Đội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe (tiếng Anh: Zimbabwe national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Zimbabwe do Hiệp hội bóng đá Zimbabwe quản lý.

Zimbabwe
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhCác chiến sĩ
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Zimbabwe
Liên đoàn châu lụcCAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngZdravko Logarušić
Đội trưởngKnowledge Musona
Thi đấu nhiều nhấtNorman Mapeza (92)
Ghi bàn nhiều nhấtPeter Ndlovu (38)
Sân nhàSân vận động Thể thao Quốc gia
Mã FIFAZIM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 111 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất40 (4.1995)
Thấp nhất131 (10.2009, 2-3.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 103 Giảm 6 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất56 (4.1995)
Thấp nhất128 (3.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Rhodesia 0–4 Anh XI Anh
(Salisbury, Rhodesia; 26 tháng 6 năm 1929)
Trận thắng đậm nhất
 Botswana 0–7 Zimbabwe 
(Gaborone, Botswana; 26 tháng 8 năm 1990)
Trận thua đậm nhất
 Nam Phi 7–0  Rhodesia
(Nam Phi; 9 tháng 4 năm 1977)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtVòng 1, 2004, 2006, 20172019

Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là tấm huy chương bạc của Đại hội Thể thao châu Phi 1995.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 2000; 2003; 2005; 2009
Á quân: 1998; 2001; 2013
Hạng ba: 2004; 2006
Vô địch: 1985
Á quân: 1983
Hạng ba: 1982

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1966 - Không tham dự
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại
  • 2018 - Bị cấm tham dự do không trả lương cho huấn luyện viên
  • 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Zimbabwe đã 4 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi (2004, 2006, 20172019), tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 5
Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1980 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1982 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
  2004 Vòng bảng 3 1 0 2 6 8
  2006 Vòng bảng 3 1 0 2 2 5
2008 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
  2017 Vòng bảng 3 0 1 2 4 8
  2019 Vòng bảng 3 0 1 2 1 6
  2021 Vượt qua vòng loại
  2023 Chưa xác định
  2025
Tổng cộng 4 lần vòng bảng 12 2 2 8 13 27

Danh hiệuSửa đổi

Cúp COSAFASửa đổi

  • 3 lần vô địch (2000, 2003, 2005)
  • 2 lần á quân

Cúp CECAFASửa đổi

  • 1 lần vô địch (1985)

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp BotswanaZambia vào tháng 3 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2021 sau trận gặp Botswana.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Martín Mapisa 25 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 0 0   Zamora
1TM Tatenda Mkuruva 4 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 17 0   Michigan Stars
1TM Talbert Shumba 12 tháng 5, 1990 (31 tuổi) 5 0   Nkana
1TM Ariel Sibanda 25 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 5 0   Highlanders

2HV Tendayi Darikwa 13 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 13 0   Wigan Athletic
2HV Jimmy Dzingai 21 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 7 0   Nkana
2HV Brendan Galloway 17 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 0 0   Luton Town
2HV Victor Kamhuka 2 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 0 0   Royal Malaysia Police
2HV Divine Lunga 28 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 16 0   Lamontville Golden Arrows
2HV Romario Matova 10 tháng 7, 1999 (22 tuổi) 0 0   NK Solin
2HV Carlos Mavhurume 2 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 3 0   CAPS United
2HV Alec Mudimu 8 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 20 0   Ankaraspor
2HV Teenage Hadebe 17 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 29 4   Yeni Malatyaspor
2HV Shadreck Nyahwa 5 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 3 0   Bulawayo Chiefs
2HV Tendai Jirira 12 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 0 0   Detroit City
2HV Jordan Zemura 14 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 2 0   Bournemouth

3TV Khama Billiat 19 tháng 8, 1990 (31 tuổi) 46 17   Kaizer Chiefs
3TV Tanaka Chinyahara 12 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 1 0   Red Arrows
3TV Thabani Kamusoko 2 tháng 3, 1988 (33 tuổi) 13 0   ZESCO United
3TV Ovidy Karuru 23 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 44 7   Black Leopards
3TV Kudakwashe Mahachi 29 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 33 3   SuperSport United
3TV Marshall Munetsi 22 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 20 1   Stade Reims
3TV Knowledge Musona 21 tháng 6, 1990 (31 tuổi) 44 23   Eupen
3TV King Nadolo 4 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 5 0   Dynamos
3TV Marvelous Nakamba 19 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 23 0   Aston Villa
3TV Butholezwe Ncube 24 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 4 0   AmaZulu
3TV Tafadzwa Rusike 7 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 20 2   ZESCO United
3TV Tatenda Tavengwa 29 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 2 0   Harare City

4 Prince Dube 17 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 11 7   Azam
4 Terrence Dzvukamanja 5 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 9 0   Orlando Pirates
4 Tino Kadewere 5 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 18 3   Lyon
4 David Moyo 17 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 3 0   Hamilton Academical
4 Admiral Muskwe 21 tháng 8, 1998 (23 tuổi) 4 1   Wycombe Wanderers
4 Knox Mutizwa 12 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 18 6   Lamontville Golden Arrows
4 Evans Rusike 13 tháng 6, 1990 (31 tuổi) 26 4   SuperSport United

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nelson Chadya 5 tháng 4, 1997 (24 tuổi) 0 0   Ngezi Platinum v.   Algérie, 16 tháng 11 năm 2020
TM Elvis Chipezeze 11 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 7 0   Baroka v.   Algérie, 16 tháng 11 năm 2020

HV Adam Chicksen 27 tháng 9, 1991 (30 tuổi) 2 0   Notts County v.   Algérie, 16 tháng 11 năm 2020
HV Ian Nekati 7 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 8 0   ZPC Kariba v.   Malawi, 11 tháng 10 năm 2020
HV MacClive Phiri 17 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 4 0   Bidvest Wits v.   Malawi, 11 tháng 10 năm 2020

TV Wellington Taderera 27 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 3 1   Ngezi Platinum v.   Malawi, 11 tháng 10 năm 2020

Charlton Mashumba 12 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 5 0   Polokwane City v.   Malawi, 11 tháng 10 năm 2020
Evans Katema 14 tháng 5, 1988 (33 tuổi) 3 0   Zanaco v.   Malawi, 11 tháng 10 năm 2020
Takudzwa Chimwemwe 26 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 2 0   Buildcon v.   Malawi, 11 tháng 10 năm 2020
Stanley Ngala 9 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 0 0   Platinum v.   Malawi, 11 tháng 10 năm 2020

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi