và tỉnh Hậu Giang (bắt đầu hoạt động từ năm 2004).
  • Đến nay địa bàn Quân khu 9 có 12 tỉnh, thành phố (riêng Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương) là: Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ - nghĩa là vùng Tây Nam Bộ.

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

Tổ chức Đảng bộSửa đổi

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[2] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 9 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 9 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội

Tổ chức chính quyềnSửa đổi

 
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Cơ quan trực thuộcSửa đổi

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Thi hành án dân sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Tòa án Quân sự Quân khu 9
  • Viện kiểm sát Quân sự Quân khu 9

Bộ Tham mưuSửa đổi

  • Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Trương Minh Khải
  • Phó Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Nguyễn Thanh Hải
  • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Nguyễn Văn Tiền
  • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Trần Ngọc Diệp
  • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Nguyễn Trọng Sỹ

Cục Chính trịSửa đổi

  • Chủ nhiệm: Thiếu tướng Nguyễn Văn Gấu
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Phạm Văn Bước
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Nguyễn Văn Nghĩa
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Hồ Văn Thái

Cục Hậu cầnSửa đổi

  • Chủ nhiệm: Đại tá Đặng Văn Hiếu
  • Chính ủy:

Cục Kỹ thuậtSửa đổi

  • Chủ nhiệm: Đại tá Hà Tấn Quân
  • Chính ủy: Đại tá Bùi Văn Phúc

Đơn vị trực thuộc Quân khuSửa đổi

Đơn vị trực thuộc CụcSửa đổi

  • Đoàn KTQP 959, Bộ CHQS tỉnh Đồng Tháp[16]
  • Tiểu đoàn Đặc công 2012, Bộ Tham mưu[17]
  • Tiểu đoàn Trinh sát, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Phòng hóa, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Vệ binh, Bộ Tham mưu
  • Bảo tàng Quân khu 9, Cục Chính trị[18]
  • Báo Quân khu 9, Cục Chính trị[1]
  • Xưởng in báo, Cục Chính trị
  • Trung đoàn Vận tải 659, Cục Hậu cần[19]
  • Bệnh viện Quân y 120, Cục Hậu cần[20]
  • Bệnh viện Quân y 121, Cục Hậu cần[21]
  • Kho Xăng K34, Cục Hậu cần
  • Kho K301, Cục Kỹ thuật[22]
  • Kho K302, Cục Kỹ thuật[22]
  • Kho K303, Cục Kỹ thuật[22]
  • Xưởng X201, Cục Kỹ thuật[22]
  • Xưởng X202, Cục Kỹ thuật[22]
  • Xưởng X203, Cục Kỹ thuật[22]
  • Xí nghiệp 627, Cục Kỹ thuật

Khen thưởngSửa đổi

Tư lệnh qua các thời kỳSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian
đảm nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Đồng Văn Cống
(1918-2005)
1964-1969 Đại tá Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)
Phó Tổng Thanh tra Quân đội Việt Nam (1982-1982)
2 Lê Đức Anh
(1920-2019)
1969-1973 Đại tá (1958) Đại tướng (1984)
Chủ tịch nước (1992-1997)
3 Phạm Ngọc Hưng
(1918-1999)
1973-1976 Thiếu tướng (1974) Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1976-1983)
4 Lê Đức Anh
(1920-2019)
1976-1978 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1980, Đại tướng (1984)
Chủ tịch nước (1992-1997)
5 Nguyễn Chánh
(1917-2001)
1978-1979 Thiếu tướng
Trung tướng (1978)
Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (1979-1985)
6 Trần Văn Nghiêm
(1923-1985)
1979-1983 Trung tướng (1984) Nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1977-1979)
Cục phó Cục Tác chiến (1963-1964)
7 Nguyễn Thới Bưng
(1927-2014)
1983-1986 Thiếu tướng (1983)

Trung tướng (1988)

Phó Tổng Tham mưu trưởng (1989-1992)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1992-1997)
Ủy viên TW Đảng Khóa 6,7 (1986-1996)
8 Nguyễn Đệ
(1928-1998)
1986-1996 Trung tướng Ủy viên TW Đảng Khóa 7 (1991-1996)
9 Nguyễn Văn Tấn
(1941-2007)
1996-2000 Trung tướng
10 Huỳnh Tiền Phong

(1945-)

2000-2007 Trung tướng
11 Trần Phi Hổ

(1953-)

2007-2011 Trung tướng (2008) Phó Tư lệnh-TMT Quân khu 9 (2002-2006)

Phó Trưởng ban Chỉ đạo tây nam bộ(2011-2016)

12 Nguyễn Phương Nam

(1957-)

2011-2015 Trung tướng (2011) Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam(2015-nay)
13 Nguyễn Hoàng Thủy

(1960- )

2015-nay Thiếu tướng (2011)
Trung tướng (2015)

Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

TT Họ tên

Năm sinh-năm mất

Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Võ Quang Anh 1947-1950 Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Quân khu 9; Chánh ủy Bộ Tư lệnh Quân khu 9 (từ 1947 đến 1950) Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Phân liên khu miền Tây Nam bộ (từ 1951 đến 1952)
2 Lê Văn Tưởng

(1919- 2007)

1976-1978
3 Bùi Văn Huấn

(1945-)

1995-2003 Thiếu tướng (1998)
Trung tướng (2003)
Thượng tướng (2009)

Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2003-2011)

Ủy viên TW đảng Khóa 8,9,10 (1996-2011)
4 Lưu Phước Lượng

(1947-)

2003-2007 Thiếu tướng (1998)
Trung tướng (2004)
Phó trưởng ban chỉ đạo Tây Nam bộ (2007-2011) nguyên Chính ủy Quân đoàn 4 (1995-2003)
5 Nguyễn Việt Quân

(1951-)

2007-2011 Thiếu tướng (2005)
Trung tướng (2010)
Ủy viên TW đảng Khóa 10(2006-2011)
6 Đinh Văn Cai

(1955-)

2011-2015 Thiếu tướng (2008)
Trung tướng (2012)
7 Huỳnh Chiến Thắng

(1965-)

2015-nay Thiếu tướng (2015)

Trung tướng (2019)

Ủy viên TW đảng Khóa 12(2016-2021)

Tham mưu trưởng qua các thời kỳSửa đổi

TT Họ tên

Năm sinh-năm mất

Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Lê Xã Hội - Thiếu tướng
1 Phạm Hồng Lợi

(1950-)

1998-2.2002 Thiếu tướng (1998)
Trung tướng (2003)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2.2002-2010) nguyên Sư trưởng Sư đoàn 330
2 Trần Phi Hổ

(1953-)

2.2002-2006 Thiếu tướng (2003)
Trung tướng (2008)
Tư lệnh Quân Khu 9 (1.2008-4.2011)

Phó trưởng ban chỉ đạo Tây Nam Bộ (2011-2016)

3 Lê Minh Tuấn

(1956-)

2006-2007 Thiếu tướng (2008) Phó tư lệnh Quân khu 9 (2008-2016) nguyên Sư trưởng Sư đoàn 330
4 Nguyễn Xuân Tỷ

(1957-)

2007-2009 Thiếu tướng (2008)
Trung tướng (2015)
Phó giám đốc Học viện Quốc phòng(12.2014-12.2017) Chỉ huy trưởng BCHQS tỉnh Tiền Giang (1.2005-9.2007)
5 Nguyễn Phương Nam

(1957-)

2009-2011 Thiếu tướng (2008)
Trung tướng (2012)
Tư lệnh Quân Khu 9 (4.2011-10.2015)

Phó Tổng Tham mưu trưởng (10-2015 đến nay)

6 Nguyễn Hoàng Thủy

(1960-)

2011-2015 Thiếu tướng (2011)
Trung tướng (2015)
Tư lệnh Quân khu 9 (10.2015-nay)
7 Trương Minh Khải

(1963-)

2015-nay Thiếu tướng (2015)

Phó Tư lệnh qua các thời kỳSửa đổi

Phó Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

TT Họ tên

Năm sinh-năm mất

Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Việt Quân

(1951-)

2006-2007 Thiếu tướng (2005)

Trung tướng (2010)

Chính ủy Quân Khu 9 (2007-2011) Ủy viên TW Đảng Khóa 10 (2006-2011)
2 Võ Văn Liêm

(1955-)

2007-2011 Thiếu tướng (2007)

Trung tướng (2011)

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương (2011-2016)
3 Phạm Văn Chua

(1958-)

2011-2018 Thiếu tướng (2009) nguyên Chính ủy Sư đoàn 330 (2004-2007)

nguyên Phó chủ nhiệm chính trị Quân khu 9 (2007-2011)

4 Huỳnh Chiến Thắng

(1965-)

2014-2015 Thiếu tướng (2015)

Trung tướng (2019)

Chính ủy Quân Khu 9(8.2015-nay) Ủy viên TW Đảng Khóa 12 (2016-2021)
5 Đoàn Thanh Xuân

(1963-)

2018-nay Thiếu tướng (2018) nguyên Chính ủy Sư đoàn 330 (2010-2013)

nguyên Chính ủy BCHQS tỉnh Tiền Giang (2013-2015)


Chủ nhiệm chính trị qua các thời kỳSửa đổi

TT Họ tên

Năm sinh-năm mất

Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Bùi Văn Huấn

(1945-)

1993-1995 Thiếu tướng (1998)
Trung tướng (2003)
Thượng tướng (2009)

Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2003-2011)

Ủy viên TW đảng Khóa 8,9,10 (1996-2011)
2 Nguyễn Thanh Dũng

(1948-)

1998-2008 Thiếu tướng (2002)
3 Đinh Văn Cai

(1955-)

2008-2012 Thiếu tướng (2008)

Trung tướng (2012)

Chính ủy Quân Khu 9 (2011-2015)
4 Ngô Văn Ba

(1958-)

2012-2018 Thiếu tướng (2013)
5 Nguyễn Văn Gấu 2018-nay Thiếu tướng (2018) nguyên Chính ủy Sư đoàn 8



Chỉ huy nổi bật mang quân hàm cấp tướngSửa đổi

  • Hoàng Thế Thiện, Thiếu tướng (tháng 4-1974), nguyên Chính ủy Trung đoàn Tây Đô (thuộc Khu 9), Chính ủy Trung đoàn Cửu Long (thuộc Phân Liên khu miền Tây Nam Bộ), Chủ nhiệm Chính trị Phân Liên khu miền Tây Nam Bộ - Quân khu ủy viên.
  • 1985-1996, Hồ Phú Hoảnh, Thiếu tướng (1985), nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật Quân khu 9
  • 9.2014-2017 Lê Minh Hiền, Thiếu tướng, Phó TMT Quân khu 9[33], nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Sóc Trăng
  • 2010-2015 Trương Văn Thảnh, Thiếu tướng, Phó TMT Quân khu 9[34]
  • 1.2013-2016 Lê Trung Hiếu, Thiếu tướng, Phó Tham mưu trưởng Quân khu 9[35] nguyên CHT BCHQS tỉnh An Giang (2005-12.2012)
  • 2011-2016 Lê Công Trường, Thiếu tướng, Phó Tham mưu trưởng Quân khu 9[36]
  • 2011-2018 Hồ Việt Trung, Thiếu tướng, Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 9[37]
  • 2012-2018 Ngô Văn Ba, Thiếu tướng,Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 9[38]
  • 2013-2014 Trần Hoài Trung, Thiếu tướng, nguyên Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 9, sau là Cục trưởng Cục Tuyên huấn[39]
  • 2011-2017 Phan Hoàng Thụ, Thiếu tướng, Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 9[40]
  • 1.2013 - 7.2017 Lê Hoàng Phúc, Thiếu tướng (2013), Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh An Giang, nguyên Sư trưởng Sư đoàn 330
  • 2005-1.2015, Vũ Cao Quân, Thiếu tướng (2010), nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS TP. Cần Thơ
  • 2005-2015 Nguyễn Oanh Liệt, Thiếu tướng(1.2008), Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Kiên Giang[41]
  • 2005-2015 Hồ Khải Hoàng, Thiếu tướng (1.2008), nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Bạc Liêu.[42]
  • 1996-2010, Đoàn Văn Thắng, Thiếu tướng (1.2008), nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Vĩnh Long[43]
  • 1992-2010 Trần Thanh Quang, Thiếu tướng (1.2008), nguyên Giám đốc Bệnh viện quân y 121, Quân khu 9[44]
  • -2010 Lê Văn Phích, Thiếu tướng (1.2008), nguyên Chủ nhiệm Kỹ thuật, Quân khu 9[44]
  • Võ Hồng Quang, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Bến Tre
  • 2017-nay Nguyễn Thanh Hải , Thiếu tướng (2017), Phó tham mưu trưởng Quân khu 9.
  • 2017-nay Nguyễn Văn Nghĩa, Thiếu tướng (2017), Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 9.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă “Báo quân khu 9”. 
  2. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”. 
  3. ^ “Diện mạo mới ở Sư đoàn 4”. 
  4. ^ “Sư đoàn Bộ binh 8, Quân khu 9 nhận Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba”. 
  5. ^ “Ôtô biển đỏ lật, 20 quân nhân gặp nạn”. 
  6. ^ “Đoàn cơ sở Lữ đoàn 962 (Quân khu 9): Dễ hay khó điều do yếu tố con người”. 
  7. ^ “Xem pháo binh Quân khu 9 kiểm tra bắn đạn thật trên biển”. 
  8. ^ “Lữ đoàn Thông tin 29 (Quân khu 9): Nâng cao chất lượng huấn luyện và xây dựng nền nếp chính quy”. 
  9. ^ “Lữ đoàn Công binh 25 Quân khu 9 nâng cao sức chiến đấu”. 
  10. ^ “Diễn tập Lục quân - Không quân phối hợp tác chiến”. 
  11. ^ “Công bố quyết định thành lập Lữ đoàn 950, Quân khu 9”. 
  12. ^ “Bàn giao xe chở tăng cho các đơn vị quân khu, quân đoàn”. 
  13. ^ “Trường Quân sự Quân khu 9 khai giảng năm học 2014-2015”. 
  14. ^ “Thành lập Trường Cao đẳng nghề Số 9”. 
  15. ^ “Công ty TNHH MTV 622”. 
  16. ^ “THÀNH LẬP ĐOÀN KINH TẾ QUỐC PHÒNG KHU VỰC TÂN HỒNG TỈNH ĐỒNG”. 
  17. ^ “Tiểu đoàn Đặc công 2012: Làm tốt công tác tư tưởng để bộ đội yên tâm công tác”. 
  18. ^ “Bảo tàng Quân khu 9”. 
  19. ^ “Trình diễn hệ thống lọc nước cơ động phục vụ huấn luyện chiến đấu, cứu hộ lũ lụt”. 
  20. ^ “Trang chủ BV120”. 
  21. ^ “Bệnh viện quân y 121: 50 năm xây dựng và phát triển”. 
  22. ^ a ă â b c d “Cục Kỹ thuật Quân khu 9 tổ chức Hội thi Phòng cháy chữa cháy”. 
  23. ^ “Lịch sử thành lập, chiến đấu và trưởng thành của LLVT Quân khu 9”. 
  24. ^ “Đảng ủy - Bộ CHQS tỉnh Sóc Trăng: Hội nghị sơ kết đơn vị điểm thực hiện Cuộc vận động 50”. 
  25. ^ “Thiếu tướng Nguyễn Xuân Tỷ: Cần giảm đối tượng hoãn gọi nhập ngũ”. 
  26. ^ “HIẾU TƯỚNG LÊ MINH TUẤN PHÓ TƯ LỆNH QUÂN KHU ĐẾN THĂM VÀ CHÚC TẾT”. 
  27. ^ “Bộ Tư lệnh Quân khu 9 thăm, chúc Tết tại Đồng Tháp”. 
  28. ^ “Kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống lực lượng vũ trang tỉnh Cà Mau”. 
  29. ^ “Phó tư lệnh Quân khu 9 tử vong vì tai nạn giao thông”. 
  30. ^ “Danh sách 18 tướng lĩnh, sĩ quan trúng cử Quốc hội khóa 14”. 
  31. ^ “Gặp mặt cán bộ quân đội cao cấp nghỉ hưu nhân Kỷ niệm 72 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam”. 
  32. ^ “Điều động, bổ nhiệm nhân sự 5 cơ quan”. 
  33. ^ “Bộ Chỉ huy quân sự Cà Mau ra quân huấn luyện năm 2015”. 
  34. ^ “Ban Chỉ đạo diễn tập tỉnh Trà Vinh: Tập huấn diễn tập khu vực phòng thủ năm 2014”. 
  35. ^ “Quân khu 9 kiểm tra giáo dục QPAN tại Mang Thít”. 
  36. ^ “Thiếu tướng Lê Công Trường làm việc với Ban Chỉ huy quân sự huyện Duyên Hải”. 
  37. ^ “Khai mạc Triển lãm ảnh nghệ thuật về người lính - về Lực lượng vũ trang Quân khu 6/2014”. 
  38. ^ “Bộ Tư lệnh QK9 thăm Ban Đại diện Phật giáo Hòa Hảo tỉnh Tiền Giang 8/2014”. 
  39. ^ “Giàn khoan 981 và thử thách bản lĩnh bộ đội cụ Hồ”. 
  40. ^ “Đoàn cán bộ Cục Chính trị Quân khu 9: làm việc với huyện Hòa Bình”. 
  41. ^ “TẠP CHÍ QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN SỐ 2-2015”. 
  42. ^ “Bổ nhiệm năm 2007”. 
  43. ^ “Đoàn cán bộ quân, dân, chính Đảng tỉnh Vĩnh Long tổ chức viếng nghĩa trang liệt sĩ”. 
  44. ^ a ă “Bổ nhiệm 12.2007”.