Mở trình đơn chính

Tổng Giáo phận Hà Nội (tiếng Latin: Archidioecesis Hanoiensis) [1] là một Tổng giáo phận Công giáo quản lý giáo dân vùng Hà Nội và một số tỉnh phụ cận [2].

Tổng giáo phận Hà Nội

Archidioecesis Hanoiensis
CathedraleSTJosephHanoi.jpg
Vị trí
Quốc giaViệt Nam
Địa giớiphần lớn Hà Nội
Hà Tây
Hà Nam
Nam Ðịnh (nửa thành phố Nam Ðịnh, huyện Mỹ Lộc, huyện Vụ Bản, huyện Ý Yên)
Hòa Bình: 4 huyện
Hải Hưng chỉ có một xứ thuộc huyện Kim Thi.
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Hà Nội
Thống kê
Khu vực7.000 km2 (2.700 sq mi)
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân
(tính đến 2017)
8.500.000
314.246 (3.7%)
Giáo hạt6
Giáo xứ161 (2019)
Thông tin
Giáo pháiCông giáo Rôma
Nghi lễNghi lễ Latinh
Thành lập9 tháng 9 năm 1659
Nhà thờ chính tòaNhà thờ Lớn Hà Nội
Nhà thờ chính tòa cũVương cung thánh đường Sở Kiện
Toà giám mục40 Nhà Chung
Linh mục đoàn164 (2017)
Linh mục triều145 (2017)
Linh mục dòng19 (2017)
Tổng số Tu sĩ542 (2017)
Nam Tu sĩ13 (2017)
Nữ Tu sĩ529 (2017)
Giáo lý viên1.430 (2017)
Lãnh đạo giáo phận hiện tại
Giáo hoàngGiáo hoàng Phanxicô
Tổng giám mụcTổng giám mục.png Giuse Vũ Văn Thiên
Giáo phận trực thuộcGiáo phận Hải Phòng
Giáo phận Hưng Hóa
Giáo phận Lạng Sơn và Cao Bằng
Giáo phận Bắc Ninh
Giáo phận Thái Bình
Giáo phận Phát Diệm
Giáo phận Bùi Chu
Giáo phận Thanh Hóa
Giáo phận Vinh
Giáo phận Hà Tĩnh
Tổng Đại diệnAntôn Nguyễn Văn Thắng
Chưởng ấnAnphongsô Phạm Hùng
Nguyên giám mụcGiám mục trống tòa.png Lôrensô Chu Văn Minh
Tổng giám mục danh dựGiám mục trống tòa.png Giuse Ngô Quang Kiệt
Hồng y.png Phêrô Nguyễn Văn Nhơn
Bản đồ
Khu vực Tổng giáo phận Hà Nội quản lý.
Khu vực Tổng giáo phận Hà Nội quản lý.
Trang mạng
https://tonggiaophanhanoi.org/

Tổng diện tích lãnh thổ Giáo luật của Tổng giáo phận Hà Nội xấp xỉ 7.000 km²,[3] bao gồm địa phận Hà Nội, Hà Nam, một phần các tỉnh Nam Định, Hưng YênHoà Bình.[4]

Hiện nay quản lý giáo phận là Tổng giám mục Giuse Vũ Văn Thiên (từ 2018).[5]

Mục lục

Lịch sử hình thànhSửa đổi

Giai đoạn 1659 đến 1679Sửa đổi

Trước năm 1659, đã có nhiều hoạt động truyền giáo trên lãnh thổ Đại Việt, chủ yếu do các giáo sĩ Dòng Tên thực hiện.

Ngày 9 tháng 9 năm 1659, Giáo hoàng Alexanđê VII phân chia Giáo phận Ma Cao, với phần lãnh thổ thuộc Đại Việt thành 2 Hạt Đại diện Tông tòa và giao cho 2 giám mục Hội Thừa sai Paris làm giám quản:

Giai đoạn 1679 đến 1845Sửa đổi

Năm 1678, Giáo hoàng Innôcentê XI tôn phong Thánh Giuse làm Thánh Bảo trợ Việt Nam và các nước lân cận.

Ngày 24 tháng 7 năm 1678, Tòa Thánh Rôma cho tách Hạt Đại diện Tông Tòa Đàng Ngoài thành hai Hạt đại diện Tông Tòa mới, lấy sông Hồng làm ranh giới:

  • Giám mục Jacques de Bourges M.E.P. giai đoạn từ ngày 25 tháng 11 năm 1679 đến ngày 9 tháng 8 năm 1714.[6]
  • Giám mục Edme Bélot kế vị và cai quản đến ngày 2 tháng 1 năm 1717.
  • Giám mục François-Gabriel Guisain, từ ngày 3 tháng 10 năm 1718 đến ngày 17 tháng 11 năm 1723.
  • Giám mục Louis Néez, M.E.P, từ ngày 08 tháng 10 năm 1738 đến ngày 19 tháng 10 năm 1764.
  • Giám mục Bertrand Reydellet, M.E.P, kế vị và cai quản đến ngày 27 tháng 7 năm 1780.
  • Giám mục Jean Davoust, M.E.P, từ ngày 18 tháng 7 năm 1780 đến ngày 17 tháng 8 năm 1789.
  • Giám mục Jacques-Benjamin Longer Gia, M.E.P, kế vị và cai quản đến ngày 8 tháng 2 năm 1831.
  • Giám mục Joseph-Marie-Pélagie Havard Du, M.E.P, kế vị và cai quản đến ngày 5 tháng 7 năm 1838.
  • Thánh Linh mục Pierre Dumoulin-Borie Cao, M.E.P, kế vị và cai quản đến 24 tháng 11 năm 1838.
  • Giám mục Pierre-André Retord Liêu, M.E.P, cai quản từ ngày 24 tháng 11 năm 1839 đến ngày 22 tháng 10 năm 1858.

Giai đoạn 1846 đến 1894Sửa đổi

 
Các linh mục công giáo Bắc Kỳ thế kỷ XIX

Ngày 17 tháng 3 năm 1846, Giáo hoàng Grêgôriô XVI đã tách các giáo khu thuộc Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và một phần Quảng Bình, của Hạt Đại diện Tông Tòa Tây Đàng Ngoài để thành lập Hạt Đại diện Tông Tòa Nam Đàng Ngoài và giao cho Giám mục Jean Denis Gauthier [7] (tên Việt là Ngô Gia Hậu) cai quản.

Giai đoạn 1895 đến 1900Sửa đổi

Ngày 15 tháng 4 năm 1895, Giáo hoàng Lêô XIII đã tách các giáo khu thuộc Sơn Tây, Hưng HóaTuyên Quang của Hạt Đại dện Tông Tòa Tây Đàng Ngoài để thành lập Hạt Đại diện Tông Tòa Đoài, còn gọi là Hạt Đại diện Tông toà Thượng du Bắc Kỳ (Tonkin Supérieur), và giao cho Giám mục Paul Marie Raymond [8] (tên Việt là Lộc), Dòng thừa sai, cai quản.

Giai đoạn 1901 đến naySửa đổi

Ngày 15 tháng 4 năm 1901, Tòa Thánh tách các giáo khu thuộc Thanh Hóa và Ninh Bình của Hạt Đại diện Tông Tòa Tây Đàng Ngoài để thành lập Hạt Đại diện Tông Tòa Duyên hải Bắc kỳ, giao cho Giám mục Jean Pierre Marcou [9] (tên Việt là Thành), Dòng thừa sai, cai quản.

Ngày 3 tháng 12 năm 1924, Giáo hoàng Piô XI đã cho đổi tên một loạt các Hạt Đại diện Tông Tòa tại Việt Nam theo địa bàn hành chính nơi đặt toà giám mục. Theo đó, Hạt Đại diện Tây Đàng Ngoài đổi tên thành Hạt Đại diện Tông Tòa Hà Nội.

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Giáo hoàng Gioan XXIII cho thành lập hàng Giáo phẩm Việt Nam và chính thức nâng Hạt Đại diện Tông Tòa Hà Nội lên hàng Tổng Giáo phận đô thành, Tổng giáo phận Hà Nội.

Các địa danh trong tổng giáo phậnSửa đổi

Nhà thờ chính tòa và Tòa Tổng giám mục Hà NộiSửa đổi

Thánh địa hành hươngSửa đổi

Các nhà thờ và tu viện lớnSửa đổi

Các đời giám mục quản nhiệmSửa đổi

Các đời giám mục ở giáo phận Hà Nội qua các thời kỳ được liệt kê [10] như sau:

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Đàng Ngoài
1 † François Pallu   1658-1680
Hạt Đại diện Tông tòa Tây Đàng Ngoài
2 † Jacques de Bourges Gia   1679-1714
3 † Edme Bélot   1696-1719
4 † François-Gabriel Guisain   1718-1723
5 † Louis Néez   1738-1764
6 † Louis-Marie Deveaux   1745-1756
7 † Edmond Bennetat   1758-1761
8 † Bertrand Reydellet   1762-1780
9 † Jean Davoust   1771-1789
10 † Jacques-Benjamin Longer Gia   1787-1831
11 † Charles La Mothe Hậu   1793-1816
12 † Jean-Jacques Guérard Đoan   1816-1823
13 † Jean-François Ollivier   1824-1827
14 † Joseph-Pélagie Havard Du   1828-1838
15 † Pierre-Ursule Borie Cao   1836-1838
16 † Pierre-André Retord Liêu   1838-1858
17 † Jean-Denis Gauthier Hậu   1839-1846
18 † Charles-Hubert Jeantet Khiêm   1846-1866
19 † Joseph-Simon Theurel Chiêu   1859-1868
20 † Paul-François Puginier Phước   1866-1892
21 † Pierre-Marie Gendreau Đông   1887-1924
Hạt Đại diện Tông tòa Hà Nội
Pierre-Marie Gendreau Đông   1924-1935
22 † François Chaize Thịnh   1925-1949
23 † Giuse Maria Trịnh Như Khuê   1950-1960
Tổng Giáo phận Hà Nội
Giuse Maria Trịnh Như Khuê   1960-1978
  1976-1978
24 † Giuse Maria Trịnh Văn Căn   phó 1963-1978
  1978-1990
  1979-1990
Tổng giám mục phó
Tổng giám mục
Hồng y
25 † Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Sang   1981-1990
26 † Phaolô Giuse Phạm Đình Tụng   1990-1994
  1994-2005
  1994-2009
Giám quản Tông tòa
Tổng giám mục
Hồng y
27 † Phaolô Lê Đắc Trọng   1994-2006
28 Giuse Ngô Quang Kiệt   2003-2005
  2005-2010
Giám quản Tông tòa
Tổng giám mục
29 Lôrensô Chu Văn Minh   2008-2019
30 Phêrô Nguyễn Văn Nhơn  phó 2010
  2010-2018
  2015-nay
31 Giuse Vũ Văn Thiên   2018-nay

Ghi chú:

  •  : Hồng y
  •  : Tổng giám mục (phó)
  •  : Giám mục phụ tá, Đại diện tông tòa
  •  : Giám quản tông tòa

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

SáchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi