Mở trình đơn chính

Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới là quá trình một đội tuyển bóng đá nữ phải trải qua để giành quyền thi đấu tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.

Các giải đấu loại được tổ chức trong nội bộ các liên đoàn châu lục (châu Phi, châu Á, Bắc, Trung Mỹ và Caribe, Nam Mỹ, châu Úc, châu Âu). Trước mỗi giải, FIFA sẽ công bố số suất tại vòng chung kết của mỗi liên đoàn khu vực dựa trên sức mạnh của các đội thuộc các liên đoàn. Chủ nhà của vòng chung kết Giải vô địch bóng đá nữ thế giới được đặc cách không phải tham dự giải đấu loại mà được vào thẳng giải đấu. Từ năm 2015 số đội tham dự vòng chung kết là 24.[1]

Số suất của mỗi châu lụcSửa đổi

Suất tham dự trận play-off liên lục địa được biểu thị bằng số thập phân (",5"). Các trận đấu liên lục địa được tổ chức làm hai lượt đi và về. Đội ghi nhiều bàn hơn sau hai lượt trận là đội giành vé tới Cúp thế giới. Luật bàn thắng sân khách được áp dụng. Nếu hai đội hòa, họ sẽ bước vào thời gian hiệp phụluân lưu 11 mét.

Dấu + hoặc lần lượt biểu thị châu lục có đại diện chiến thắng hoặc thất bại trong trận play-off. "+H" có nghĩa là suất của đội chủ nhà.

Số suất phân bổ cho các châu lục
Khu vực 1991
 1
1995
 
1999
 
2003
 2
2007
 
2011
 
2015
 
2019
 
Châu Phi 1 1 2 2 2 2 3 3
Châu Á 3 2 3 2,5++ H 2,5++H 3 5 5
Châu Đại Dương 1 1 1 1 1 1 1 1
Châu Âu 5 4+H 6 5 5 4,5+H 8 8+H
Bắc, Trung Mỹ và Caribe 1 2 1,5++H 2,5 2,5 2,5+ 3,5+H 3,5
Nam Mỹ 1 1 1,5 2 2 2 2,5+ 2,5
Tổng 12 12 16 16 16 16 24 24
  • 1 Trung Quốc là chủ nhà nhưng nơi tổ chức chỉ được xác định sau khi vòng loại châu Á hoàn tất.
  • 2 Dự kiến ban đầu tổ chức ở Trung Quốc, nhưng sau đó chuyển qua Hoa Kỳ. Trung Quốc giữ suất vào thẳng vòng chung kết.

Số đội tham dự vòng loạiSửa đổi

Số đội tham gia vòng loại khu vực[2]
Khu vực 1991
 
(12)
1995
 
(12)
1999
 
(16)
2003
 
(16)
2007
 
(16)
2011
 
(16)
2015
 
(24)
2019
 
(24)
Châu Phi 8 8 15 22 35 24 26
Châu Á 9 4 11 18 17 17 20 24
Châu Đại Dương 3 3 6 10 10 8 4
Châu Âu 18 30 161 161 251 41 46 46
Bắc, Trung Mỹ
& Caribe
8 5 112 223 32 26 28
Nam Mỹ 3 5 10 10 10 10 10
Tổng 49 55 69 98 129 126 134
Số đội thi đấu 45 52 66 84 109 119 130
Số trận đấu 111 135 152 195 263 355 406
Số bàn thắng 445 655 803 867 1.032 1.436 1.686
  • 1 Chỉ các đội Hạng A của châu Âu mới được dự vòng chung kết. Các đội khác sẽ thi đấu để giành quyền lên nhóm A ở giải đấu sau.
  • 2 Có một đội Guatemala tham gia thi đấu nhưng kết quả của họ không được tính trog bảng trên.
  • 3 Hoa Kỳ (sau đó là chủ nhà của giải) tham gia thi đấu vòng loại.

Lần đầu góp mặt tại vòng loại theo nămSửa đổi

Dưới đây là thống kê các đội lần đầu tham dự các giải đấu vòng loại của từng năm.[2] Các đội in nghiêng là những đội đăng ký tham gia nhưng bỏ cuộc trước khi thi đấu.

Giải Châu Âu Nam Mỹ Bắc, Trung Mỹ và Caribe Châu Á Châu Phi Châu Đại Dương Tổng
 
1991
  Anh
  Ba Lan
  Bắc Ireland
  Bỉ
  Bulgaria
  Cộng hòa Ireland
  Đan Mạch
  Đức
  Hungary
  Hà Lan
  Na Uy
  Pháp
  Phần Lan
  Tây Ban Nha
  Thụy Điển
  Thụy Sĩ
  Tiệp Khắc
  Ý
  Brasil
  Chile
  Venezuela
  Canada
  Costa Rica
  Haiti
  Hoa Kỳ
  Jamaica
  México
  Trinidad và Tobago
  CHDCND Triều Tiên
  Hàn Quốc
  Hồng Kông
  Malaysia
  Nhật Bản
  Singapore
  Thái Lan
  Trung Hoa Đài Bắc
  Trung Quốc
  Cameroon
  Congo
  Ghana
  Guinée
  Nigeria
  Sénégal
  Zambia
  Zimbabwe
  New Zealand
  Papua New Guinea
  Úc
44
 
1995
  Bồ Đào Nha
  Cộng hòa Séc
  Croatia
  Hy Lạp
  Iceland
  Latvia
  Litva
  Nam Tư
  Nga
  România
  Scotland
  Slovakia
  Slovenia
  Ukraina
  Wales
  Argentina
  Bolivia
  Ecuador
không có không có   Angola
  Nam Phi
  Sierra Leone
  Zambia
không có 21
 
1999
không có   Colombia
  Paraguay
  Peru
  Uruguay
  El Salvador
  Guatemala
  Guyana
  Honduras
  Puerto Rico
  Ấn Độ
  Guam
  Kazakhstan
  Philippines
  Uzbekistan
  Ai Cập
  CHDC Congo
  Kenya
  Lesotho
  Maroc
  Mozambique
  Namibia
  Eswatini
  Uganda
  Fiji
  Samoa
  Samoa thuộc Mỹ
24
 
2003
  Moldova không có   Bahamas
  Belize
  Cộng hòa Dominica
  Dominica
  Montserrat
  Nicaragua
  Panama
  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
  Saint Lucia
  Suriname
  Indonesia
  Myanmar
    Nepal
  Việt Nam
  Botswana
  Bờ Biển Ngà
  Eritrea
  Ethiopia
  Gabon
  Guiné-Bissau
  Guinea Xích Đạo
  Mali
  São Tomé và Príncipe
  Sénégal
  Tanzania
  Zimbabwe
  Quần đảo Cook
  Tahiti
  Tonga
  Vanuatu
21
 
2007
  Áo
  Belarus
  Serbia và Montenegro
không có   Antigua và Barbuda
  Antille thuộc Hà Lan
  Aruba
  Barbados
  Bermuda
  Grenada
  Nicaragua
  Quần đảo Cayman
  Quần đảo Turks và Caicos
  Quần đảo Virgin thuộc Anh
  Saint Kitts và Nevis
  Saint Vincent và Grenadines
  Indonesia
  Maldives
  Algérie
  Bénin
  Congo
  Cộng hòa Trung Phi
  Djibouti
  Kenya
  Libya
  Malawi
  Namibia
  Togo
  New Caledonia
  Quần đảo Solomon
  Tonga
28
 
2011
  Armenia
  Azerbaijan
  Bosna và Hercegovina
  Estonia
  Gruzia
  Israel
  Bắc Macedonia
  Malta
  Serbia
  Thổ Nhĩ Kỳ
không có   Anguilla
  Belize
  Cuba
  Bangladesh
  Iran
  Jordan
  Kyrgyzstan
  Palestine
  Botswana
  Tunisia
  Tahiti
  Vanuatu
21
 
2015
  Albania
  Luxembourg
  Montenegro
  Quần đảo Faroe
không có không có   Bahrain
  Bangladesh
  Kuwait
  Liban
  Burkina Faso
  Comoros
  Nam Sudan
  Rwanda
không có 11
 
2019
  Andorra
  Kosovo
không có không có   Iraq
  Syria
  Tajikistan
  UAE
  Gambia
  Libya
  New Caledonia 9

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Regulations FIFA Women’s World Cup Canada 2015” (PDF). FIFA.com. FIFA. Truy cập 10 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ a ă “FIFA Women's World Cup - Previous Tournaments”. FIFA.com. Truy cập 10 tháng 7 năm 2014. 

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi