Giải quần vợt Wimbledon 2017

Wimbledon 2017 là giải quần vợt Grand Slam diễn ra tại All England Lawn Tennis and Croquet ClubWimbledon, London, Vương quốc Liên hiệp Anh. Vòng đấu chính thức từ 3 tháng 7 đến 16 tháng 7 năm 2017.

Giải quần vợt Wimbledon 2017
Ngày3 tháng 7 – 16 tháng 7
Lần thứ131
Thể loạiGrand Slam (ITF)
Bốc thăm128S / 64D / 48XD
Tiền thưởng£31,600,000
Mặt sânCỏ
Địa điểmChurch Road
SW19, Wimbledon,
Luân Đôn, United Kingdom
Sân vận độngAll England Lawn Tennis and Croquet Club
Các nhà vô địch
Đơn nam
Thụy Sĩ Roger Federer
Đơn nữ
Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza
Đôi nam
Ba Lan Łukasz Kubot / Brasil Marcelo Melo
Đôi nữ
Nga Ekaterina Makarova / Nga Elena Vesnina
Đôi nam nữ
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray / Thụy Sĩ Martina Hingis
Đơn nam trẻ
Tây Ban Nha Alejandro Davidovich Fokina
Đơn nữ trẻ
Hoa Kỳ Claire Liu
Đôi nam trẻ
Argentina Axel Geller / Trung Hoa Đài Bắc Hsu Yu-hsiou
Đôi nữ trẻ
Serbia Olga Danilović / Slovenia Kaja Juvan
Đôi nam khách mời
Úc Lleyton Hewitt / Úc Mark Philippoussis
Đôi nữ khách mời
Zimbabwe Cara Black / Hoa Kỳ Martina Navratilova
Đôi huyền thoại
Hà Lan Jacco Eltingh / Hà Lan Paul Haarhuis
Đơn nam xe lăn
Thụy Điển Stefan Olsson
Đơn nữ xe lăn
Hà Lan Diede de Groot
Đôi nam xe lăn
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Alfie Hewett / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Gordon Reid
Đôi nữ xe lăn
Nhật Bản Yui Kamiji / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jordanne Whiley
← 2016 · Giải quần vợt Wimbledon · 2018 →

Giải đấu năm 2017 là lần thứ 131 Wimbledon được tổ chức, là lần thứ 50 trong Kỷ nguyên Mở và là giải Grand Slam thứ 3 trong năm. Giải diễn ra trên sân cỏ và là một phần của ATP World Tour, WTA Tour, ITF Junior Tour và NEC Tour. Giải đấu do All England Lawn Tennis ClubInternational Tennis Federation tổ chức.

Andy Murray là đương kim vô địch đơn nam, nhưng thua ở tứ kết trước Sam Querrey. Serena Williams không tham dự để bảo vệ danh hiệu đơn nữ vì đang mang thai.[1]

Giải đấuSửa đổi

 
Sân trung tâm là nơi sẽ diễn ra trận chung kết Wimbledon.

Giải quần vợt Wimbledon 2017 là lần thứ 131 giải đấu được tổ chức và diễn ra tại All England Lawn Tennis and Croquet Club, Luân Đôn.

Giải đấu được điều hành bởi International Tennis Federation (ITF) và được bao gồm trong ATP World TourWTA Tour ở thể loại Grand Slam. Giải bao gồm các nội dung đơn nam và đơn nữ, đôi nam và đôi nữ, đôi nam nữ, nam trẻ (dưới 18 tuổi, đơn và đôi) và nữ trẻ (dưới 18 tuổi, đơn và đôi). Giải đấu chơi trên sân cỏ; Các trận đấu chính thức được thi đấu tại All England Lawn Tennis và Croquet Club, Wimbledon; các trận đấu vòng loại sẽ được tổ chức tại Khu Thể thao Ngân hàng Anh, Roehampton.

Điểm và tiền thưởngSửa đổi

Phân phối điểmSửa đổi

Dưới đây là bảng phân bố điểm cho từng giai đoạn của giải đấu.

