Mở trình đơn chính

Wendy Son

Ca sĩ người Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Red Velvet
(đổi hướng từ Wendy (ca sĩ))
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Son.

Son Seung-wan (Hangul: 손승완, Hanja: 孫乘緩, Hán-Việt: Tôn Thừa Hoàn (hoặc Tôn Thắng Hoàn), sinh ngày 21 tháng 2 năm 1994), tên tiếng Anh là Wendy Son, được biết đến với nghệ danh Wendy, là một ca sĩ người Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Red Velvet do công ty giải trí S.M Entertainment thành lập và quản lý.

Wendy
Wendy Son at a fansigning event on August 12, 2018.jpg
Wendy vào ngày 12 tháng 8 năm 2018.
Tên bản ngữ손승완
SinhSon Seung-wan[1]
21 tháng 2, 1994 (25 tuổi)
Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịch
Tên khácWendy Son
Nghề nghiệpCa sĩ
Quê quánOntario, Canada
Người thânSon Seung-hee (chị gái)
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danhWendy
Thể loại
Nhạc cụ
Năm hoạt động2014–nay
Hãng đĩaS.M. Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul손승완
Hanja孫乘緩
Romaja quốc ngữSon Seung-wan
McCune–ReischauerSon Sŭngwan
Hán-ViệtTôn Thừa(Thắng) Hoàn
Tên nghệ danh
Hangul웬디
Romaja quốc ngữWendi
McCune–ReischauerWenti

Tiểu sửSửa đổi

Son Seung-wan được sinh ra vào ngày 21 tháng 2 năm 1994 tại Seongbuk-dong, Seoul, Hàn Quốc.[2][3][4] Xuất thân trong một gia đình yêu âm nhạc, cô tỏ ý muốn trở thành một ca sĩ khi cô mới chỉ năm tuổi.[5] Bên cạnh niềm đam mê của mình cho ca hát, cô cũng có khả năng chơi nhiều nhạc cụ, bao gồm đàn pianođàn guitarsáo, và saxophone.[6]

Cô sống cùng gia đình tại Jecheon cho đến khi học lớp năm và sau đó chuyển đến Canada du học cùng chị gái Son Seung-hee.[7][8][9] Seung-wan đã sống ở Brockville, Ontario[10] trước khi chuyển đến Mỹ và theo học trường cấp hai Shattuck-Saint Mary's tại Faribault, Minnesota, cô đã nhận được nhiều giải thưởng cả về học thuật lẫn ca hát trong thời gian học tập.[11][12][13][14][15] Tại đây, cô bắt đầu sử dụng tên tiếng Anh của mình là "Wendy Son". Sau đó cô theo học trường cấp ba Richmond Hill tại Greater Toronto, Ontario, Canada, và đã tham gia dàn đồng ca Vocal Fusion của trường.[16] Trong thời gian sống tại cả hai nước, cô trở nên thông thạo tiếng Anh và cũng học được cách nói tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.[17]

Bố mẹ của cô ban đầu phản đối cô đi theo con đường âm nhạc, và muốn cô tập trung vào việc học, nhưng khi cô học trung học thì bố mẹ cô đã cho phép cô đi thi để trở thành ca sĩ Hàn Quốc.[18] 

Sự nghiệpSửa đổi

Trước khi ra mắt và S.M. RookiesSửa đổi

Wendy bắt đầu ước mơ trở thành ca sĩ khi mới năm tuổi.[19] Năm 2010, cô tham gia cuộc thi "Koreaboo: Cube Entertainment Global Auditions 2011" và trở thành một trong 15 thí sinh lọt vào vòng chung kết diễn ra tại Vancouver, Canada.[20][21]

Năm 2012, Wendy trở thành thực tập sinh của S.M. Entertainment thông qua hệ thống tuyển chọn S.M. Global Audition được tổ chức tại Canada. Năm 2014, cô được giới thiệu với công chúng với tư cách là thành viên nhóm thực tập sinh S.M. Rookies của công ty,[22] và sau đó phát hành bài hát nhạc phim "Because I Love You" của bộ phim truyền hình Mimi.[23]

2014–nay: Red Velvet và hoạt động cá nhânSửa đổi

Wendy ra mắt chính thức với tư cách là thành viên của nhóm nhạc Red Velvet.[24] Nhóm nhạc ra mắt "Happiness" vào ngày 1 tháng 8 năm 2014.

Wendy kết hợp với rapper Yuk Jidam cho bài hát "Return", là một part OST cho Who Are You: School 2015 của KBS2. Bài hát được phát hành vào ngày 8 thán 6 năm 2015 và ra mắt tại vị trí thứ 31 trên Gaon Singles Chart.[25][26][27] Cô cũng phát hành bài hát khác "Let You Know" cho nhạc phim cho bộ phim D-Day của JTBC vào ngày 16 tháng 10.[28]

Tháng 1 năm 2016, Wendy trở thành panelist của We Got Married và tham gia King of Mask Singer như một thí sinh với tên "Space Beauty Maetel".[29][30] Tháng 3 năm 2016, cô kết hợp với Eric Nam với tựa đề "Spring Love", là một phần của dự dán SM Station.[31] Bài hát đạt vị trí thứ 7 trên Gaon Digital Chart của Hàn Quốc. Tháng 7 năm 2016, Wendy và thành viên cùng nhóm Seulgi phát hành nhạc phim với tựa đề "Don't Push Me" cho phim truyền hình Uncontrollably Fond. Tháng 10 năm 2016, cô trở thành panelist cho chương trình Trick & True cùng với thành viên cùng nhóm Irene.[32] Tháng 12 năm 2016, Wendy tham gia vào hai single của dự án SM Station, "Have Yourself a Merry Little Christmas", feat. nghệ sĩ piano Moon Jung-jae và nghệ sĩ violin Nile Lee, và "Sound of Your Heart" kết hợp với một số nghệ sĩ của SM Entertainment.[33][34] Trong tháng đó, cô cũng góp giọng trong single phiên bản tiếng Anh của ngôi sao nhạc Latin Ricky Martin "Vente Pa' Ca".[35]

Wendy phát hành bài hát "I Can Only See You" với Seulgi vào tháng 1 năm 2017 cho OST của phim truyền hình Hwarang.[36] Tháng 2, cô hát phiên bản tiếng Hàn của ''My Time'', một phần của OST của Elena of Avalor của Disney Channel và cũng xuất hiện trong MV.[37] Trong tháng đó, cô cũng trở thành host cho K-Rush của KBS World. Ngày 27 tháng 10, cô cùng với Kangta và Seulgi phát hành remake của bài hát "인형 (Doll)" bởi Shin Hye-sung của Shinhwa và Lee Ji-hoon, là một phần của dự án SM Station. MV của bài hát sử dụng cảnh quay từ màn trình diễn live của họ tại SMTOWN LIVE TOUR V in JAPAN và được phát hành trong cùng một ngày.[38] Cô cũng phát hành cùng với Baek A-yeon vào ngày 2 tháng 12 với bài hát tên gọi "The Little Match Girl".[39]

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album
KOR
[40]
Hợp tác
"One Dream One Korea"
(với nhiều nghệ sĩ)
2015 Không có Charity single
"Spring Love" (봄인가 봐)
(với Eric Nam)
2016 7 SM Station
"Have Yourself A Merry Little Christmas"
Bản mẫu:Với
Không có
"Sound of Your Heart"
(với Seulgi, Sunny, Luna, Yesung, TaeilDoyoung)
"Doll"
(với Kangta và Seulgi)
2017
"The Little Match Girl" (성냥팔이 소녀)
(với Baek A-yeon)
55
kết hợp
"Vente Pa Ca" (English version)
(Ricky Martin feat. Wendy)
2016 Không có Non-album single
Nhạc phim
"Because I Love You" (슬픔 속에 그댈 지워야만 해) 2014 230 Mimi OST
"Return"
(với Yuk Jidam)
2015 31 Who Are You: School 2015 OST
"Let You Know" (아나요) 139 D-Day OST
"Don't Push Me" (밀지마)
(với Seulgi)
2016 25 Uncontrollably Fond OST
"I Can Only See You"
(với Seulgi)
2017 80 Hwarang OST
"My Time" (Korean Version) Not released Elena of Avalor OST
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phimSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Phim Vai Ghi chú
2015 SMTown the Stage Chính mình Phim tài liệu về SM Town[48]