Vận động viên chuyên nghiệpSửa đổi

Sự kiện CK BK TK 1/16 1/32 1/64 1/128 Q Q3 Q2 Q1
Đơn nam 2000 1200 720 360 180 90 45 10 25 16 8 0
Đôi nam 0 0
Đơn nữ 1300 780 430 240 130 70 10 40 30 20 2
Đôi nữ 10

Tiền thưởngSửa đổi

Tổng số tiền thưởng của Giải quần vợt Wimbledon cho năm 2017 đã được tăng lên £200,000 so với năm 2016. Nhà vô địch đơn nam và đơn nữ sẽ nhận đến £2.2m. Tiền thưởng cho đôi nam và nữ và xe lăn cũng được tăng lên cho năm 2017.[2]

Sự kiện CK BK TK 1/16 1/32 1/64 1/128 Q3 Q2 Q1
Đơn £2,200,000 £1,000,000 £500,000 £250,000 £130,000 £80,000 £50,000 £30,000 £15,000 £7,500 £4,000
Đôi* £350,000 £180,000 £90,000 £45,000 £23,000 £14,000 £9,500
Đôi nam nữ* £100,000 £50,000 £25,000 £12,000 £6,000 £3,000 £1,500
Đơn xe lăn £30,000 £15,500 £10,500 £8,000
Đôi xe lăn* £15,000 £7,750 £5,250 £4,000
Đôi khách mời £22,000 £19,000 £16,000 £15,000 £14,000

* per team

Tóm tắt kết quảSửa đổi

Đơn nam
Đơn nữ

Tóm tắt từng ngàySửa đổi

Ngày thi đấu thứ 1 (3 tháng 7)Sửa đổi

Trận đấu trên sân chính
Trận đấu trên Sân trung tâm
Sự kiện Người thắng trận Người thua cuộc Tỷ số
Vòng một đơn nam   Andy Murray [1]   Alexander Bublik [LL] 6–1, 6–4, 6–2
Vòng một đơn nữ   Petra Kvitová [11]   Johanna Larsson 6–3, 6–4
Vòng một đơn nam   Daniil Medvedev   Stan Wawrinka [5] 6–4, 3–6, 6–4, 6–1
Trận đấu trên Sân số 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng một đơn nữ   Venus Williams [10]   Elise Mertens 7–6(9–7), 6–4
Vòng một đơn nam   Rafael Nadal [4]   John Millman [PR] 6–1, 6–3, 6–2
Vòng một đơn nữ   Johanna Konta [6]   Hsieh Su-wei 6–2, 6–2
Vòng một đơn nữ   Victoria Azarenka [PR]   Catherine Bellis 3–6, 6–2, 6–1
Trận đấu trên Sân số 2
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng một đơn nam   Jo-Wilfried Tsonga [12]   Cameron Norrie [WC] 6–3, 6–2, 6–2
Vòng một đơn nữ   Simona Halep [2]   Marina Erakovic [Q] 6–4, 6–1
Vòng một đơn nam   Marin Čilić [7]   Philipp Kohlschreiber 6–4, 6–2, 6–3
Vòng một đơn nữ   Heather Watson [WC]   Maryna Zanevska 6–1, 7–6(7–5)
Vòng một đơn nữ   Carla Suárez Navarro [25]   Eugenie Bouchard 1–6, 6–1, 6–1
Trận đấu trên Sân số 3
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng một đơn nam   Pierre-Hugues Herbert   Nick Kyrgios [20] 6–3, 6–4, bỏ cuộc
Vòng một đơn nữ   Elina Svitolina [4]   Ashleigh Barty 7–5, 7–6(10–8)
Vòng một đơn nam   Aljaž Bedene   Ivo Karlović [21] 6–7(5–7), 7–6(8–6), 6–7(7–9), 7–6(9–7), 8–6
Trận đấu trên sân 18
Sự kiện Người thắng trận Người thua cuộc Tỷ số
Vòng một đơn nữ   Jeļena Ostapenko [13]   Aliaksandra Sasnovich 6–0, 1–6, 6–3

Ngày thi đấu thứ 2 (4 tháng 7)Sửa đổi

Trận đấu trên các sân chính
Trận đấu trên Sân trung tâm
Sự kiện Người thắng trận Người thua cuộc Tỷ số
Vòng một đơn nữ   Angelique Kerber [1]   Irina Falconi [Q] 6–4, 6–4
Vòng một đơn nam   Novak Djokovic [2]   Martin Kližan 6–3, 2–0, bỏ cuộc
Vòng một đơn nam   Roger Federer [3]   Alexandr Dolgopolov 6–3, 3–0, bỏ cuộc
Vòng một đơn nữ   Caroline Wozniacki [5]   Tímea Babos 6–4, 4–6, 6–1
Trận đấu trên Sân số 1
Sự kiện Người thắng trận Người thua cuộc Tỷ số
Vòng một đơn nam   Milos Raonic [6]   Jan-Lennard Struff 7–6(7–5), 6–2, 7–6(7–4)
Ladies' Singles 1st Round   Karolína Plíšková [3]   Evgeniya Rodina 6–1, 6–4
Gentlemen's Singles 1st Round   Dominic Thiem [8]   Vasek Pospisil 6–4, 6–4, 6–3
Trận đấu trên Sân số 2
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Gentlemen's Singles 1st Round   Juan Martín del Potro [29]   Thanasi Kokkinakis [PR] 6–3, 3–6, 7–6(7–2), 6–4
Vòng một đơn nữ   Agnieszka Radwańska [9]   Jelena Janković 7–6(7–3), 6–0
Gentlemen's Singles 1st Round   Tomáš Berdych [11]   Jérémy Chardy 6–3, 3–6, 7–6(7–4), 6–4
Vòng một đơn nữ   Svetlana Kuznetsova [7]   Ons Jabeur [Q] 6–3, 6–2
Trận đấu trên Sân số 3
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Gentlemen's Singles 1st Round   Kyle Edmund   Alexander Ward [Q] 4–6, 6–3, 6–2, 6–1
Vòng một đơn nữ   Garbiñe Muguruza [14]   Ekaterina Alexandrova 6–2, 6–4
Gentlemen's Singles 1st Round   Alexander Zverev [10]   Evgeny Donskoy 6–4, 7–6(7–3), 6–3
Vòng một đơn nữ   Kristina Mladenovic [12]   Pauline Parmentier 6–1, 6–3

Ngày thi đấu thứ 3 (5 tháng 7)Sửa đổi

Trận đấu trên sân chính
Trận đấu trên Sân trung tâm
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng hai đơn nữ   Johanna Konta [6]   Donna Vekić 7–6(7–4), 4–6, 10–8
Vòng hai đơn nam   Andy Murray [1]   Dustin Brown 6–3, 6–2, 6–2
Vòng hai đơn nam   Rafael Nadal [4]   Donald Young 6–4, 6–2, 7–5
Trận đấu trên Sân số 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng hai đơn nam   Kei Nishikori [9]   Sergiy Stakhovsky [Q] 6–4, 6–7(7–9), 6–1, 7–6(8–6)
Vòng hai đơn nữ   Venus Williams [10]   Wang Qiang 4–6, 6–4, 6–1
Vòng hai đơn nữ   Simona Halep [2]   Beatriz Haddad Maia 7–5, 6–3
Trận đấu trên Sân số 2
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng hai đơn nữ   Heather Watson [WC]   Anastasija Sevastova [18] 6–0, 6–4
Vòng hai đơn nam   Jo-Wilfried Tsonga [12]   Simone Bolelli [Q] 6–1, 7–5, 6–2
Vòng hai đơn nam   Marin Čilić [7]   Florian Mayer 7–6(7–2), 6–4, 7–5
Vòng hai đơn nữ   Madison Brengle   Petra Kvitová [11] 6–3, 1–6, 6–2
Trận đấu trên Sân số 3
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng hai đơn nữ   Victoria Azarenka [PR]   Elena Vesnina [15] 6–3, 6–3
Vòng hai đơn nam   Aljaž Bedene   Damir Džumhur 6–3, 3–6, 6–3, 6–3
Vòng hai đơn nam   Jerzy Janowicz [PR]   Lucas Pouille [14] 7–6(7–4), 7–6(7–5), 3–6, 6–1
Vòng hai đơn nữ   Camila Giorgi   Madison Keys [17] 6–4, 6–7(10–12), 6–1

Ngày thi đấu thứ 4 (6 tháng 7)Sửa đổi

Trận đấu trên các sân chính
Trận đấu trên Centre Court
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng hai đơn nam   Gaël Monfils [15]   Kyle Edmund 7–6(7–1), 6–4, 6–4
Vòng hai đơn nữ   Magdaléna Rybáriková [PR]   Karolína Plíšková [3] 3–6, 7–5, 6–2
Gentlemen's Singles 2nd Round   Roger Federer [3]   Dušan Lajović 7–6(7–0), 6–3, 6–2
Matches on No. 1 Court
Event Winner Loser Score
Gentlemen's Singles 2nd Round   Novak Djokovic [2]   Adam Pavlásek 6–2, 6–2, 6–1
Gentlemen's Singles 2nd Round   Dominic Thiem [8]   Gilles Simon 5–7, 6–4, 6–2, 6–4
Ladies' Singles 2nd Round   Angelique Kerber [1]   Kirsten Flipkens 7–5, 7–5
Trận đấu trên Sân số 2
Event Winner Loser Score
Gentlemen's Singles 2nd Round   Grigor Dimitrov [13]   Marcos Baghdatis 6–3, 6–2, 6–1
Ladies' Singles 2nd Round   Agnieszka Radwańska [9]   Christina McHale 5–7, 7–6(9–7), 6–3
Gentlemen's Singles 2nd Round   Milos Raonic [6] vs.   Mikhail Youzhny
Ladies' Singles 2nd Round   Tsvetana Pironkova vs.   Caroline Wozniacki [5]
Matches on No. 3 Court
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Ladies' Singles 2nd Round   Svetlana Kuznetsova [7]   Ekaterina Makarova 6–0, 7–5
Ladies' Singles 2nd Round   Svetlana Kuznetsova [7]   Ekaterina Makarova 6–0, 7–5
Gentlemen's Singles 2nd Round   Ernests Gulbis [PR]   Juan Martín del Potro [29] 6–4, 6–4, 7–6(7–3)
Ladies' Singles 2nd Round   Garbiñe Muguruza [14]   Yanina Wickmayer 6–2, 6–4
Gentlemen's Singles 2nd Round   Alexander Zverev [10]   Frances Tiafoe 6–3, 6–4, 6–3

Chủ nhật (9 tháng 7)Sửa đổi

Theo truyền thống, Chủ Nhật giữa của giải là ngày nghỉ ngơi và không có trận đấu nào được diễn ra.

Ngày thi đấu thứ 7 (10 tháng 7)Sửa đổi

Trận đấu trên sân chính
Trận đấu trên Sân trung tâm
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng bốn đơn nữ   Venus Williams [10]   Ana Konjuh [27] 6–3, 6–2
Vòng bốn đơn nam   Andy Murray [1]   Benoît Paire 7–6(7–1), 6–4, 6–4
Vòng bốn đơn nam   Roger Federer [3]   Grigor Dimitrov [13] 6–4, 6–2, 6–4
Trận đấu trên Sân số 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Ladies' Singles 4th Round   Johanna Konta [6]   Caroline Garcia [21] 7–6(7–3), 4–6, 6–4
Gentlemen's Singles 4th Round   Gilles Müller [16]   Rafael Nadal [4] 6–3, 6–4, 3–6, 4–6, 15–13
Trận đấu trên sân số 2
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Ladies' Singles 4th Round   Garbiñe Muguruza [14]   Angelique Kerber [1] 4–6, 6–4, 6–4
Ladies' Singles 4th Round   Simona Halep [2]   Victoria Azarenka [PR] 7–6(7–3), 6–2
Gentlemen's Singles 4th Round   Milos Raonic [5]   Alexander Zverev [10] 4–6, 7–5, 4–6, 7–5, 6–1
Trận đấu trên Sân số 3
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Ladies' Singles 4th Round   Svetlana Kuznetsova [7]   Agnieszka Radwańska [9] 6–2, 6–4
Vòng bốn đơn nữ   Coco Vandeweghe [24]   Caroline Wozniacki [5] 7–6(7–4), 6–4
Vòng bốn đơn nam   Tomáš Berdych [11]   Dominic Thiem [8] 6–3, 6–7(1–7), 6–3, 3–6, 6–3
Vòng ba đôi nam   Marcus Daniell /   Marcelo Demoliner
vs.
  Ken Skupski /   Neal Skupski [WC]
6–7(3–7), 7–5, 6–7(7–9), nghỉ

Ngày thi đấu thứ 13 (16 tháng 7)Sửa đổi

Matches on Main Courts
Trận đấu trên Sân trung tâm
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Chung kết đơn nam   Roger Federer [3]   Marin Čilić [7] 6–3, 6–1, 6–4
Chung kết đôi nam nữ   Jamie Murray [1]
  Martina Hingis [1]
  Henri Kontinen
  Heather Watson
6–4, 6–4
Trận đấu trên sân số 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Chung kết đôi nữ khách mời   Cara Black
  Martina Navratilova
  Arantxa Sánchez Vicario
  Selima Sfar
6–2, 4–6, [10–4]
Chung kết đôi nam khách mời   Lleyton Hewitt
  Mark Philippoussis
  Justin Gimelstob
  Ross Hutchins
6–3, 6–3

Hạt giống đơnSửa đổi

Đơn namSửa đổi

Seeds are adjusted on a surface-based system to reflect more accurately the individual player's grass court achievement as per the following formula, which applies to the top 32 players according to the ATP Rankings on ngày 26 tháng 6 năm 2017:

  • Take Entry System Position points at ngày 26 tháng 6 năm 2017.
  • Add 100% points earned for all grass court tournaments in the past 12 months (ngày 26 tháng 6 năm 2016 – ngày 25 tháng 6 năm 2017).
  • Add 75% points earned for best grass court tournament in the 12 months before that (ngày 26 tháng 6 năm 2015 – ngày 25 tháng 6 năm 2016).

Điểm và xếp hạng được công bố vào ngày 3 tháng 7 năm 2017. Bởi vì giải đấu diễn ra muộn hơn 1 tuần so với năm 2016, điểm bảo vệ bao gồm kết quả của cả 2016 Wimbledon Championships và các giải đấu trong tuần đến 11 tháng 7 năm 2016 (Hamburg, NewportBåstad).

Hạt giống Xếp hạng Tay vợt Points
before
Điểm
bảo vệ
Điểm
thắng
Điểm sau
thi đấu
Thực trạng
1 1   Andy Murray 9,390 2,000 360 7,750 Tứ kết thua   Sam Querrey [24]
2 4   Novak Djokovic 6,055 90 360 6,325 Tứ kết bỏ cuộc trước   Tomáš Berdych [11]
3 5   Roger Federer 5,265 720 2,000 6,545 Vô địch, đánh bại   Marin Čilić [7]
4 2   Rafael Nadal 7,285 0 180 7,465 Fourth round lost to   Gilles Müller [16]
5 3   Stan Wawrinka 6,175 45 10 6,140 First round lost to   Daniil Medvedev
6 7   Milos Raonic 4,150 1,200 360 3,310 Quarterfinals lost to   Roger Federer [3]
7 6   Marin Čilić 4,235 360 1,200 5,075 Á quân, thua trận chung kết trước   Roger Federer [3]
8 8   Dominic Thiem 3,895 45 180 4,030 Fourth round lost to   Tomáš Berdych [11]
9 9   Kei Nishikori 3,830 180 90 3,740 Third round lost to   Roberto Bautista Agut [18]
10 12   Alexander Zverev 3,070 90 180 3,160 Fourth round lost to   Milos Raonic [6]
11 15   Tomáš Berdych 2,570 720 720 2,570 Semifinals lost to   Roger Federer [3]
12 10   Jo-Wilfried Tsonga 3,075 360 90 2,805 Third round lost to   Sam Querrey [24]
13 11   Grigor Dimitrov 3,070 90 180 3,160 Fourth round lost to   Roger Federer [3]
14 16   Lucas Pouille 2,570 360 45 2,255 Second round lost to   Jerzy Janowicz [PR]
15 14   Gaël Monfils 2,695 10 90 2,775 Third round lost to   Adrian Mannarino
16 26   Gilles Müller 1,675 45+150 360+45 1,885 Quarterfinals lost to   Marin Čilić [7]
17 18   Jack Sock 2,335 90 45 2,290 Second round lost to   Sebastian Ofner [Q]
18 19   Roberto Bautista Agut 2,155 90 180 2,245 Fourth round lost to   Marin Čilić [7]
19 25   Feliciano López 1,675 90 10 1,595 First round retired against   Adrian Mannarino
20 20   Nick Kyrgios 2,110 180 10 1,940 First round retired against   Pierre-Hugues Herbert
21 23   Ivo Karlović 1,835 45+250 10+45 1,595 First round lost to   Aljaž Bedene
22 27   Richard Gasquet 1,560 180 10 1,390 First round lost to   David Ferrer
23 21   John Isner 1,930 90 45 1,885 Second round lost to   Dudi Sela
24 28   Sam Querrey 1,495 360 720 1,855 Semifinals lost to   Marin Čilić [7]
25 22   Albert Ramos Viñolas 1,885 90+250 90+90 1,725 Third round lost to   Milos Raonic [6]
26 31   Steve Johnson 1,395 180 90 1,305 Third round lost to   Marin Čilić [7]
27 30   Mischa Zverev 1,396 (25) 90 1,461 Third round lost to   Roger Federer [3]
28 29   Fabio Fognini 1,430 45 90 1,475 Third round lost to   Andy Murray [1]
29 32   Juan Martín del Potro 1,325 90 45 1,280 Second round lost to   Ernests Gulbis [PR]
30 34   Karen Khachanov 1,176 16+10 90+9 1,249 Third round lost to   Rafael Nadal [4]
31 35   Fernando Verdasco 1,175 10+150 10+45 1,070 First round lost to   Kevin Anderson
32 33   Paolo Lorenzi 1,188 10 45 1,223 Second round lost to   Jared Donaldson

Tay vợt rút lui khỏi giải đấuSửa đổi

Xếp hạng Tay vợt Điểm trước
khi thi đấu
Điểm bảo vệ Điểm sau khi thi đấu Lý do chấn thương
13   David Goffin 2,785 180 2,605 Chấn thương mắt cá[7]
17   Pablo Carreño Busta 2,360 10 2,350 Abdominal injury[8]
24   Pablo Cuevas 1,735 10+300 1,425 Chấn thương đầu gối bên phải

Đơn nữSửa đổi

Seeds are based on the WTA rankings as of ngày 26 tháng 6 năm 2017.

Rank and points before are as of ngày 3 tháng 7 năm 2017. Because the tournament takes place one week later than in 2016, points defending includes results from both the 2016 Wimbledon Championships and the tournaments from the week of ngày 11 tháng 7 năm 2016 (BucharestGstaad).

Hạt giống Xếp hạng Tay vợt Điểm
trước khi thi đấu
Điểm
bảo vệ
Điểm
thắng
Điểm sau
thi đấu
Thực trạng
1 1   Angelique Kerber 7,035 1,300 240 5,975 Fourth round lost to   Garbiñe Muguruza [14]
2 2   Simona Halep 6,920 430+280 430+30 6,670 Quarterfinals lost to   Johanna Konta [6]
3 3   Karolína Plíšková 6,855 70 70 6,855 Second round lost to   Magdaléna Rybáriková [PR]
4 5   Elina Svitolina 4,765 70 240 4,935 Fourth round lost to   Jeļena Ostapenko [13]
5 6   Caroline Wozniacki 4,550 10 240 4,780 Fourth round lost to   Coco Vandeweghe [24]
6 7   Johanna Konta 4,400 70 780 5,110 Semifinals lost to   Venus Williams [10]
7 8   Svetlana Kuznetsova 4,310 240 430 4,500 Quarterfinals lost to   Garbiñe Muguruza [14]
8 9   Dominika Cibulková 4,010 430 130 3,710 Third round lost to   Ana Konjuh [27]
9 10   Agnieszka Radwańska 3,985 240 240 3,985 Fourth round lost to   Svetlana Kuznetsova [7]
10 11   Venus Williams 3,941 780 1,300 4,461 Runner-up, lost to   Garbiñe Muguruza [14]
11 12   Petra Kvitová 3,135 70 70 3,135 Second round lost to   Madison Brengle
12 14   Kristina Mladenovic 3,095 10 70 3,155 Second round lost to   Alison Riske
13 13   Jeļena Ostapenko 3,110 10 430 3,530 Quarterfinals lost to   Venus Williams [10]
14 15   Garbiñe Muguruza 3,060 70 2,000 4,990 Champion, defeated   Venus Williams [10]
15 16   Elena Vesnina 2,831 780 70 2,121 Second round lost to   Victoria Azarenka [PR]
16 17   Anastasia Pavlyuchenkova 2,580 430 10 2,160 First round lost to   Arina Rodionova [Q]
17 18   Madison Keys 2,523 240 70 2,353 Second round lost to   Camila Giorgi
18 19   Anastasija Sevastova 2,325 10+180 70+30 2,235 Second round lost to   Heather Watson [WC]
19 20   Timea Bacsinszky 1,873 130+110 130+1 1,764 Third round lost to   Agnieszka Radwańska [9]
20 21   Daria Gavrilova 1,800 70 10 1,740 First round lost to   Petra Martić [Q]
21 22   Caroline Garcia 1,785 70 240 1,955 Fourth round lost to   Johanna Konta [6]
22 23   Barbora Strýcová 1,785 130 70 1,725 Second round lost to   Naomi Osaka
23 24   Kiki Bertens 1,685 130+180 10+1 1,386 First round lost to   Sorana Cîrstea
24 25   Coco Vandeweghe 1,658 240 430 1,848 Quarterfinals lost to   Magdaléna Rybáriková [PR]
25 27   Carla Suárez Navarro 1,645 240 70 1,475 Second round lost to   Peng Shuai
26 28   Mirjana Lučić-Baroni 1,632 10 10 1,632 First round lost to   Carina Witthöft
27 29   Ana Konjuh 1,615 70 240 1,785 Fourth round lost to   Venus Williams [10]
28 26   Lauren Davis 1,646 (55) 10 1,601 First round lost to   Varvara Lepchenko
29 30   Daria Kasatkina 1,580 130 70 1,520 Second round lost to   Anett Kontaveit
30 31   Zhang Shuai 1,550 10 10 1,550 First round lost to   Viktorija Golubic
31 33   Roberta Vinci 1,495 130 10 1,375 First round lost to   Kristýna Plíšková
32 34   Lucie Šafářová 1,450 240 70 1,280 Second round lost to   Shelby Rogers

Tay vợt rút lui khỏi giải đấuSửa đổi

Xếp hạng Tay vợt Điểm trước
khi thi đấu
Điểm bảo vệ Điểm thắng Điểm sau khi thi đấu Lý do chấn thương
4   Serena Williams 4,810 2,000 0 2,810 Pregnancy[9]
32   Laura Siegemund 1,500 10+110 0+1 1,381 Knee injury (cruciate ligament rupture)[10]

Hạt giống đôiSửa đổi

Đôi nam nữSửa đổi

Đội Xếp hạng1 Hạt giống
  Jamie Murray   Martina Hingis 8 1
  Bruno Soares   Elena Vesnina 10 2
  Łukasz Kubot   Chiêm Vịnh Nhiên 14 3
  Ivan Dodig   Sania Mirza 18 4
  Édouard Roger-Vasselin   Andrea Hlaváčková 24 5
  Rajeev Ram   Casey Dellacqua 32 6
  Raven Klaasen   Katarina Srebotnik 34 7
  Jean-Julien Rojer   Chiêm Hạo Tình 43 8
  Juan Sebastián Cabal   Abigail Spears 43 9
  Rohan Bopanna   Gabriela Dabrowski 44 10
  Daniel Nestor   Andreja Klepač 46 11
  Max Mirnyi   Ekaterina Makarova 50 12
  Aisam-ul-Haq Qureshi   Anna-Lena Grönefeld 52 13
  Marcin Matkowski   Květa Peschke 68 14
  Michael Venus   Barbora Krejčiková 71 15
  Roman Jebavý   Lucie Hradecká 79 16
  • 1 Bảng xếp hạng là vào ngày 3 tháng 7 năm 2017.

Nhà vô địchSửa đổi

Chuyên nghiệpSửa đổi

Đơn namSửa đổi

Đơn nữSửa đổi

Đôi namSửa đổi

Đôi nữSửa đổi

Đôi hỗn hợpSửa đổi

TrẻSửa đổi

Đơn nam trẻSửa đổi

Đơn nữ trẻSửa đổi

Đôi nam trẻSửa đổi

Đôi nữ trẻSửa đổi

Khách mờiSửa đổi

Đôi nam khách mờiSửa đổi

Đôi nữ khách mờiSửa đổi

Đôi huyền thoạiSửa đổi

Giải xe lănSửa đổi

Đơn nam xe lănSửa đổi

Đơn nữ xe lănSửa đổi

Đôi nam xe lănSửa đổi

Đôi nữ xe lănSửa đổi

Đặc cách dự vòng đấu chínhSửa đổi

Những tay vợt sau đây sẽ được đặc cách tham gia giải đấu chính dựa trên lựa chọn nội bộ và sự thể hiện trong thời gian gần đây.

Đôi nam nữSửa đổi

Vòng loạiSửa đổi

Giải đấu vòng loại diễn ra ở Trung tâm thể thao Bank of England, Roehampton từ ngày 26–29 tháng 6 năm 2017.