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Chương trình Kênh Vai trò Ghi chú
2014 Let's Go! Dream Team KBS2 Thí sinh Girl Group Bubble Suit Championship
Exo 90:2014 Tập 8; cùng với Seulgi
2015 100 People, 100 Songs JTBC Thí sinh Cùng Seulgi
Immortal Song 2 KBS2 Khách mời
2016 Hello Counselor KBS
We Got Married MBC Bình luận [49]
King of Mask Singer MBC Thí sinh Tập 43; bí danh "Space Beauty Maetel"
Knowing Bros JTBC Khách mời Tập 21
Problematic Men JTBC Khách mời Tập 77
2018 Busted! Khách mời Tập 6
Pajiama Friends Lifetime Khách mời Tập 6-7

Chương trình phát thanhSửa đổi

Năm Chương trình Ghi chú
2015 KBS Cool FM's Kiss the Radio DJ đặc biệt[50]

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả
2016
Mnet Asian Music Awards lần thứ 18
Hợp tác xuất sắc nhất (với Eric Nam) "Spring Love" Chưa quyết định
Bài hát của năm (với Eric Nam) Chưa quyết định

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “레드벨벳 웬디"LA 유학시절, 오바마 대통령상 받은 적 있어" (섹션TV)” (bằng tiếng Hàn). tvdaily. Ngày 30 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ Seong, Jin-hee (ngày 26 tháng 9 năm 2014). “[더★프로필] 레드벨벳 웬디 "밥 잘 먹는 사람이 이상형". The Star. The Star. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ “Red Velvet Profile” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2014. 
  4. ^ Jung Chan-woo, Kim Tae-gyun (ngày 9 tháng 4 năm 2015). Cultwo Show (bằng tiếng Korean). SBS. SBS Power FM. 
  5. ^ Tablo (ngày 14 tháng 10 năm 2015). Tablo Dreaming Radio (bằng tiếng Korean). MBC. HLKV-FM. 
  6. ^ Jo Hye-jin (ngày 25 tháng 4 năm 2015). “[Star Focus] f(x) Luna - SISTAR Hyorin - Apink Eunji - Red Velvet Wendy, 'Sexy' Competition?...'No, terminator of singing'. Top Star News (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2015. 
  7. ^ Kim, Bo-ra (ngày 4 tháng 9 năm 2016). '문제적남자' 웬디, SM 뇌섹녀..'올A 성적+4개국어'. Chosun. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016. 
  8. ^ Fate, Kay (ngày 17 tháng 2 năm 2010). 'Dolly' set to open at Shattuck”. Faribault Daily News. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2014. 
  9. ^ Kim Sung-joo (ngày 10 tháng 4 năm 2015). Gayo Plaza (bằng tiếng Korean). KBS. KBS Cool FM. 
  10. ^ Lee, Jin-wook (ngày 5 tháng 9 năm 2016). “웬디, 유학파다운 자연스러운 영어 대화 "발음 너무 좋아". Chosun. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016. 
  11. ^ “Shattuck-St. Mary's School Honor Roll”. Faribault Daily News. Ngày 22 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015. 
  12. ^ “Shattuck-St. Mary's School Honor Roll”. Faribault Daily News. Ngày 12 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015. 
  13. ^ “Awards Day at Shattuck St. Mary's”. 2008 Summer Arch (Shattuck-St. Mary's). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015. 
  14. ^ “Awards Day at Shattucks St. Mary's”. 2009 Summer Arch (Shattuck-St. Mary's). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015. 
  15. ^ “Awards Day at Shattucks St. Mary's”. 2009 Summer Arch (Shattuck-St. Mary's). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2016. 
  16. ^ Westwood, Rosemary (ngày 26 tháng 2 năm 2015). “Video: GTA stages a ‘breeding ground’ for K-Pop talent”. Metro (Metro International). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2015. 
  17. ^ Kim Bo-ra (ngày 4 tháng 9 năm 2016). “레드벨벳 웬디, '문제적남자' 출연..뇌섹녀 매력 발산”. Osen (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2016. 
  18. ^ Tablo (14 tháng 10 năm 2015). Tablo Dreaming Radio (bằng tiếng Korean). MBC. HLKV-FM. My parents were strongly against me becoming a singer, so I was going to focus on academics. But I really wanted to become a singer, so when I was a senior [in high school], I changed path and went to South Korea to become a trainee…[I started wanting to become a singer] around the age of 6. 
  19. ^ Tablo (ngày 14 tháng 10 năm 2015). Tablo Dreaming Radio (bằng tiếng Triều Tiên). Seoul. MBC. HLKV-FM. 
  20. ^ “Cube Entertainment reveals finalists for 2011 Global Auditions”. 'Koreaboo'. Ngày 23 tháng 2 năm 2011. 
  21. ^ Gupta, Saakshi (ngày 21 tháng 3 năm 2011). “First-year becomes K-pop singing sensation”. The Tartan (Carnegie Mellon). Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016. 
  22. ^ Hong, Grace Danbi. “‘Mimi’ Reveals Voice of SM Rookie Wendy in OST”. Mwave. CJ E&M. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2016. 
  23. ^ Kim Dong-Joo. “SM Entertainment to debut a new girl group, 'Red Velvet'. StarN News. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2015. 
  24. ^ Sohn Ji-young (28 tháng 7 năm 2014). “SM Entertainment debuts new girl group Red Velvet”. The Korea Herald. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2014. 
  25. ^ Park Ah-reum (8 tháng 6 năm 2015). “레드벨벳 웬디 육지담 부른 '후아유' OST '리턴' 오늘(8일) 공개”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  26. ^ Lee Eun-ho (8 tháng 6 năm 2015). “레드벨벳 웬디-육지담, '후아유-학교2015' OST 대열 합류”. 10asia (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  27. ^ South Korea's Gaon Singles Chart from June 7–13, 2015 (in Korean) Originally from Gaon Music Chart (June 2015). Archived on June 19, 2015. Retrieved on June 19, 2015.
  28. ^ Lee Eun-jin (15 tháng 10 năm 2015). “레드벨벳 웬디, 드라마 '디데이' OST 참여 '16일 낮 12시 음원 공개'. 10asia (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  29. ^ Lee Seung-rok. 레드벨벳 웬디, '우결' MC 합류…초아는 하차 My Daily, January 9, 2016. Retrieved January 10, 2016.
  30. ^ Jang Young-hoon. '복면가왕' 메텔의 정체는 레드벨벳 웬디였다 Insight, January 24, 2016. Retrieved January 31, 2016.
  31. ^ “Red Velvet's Wendy duets with Eric Nam”. Yonhap News. Yonhap News Agency. 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016. 
  32. ^ Kang Hee-jung. 레드벨벳 아이린·웬디, '트릭 앤 트루' 고정패널 합류 News 1, October 20, 2016. Retrieved November 2, 2016.
  33. ^ Hwang Ji-young (23 tháng 12 năm 2016). “레드벨벳 웬디, 재즈도 가능한 '음색깡패' (bằng tiếng Hàn). JTBC. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016. 
  34. ^ “SM스테이션 신곡 '너의 목소리' MV, 희망 담은 애니메이션으로 제작”. Xportnews. 29 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  35. ^ “Red Velvet's Wendy to feature on new single by Ricky Martin”. Yonhap. 23 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016. 
  36. ^ “레드벨벳 웬디·슬기 '화랑' OST 합류…'너만 보여' 음원 공개”. Nate. 2 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  37. ^ Choi, Gu-ri (24 tháng 2 năm 2017). “레드벨벳 웬디, 디즈니채널의 '아발로 왕국의 엘레나'테마곡 불러”. Seoul Kyungje. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  38. ^ Lee, So-dam (28 tháng 10 năm 2017). “[퇴근길 신곡] "16년만의 '인형'"..강타X웬디X슬기, 이것이 'SM감성'. Korea Daily. Osen. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2017. 
  39. ^ Kim, Young-rok (28 tháng 11 năm 2017). "SM·JYP 음색여신"…백아연X레드벨벳 웬디, '성냥팔이소녀' 1일 공개”. chosun. Chosun. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2017. 
  40. ^ Peak positions on the Gaon Digital Chart:

    Collaborations:
    Nhạc phim:
  41. ^ Cumulative sales for "Spring Love":
  42. ^ Cumulative sales for "The Little Match Girl":
  43. ^ Cumulative sales for "Because I Love You":
  44. ^ Cumulative sales for "Return":
  45. ^ Cumulative Sales for "Let You Know":
  46. ^ Cumulative sales for "Don't Push Me":
  47. ^ Cumulative sales for "I Can Only See You":
  48. ^ 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정 (in Korean).
  49. ^ Lee Seung-rok (ngày 9 tháng 1 năm 2016). “레드벨벳 웬디, '우결' MC 합류…초아는 하차”. My Daily (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  50. ^ (tiếng Hàn) 쿨FM, ‘슈키라’ 력디 빈자리 화려한 아이돌 군단이 채운다

Liên kết ngoàiSửa đổi