Mở trình đơn chính

Tổng Giáo phận Hà Nội (tiếng Latin: Archidioecesis Hanoiensis) [1] là một Tổng giáo phận Công giáo quản lý giáo dân vùng Hà Nội và một số tỉnh phụ cận [2].

Tổng giáo phận Hà Nội

Archidioecesis Hanoiensis
CathedraleSTJosephHanoi.jpg
Huy hiệu Tổng giám mục đô thành của Giuse Vũ Văn Thiên.JPG
Huy hiệu
Vị trí
Quốc giaViệt Nam
Địa giớiphần lớn Hà Nội
Hà Tây
Hà Nam
Nam Ðịnh (nửa thành phố Nam Ðịnh, huyện Mỹ Lộc, huyện Vụ Bản, huyện Ý Yên)
Hòa Bình: 4 huyện
Hải Hưng chỉ có một xứ thuộc huyện Kim Thi.
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Hà Nội
Thống kê
Khu vực7.000 km2 (2.700 sq mi)
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân
(tính đến 2017)
8.500.000
314.246 (3.7%)
Giáo hạt6
Giáo xứ161 (2019)
Thông tin
Giáo pháiCông giáo Rôma
Nghi lễNghi lễ Latinh
Thành lập9 tháng 9 năm 1659
Nhà thờ chính tòaNhà thờ Lớn Hà Nội
Nhà thờ chính tòa cũVương cung thánh đường Sở Kiện
Toà giám mục40 Nhà Chung
Linh mục đoàn164 (2017)
Linh mục triều145 (2017)
Linh mục dòng19 (2017)
Tổng số Tu sĩ542 (2017)
Nam Tu sĩ13 (2017)
Nữ Tu sĩ529 (2017)
Giáo lý viên1.430 (2017)
Lãnh đạo giáo phận hiện tại
Giáo hoàngGiáo hoàng Phanxicô
Tổng giám mụcTổng giám mục.png Giuse Vũ Văn Thiên
Giáo phận trực thuộcGiáo phận Hải Phòng
Giáo phận Hưng Hóa
Giáo phận Lạng Sơn và Cao Bằng
Giáo phận Bắc Ninh
Giáo phận Thái Bình
Giáo phận Phát Diệm
Giáo phận Bùi Chu
Giáo phận Thanh Hóa
Giáo phận Vinh
Giáo phận Hà Tĩnh
Tổng Đại diệnGoldstole.png Antôn Nguyễn Văn Thắng
Chưởng ấnGoldstole.png Anphongsô Phạm Hùng
Nguyên giám mụcGiám mục trống tòa.png Lôrensô Chu Văn Minh
Tổng giám mục danh dựGiám mục trống tòa.png Giuse Ngô Quang Kiệt
Hồng y.png Phêrô Nguyễn Văn Nhơn
Bản đồ
Khu vực Tổng giáo phận Hà Nội quản lý.
Khu vực Tổng giáo phận Hà Nội quản lý.
Trang mạng
https://tonggiaophanhanoi.org/

Tổng diện tích lãnh thổ Giáo luật của Tổng giáo phận Hà Nội xấp xỉ 7.000 km²,[3] bao gồm địa phận Hà Nội, Hà Nam, một phần các tỉnh Nam Định, Hưng YênHoà Bình.[4]

Hiện nay quản lý giáo phận là Tổng giám mục Giuse Vũ Văn Thiên (từ 2018).[5]

Lịch sử hình thànhSửa đổi

Giai đoạn 1659 đến 1679Sửa đổi

Trước năm 1659, đã có nhiều hoạt động truyền giáo trên lãnh thổ Đại Việt, chủ yếu do các giáo sĩ Dòng Tên thực hiện.

Ngày 9 tháng 9 năm 1659, Giáo hoàng Alexanđê VII phân chia Giáo phận Ma Cao, với phần lãnh thổ thuộc Đại Việt thành 2 Hạt Đại diện Tông tòa và giao cho 2 giám mục Hội Thừa sai Paris làm giám quản:

Giai đoạn 1679 đến 1845Sửa đổi

Năm 1678, Giáo hoàng Innôcentê XI tôn phong Thánh Giuse làm Thánh Bảo trợ Việt Nam và các nước lân cận.

Ngày 24 tháng 7 năm 1678, Tòa Thánh Rôma cho tách Hạt Đại diện Tông Tòa Đàng Ngoài thành hai Hạt đại diện Tông Tòa mới, lấy sông Hồng làm ranh giới:

  • Giám mục Jacques de Bourges M.E.P. giai đoạn từ ngày 25 tháng 11 năm 1679 đến ngày 9 tháng 8 năm 1714.[6]
  • Giám mục Edme Bélot kế vị và cai quản đến ngày 2 tháng 1 năm 1717.
  • Giám mục François-Gabriel Guisain, từ ngày 3 tháng 10 năm 1718 đến ngày 17 tháng 11 năm 1723.
  • Giám mục Louis Néez, M.E.P, từ ngày 08 tháng 10 năm 1738 đến ngày 19 tháng 10 năm 1764.
  • Giám mục Bertrand Reydellet, M.E.P, kế vị và cai quản đến ngày 27 tháng 7 năm 1780.
  • Giám mục Jean Davoust, M.E.P, từ ngày 18 tháng 7 năm 1780 đến ngày 17 tháng 8 năm 1789.
  • Giám mục Jacques-Benjamin Longer Gia, M.E.P, kế vị và cai quản đến ngày 8 tháng 2 năm 1831.
  • Giám mục Joseph-Marie-Pélagie Havard Du, M.E.P, kế vị và cai quản đến ngày 5 tháng 7 năm 1838.
  • Thánh Linh mục Pierre Dumoulin-Borie Cao, M.E.P, kế vị và cai quản đến 24 tháng 11 năm 1838.
  • Giám mục Pierre-André Retord Liêu, M.E.P, cai quản từ ngày 24 tháng 11 năm 1839 đến ngày 22 tháng 10 năm 1858.

Giai đoạn 1846 đến 1894Sửa đổi

 
Các linh mục công giáo Bắc Kỳ thế kỷ XIX

Ngày 17 tháng 3 năm 1846, Giáo hoàng Grêgôriô XVI đã tách các giáo khu thuộc Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và một phần Quảng Bình, của Hạt Đại diện Tông Tòa Tây Đàng Ngoài để thành lập Hạt Đại diện Tông Tòa Nam Đàng Ngoài và giao cho Giám mục Jean Denis Gauthier [7] (tên Việt là Ngô Gia Hậu) cai quản.

Giai đoạn 1895 đến 1900Sửa đổi

Ngày 15 tháng 4 năm 1895, Giáo hoàng Lêô XIII đã tách các giáo khu thuộc Sơn Tây, Hưng HóaTuyên Quang của Hạt Đại dện Tông Tòa Tây Đàng Ngoài để thành lập Hạt Đại diện Tông Tòa Đoài, còn gọi là Hạt Đại diện Tông toà Thượng du Bắc Kỳ (Tonkin Supérieur), và giao cho Giám mục Paul Marie Raymond [8] (tên Việt là Lộc), Dòng thừa sai, cai quản.

Giai đoạn 1901 đến naySửa đổi

Ngày 15 tháng 4 năm 1901, Tòa Thánh tách các giáo khu thuộc Thanh Hóa và Ninh Bình của Hạt Đại diện Tông Tòa Tây Đàng Ngoài để thành lập Hạt Đại diện Tông Tòa Duyên hải Bắc kỳ, giao cho Giám mục Jean Pierre Marcou [9] (tên Việt là Thành), Dòng thừa sai, cai quản.

Ngày 3 tháng 12 năm 1924, Giáo hoàng Piô XI đã cho đổi tên một loạt các Hạt Đại diện Tông Tòa tại Việt Nam theo địa bàn hành chính nơi đặt toà giám mục. Theo đó, Hạt Đại diện Tây Đàng Ngoài đổi tên thành Hạt Đại diện Tông Tòa Hà Nội.

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Giáo hoàng Gioan XXIII cho thành lập hàng Giáo phẩm Việt Nam và chính thức nâng Hạt Đại diện Tông Tòa Hà Nội lên hàng Tổng Giáo phận đô thành, Tổng giáo phận Hà Nội.

Danh sách các giáo xứSửa đổi

Giáo hạt Chính TòaSửa đổi

  1. Giáo xứ An Thái (Kẻ Bưởi) - 35/462 Thụy Khuê, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
  2. Giáo xứ Cát Thuế - Thôn Cát Thuế, xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
  3. Giáo xứ Chính Tòa - 40 Nhà Chung, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
  4. Giáo xứ Cổ Nhuế - 220 Cổ Nhuế, phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
  5. Giáo xứ Cửa Bắc - 56 Phan Đình Phùng, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
  6. Giáo xứ Đông Lao - Thôn Đông Lao, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
  7. Giáo xứ Đồng Trì - Thôn Đồng Trì, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
  8. Giáo xứ Giang Xá - Khu 3, thị trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
  9. Giáo xứ Hà Đông - 1 Hoàng Hoa Thám, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
  10. Giáo xứ Hàm Long - 21 Hàm Long, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
  11. Giáo xứ Hàng Bột - 162 Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  12. Giáo xứ Lại Yên - Thôn 3, xã Lại Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
  13. Giáo xứ Nam Dư - 30/95 Nam Dư, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
  14. Giáo xứ Phùng Khoang - 171 Phùng Khoang, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
  15. Giáo xứ Tân Lạc - 90 Đại La, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
  16. Giáo xứ Thái Hà - 2/180 Nguyễn Lương Bằng, phường Quang Trung, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  17. Giáo xứ Thịnh Liệt (Kẻ Sét) - 111 Giáp Bát, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
  18. Giáo xứ Thượng Thụy (Kẻ Bạc) - 21/409 An Dương Vương, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
  19. Giáo xứ Thụy Ứng - Thôn Bãi Thụy, xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
  20. Giáo xứ Trung Chí - 172 Đê Trần Khát Chân, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
  21. Giáo xứ Vạn Phúc - Thôn 3, xã Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Giáo hạt Lý NhânSửa đổi

  1. Giáo xứ Bàng Ba - Thôn Bàng Ba, xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  2. Giáo xứ Cao Đường - Thôn Cao Đường, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  3. Giáo xứ Cát Lại - Thôn Cát Lại, xã Bình Nghĩa, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  4. Giáo xứ Chợ Nội - Thôn Chợ Nội, xã Đồng Du, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  5. Giáo xứ Công Xá - Thôn Công Xá, xã Đồng Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  6. Giáo xứ Đồng Phú, Thôn Đồng Phú, xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  7. Giáo xứ Đồng Yên - Thôn Đồng Yên, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  8. Giáo xứ Dưỡng Thọ - Thôn Dưỡng Thọ, xã Tiên Phong, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
  9. Giáo xứ Hoàng Xá - Thôn Tân Hưng, xã Hùng Cường, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
  10. Giáo xứ Lảnh Trì - Thôn Lảnh Trì, xã Mộc Nam, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
  11. Giáo xứ Lý Nhân - Thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  12. Giáo xứ Mạc Thượng - Thôn Mạc Thượng, xã Chính Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  13. Giáo xứ Mang Sơn - Thôn Mang Sơn, xã Yên Nam, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
  14. Giáo xứ Nam Xá - Thôn Nam Xá, xã Nhân Nghĩa, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  15. Giáo xứ Ngô Khê - Thôn Ngô Khê, xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  16. Giáo xứ Ngọc Lũ - Xã Ngọc Lũ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  17. Giáo xứ Phú Đa - Thôn Phú Đa, xã Công Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  18. Giáo xứ Quan Hạ - Thôn Quan Hạ, xã Văn Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  19. Giáo xứ Thượng Vỹ (Khoan Vỹ) - Thôn Thượng Vỹ, xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  20. Giáo xứ Trác Bút (Bút Đông) - Thôn Bút Đông, xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
  21. Giáo xứ Tràng Duệ - Thôn Tràng Duệ, xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  22. Giáo xứ Trung Kỳ - Thôn Trung Kỳ, xã Tiến Thắng, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  23. Giáo xứ Tử Thanh - Thôn Tử Thanh, xã An Nội, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  24. Giáo xứ Vạn Lương - Thôn Thủy Cơ, xã Yên Nam, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
  25. Giáo xứ Vĩnh Đà (Cao Đà) - Thôn Vĩnh Đà, xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  26. Giáo xứ Vĩnh Trụ - Thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  27. Giáo xứ Vũ Điện - Thôn Vũ Điện, xã Chính Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
  28. Giáo xứ Yên Mỹ - Thôn Yên Mỹ, xã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Giáo hạt Nam ĐịnhSửa đổi

  1. Giáo xứ An Lộc (Yên Lộc) - Thôn An Lộc, xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  2. Giáo xứ Bảo Long (Chân Ninh) - Thôn Bảo Long, xã Mỹ Hà, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
  3. Giáo xứ Bình Cách (Bình Thượng) - Thôn Bình Cách, xã Yên Thọ, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  4. Giáo xứ Đại Lại (Kẻ Đại) - Thôn Đại Lại, xã Vĩnh Hào, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
  5. Giáo xứ Đào Duyên (Đống Đất) - Thôn Đào Duyên, xã Minh Thuận, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
  6. Giáo xứ Đồng Đội - Thôn Đồng Đội, xã Cộng Hòa, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
  7. Giáo xứ Gia Trạng (Chánh Châu) - Thôn Gia Trạng, xã Yên Phúc, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  8. Giáo xứ Lập Thành (Kẻ Man) - Thôn Lập Thành, xã Hợp Hưng, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
  9. Giáo xứ Lỗ Xá - Thôn Lỗ Xá, xã Yên Phú, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  10. Giáo xứ Nam Định - 16 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
  11. Giáo xứ Phú Ốc - Phường Lộc Hòa, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
  12. Giáo xứ Phú Thứ - Thôn Phú Thứ, xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
  13. Giáo xứ Phùng Xá - Thôn An Tĩnh, xã Yên Bình, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  14. Giáo xứ Thiện Mỹ - Thôn Thiện Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  15. Giáo xứ Thôi Ngôi (Kẻ Nguồi) - Thôn Thôi Ngôi, xã Yên Trị, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  16. Giáo xứ Trại Mới - Thôn Trại Mới, xã Mỹ Hưng, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
  17. Giáo xứ Tiên Hào - Thôn Tiên Hào, xã Vĩnh Hào, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
  18. Giáo xứ Trình Xuyên (Kẻ Trình) - Thôn Trình Xuyên, xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
  19. Giáo xứ Trung Đồng - Thôn Trung Đồng, xã Yên Bằng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  20. Giáo xứ Tường Loan - Thôn Tường Loan, xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
  21. Giáo xứ Vạn Điểm - Thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  22. Giáo xứ Vỉ Nhuế (Kẻ Nấp) - Thôn Vỉ Nhuế, xã Yên Đồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  23. Giáo xứ Vĩnh Trị (Kẻ Vĩnh) - Thôn Vĩnh Trị, xã Yên Trị, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
  24. Giáo xứ Xuân Bảng (Kẻ Báng) - Thôn Xuân Bảng, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

Giáo hạt Phủ LýSửa đổi

  1. Giáo xứ An Khoái - Thôn An Khoái, xã Liêm Sơn, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
  2. Giáo xứ An Phú (Kẻ Tâng) - Thôn An Phú, xã Thanh Hương, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
  3. Giáo xứ An Tập - Thôn An Tập, xã An Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  4. Giáo xứ Bích Trì (Kẻ Đầm) - Thôn Bích Trì, xã Liêm Tuyền, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
  5. Giáo xứ Bói Kênh - Thôn Bói Kênh, xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  6. Giáo xứ Bút Sơn - Thôn Bút Sơn, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
  7. Giáo xứ Cẩm Sơn (Kẻ Non) - Thôn Cẩm Sơn, xã Thanh Lưu, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
  8. Giáo xứ Đại Phú - Thôn Đại Phú, xã Lê Hồ, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
  9. Giáo xứ Đạo Truyền - Thôn Đạo Truyền, xã Đồn Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  10. Giáo xứ Đồng Bào - Thôn Đồng Bào, xã Tiên Ngoại, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
  11. Giáo xứ Động Linh - Thôn Động Linh, xã Duy Minh, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
  12. Giáo xứ Đồng Sơn - Thôn Đồng Sơn, xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
  13. Giáo xứ Hà Ngoại (Kẻ Sông) - Thôn Hà Ngoại, xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  14. Giáo xứ Hạ Trang - Thôn Hạ Trang, xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
  15. Giáo xứ Khắc Cần - Thôn Khắc Cần, xã Thanh Tân, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
  16. Giáo xứ Kim Bảng - Thị trấn Quế, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
  17. Giáo xứ Lại Xá - Phường Thanh Tuyền, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
  18. Giáo xứ Lan Mát - Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
  19. Giáo xứ Ngọc Thị - Thôn Ngọc Thị, xã Duy Minh, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
  20. Giáo xứ Phủ Lý - Đường Biên Hòa, phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
  21. Giáo xứ Phú Lương - Thôn Phú Lương, xã Đinh Xá, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
  22. Giáo xứ Phù Tải - Thôn Phù Tải, xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  23. Giáo xứ Sở Kiện (Kẻ Sở) - Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
  24. Giáo xứ Tân Lang - Thôn Tân Lang, xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
  25. Giáo xứ Tiêu Hạ (Đồng Chuối Hạ) - Thôn Tiêu Hạ, xã Tiêu Động, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  26. Giáo xứ Tiêu Thượng (Đồng Chuối Thượng) - Thôn Tiêu Thượng, xã Tiêu Động, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  27. Giáo xứ Tràng Châu - Phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
  28. Giáo xứ Trung Hiếu - Thôn Trung Hiếu, xã Thanh Hải, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
  29. Giáo xứ Trung Lương - Xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
  30. Giáo xứ Văn Quán - Thôn Văn Quán, xã Liêm Sơn, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Giáo hạt Phú XuyênSửa đổi

  1. Giáo xứ Bái Đô - Thôn Bái Đô, xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  2. Giáo xứ Bái Xuyên - Thôn Bái Xuyên, xã Minh Tân, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  3. Giáo xứ Cẩm Cơ - Thôn Cơ Giáo, xã Hồng Vân, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
  4. Giáo xứ Chuyên Mỹ - Thôn Chuyên Mỹ, xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  5. Giáo xứ Hà Hồi (Kẻ Vồi) - Thôn Hà Hồi, xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
  6. Giáo xứ Hà Thao - Thôn Hà Thao, xã Sơn Hà, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  7. Giáo xứ Hòa Khê - Thôn Hòa Khê, xã Bạch Hạ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  8. Giáo xứ Hoàng Nguyên - Thôn Hoàng Nguyên, xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  9. Giáo xứ Kẻ Nghệ - Thôn Khôn Thôn, xã Minh Cường, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
  10. Giáo xứ La Phù - Thôn La Phù, xã Tân Minh, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
  11. Giáo xứ Lường Xá - Thôn Lương Xá, xã Đại Thắng, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  12. Giáo xứ Phú Mỹ - Thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  13. Giáo xứ Sở Hạ - Thôn Sơ Hạ, xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
  14. Giáo xứ Tầm Khê (Chăm Hạ) - Thôn Chăm Hạ, xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  15. Giáo xứ Tân Độ - Thôn Tân Độ, xã Hồng Minh, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
  16. Trung tâm Hành hương Thánh Lê Tùy Bằng Sở - Thôn Bằng Sở, xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Giáo hạt Thanh OaiSửa đổi

  1. Giáo xứ An Hòa - Thôn An Hòa, xã Tốt Động, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  2. Giáo xứ Bến Cuối - Thôn Bến Cuối, xã Tân Thành, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
  3. Giáo xứ Canh Hoạch - Thôn Canh Hoạch, xã Dân Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
  4. Giáo xứ Cao Bộ - Thôn Cao Bộ, xã Cao Viên, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
  5. Giáo xứ Cao Mật Bến - Thôn Cao Mật Bến, xã Thanh Cao, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
  6. Giáo xứ Chúc Lý - Thôn Chúc Lý, xã Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  7. Giáo xư Đại Ơn - Thôn Đại Ơn, xã Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  8. Giáo xứ Đàn Giản - Thôn Đàn Giản, xã Thanh Thùy, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
  9. Giáo xứ Đoan Nữ - Thôn Đoan Nữ, xã An Mỹ, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
  10. Giáo xứ Đồn Vận - Thôn Đồn Vận, xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
  11. Giáo xứ Đồng Cháy - Thôn Đồng Phú, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
  12. Giáo xứ Đồng Chiêm - Thôn Đồng Chiêm, xã An Phú, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
  13. Giáo xứ Đồng Gianh - Thôn Đồng Gianh, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
  14. Giáo xứ Đồng Gội - Thôn Đồng Gội, xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
  15. Giáo xứ Giang Soi - Thôn Giang Soi, xã Đồng Tiến, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
  16. Giáo xứ Gò Cáo - Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  17. Giáo xứ Gò Mu - Thôn Gò Mu, xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn, thành phố Hà Nội
  18. Giáo xứ Lam Điền - Xã Lam Điền, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  19. Giáo xứ Lưu Xá - Thôn Lưu Xá, xã Mỹ Lương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  20. Giáo xứ Mỗ Xá - Thôn Mỗ Xá, xã Phú Nam An, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  21. Giáo xứ Mường Cắt - Thôn Mường Cắt, xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
  22. Giáo xứ Mường Đồn - Thôn Mường Đồn, xã Hương Nhượng, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
  23. Giáo xứ Mường Riệc - Thôn Riệc 1, xã Mỹ Thành, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
  24. Giáo xứ Mường Tre - Thôn Mường Tre, xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
  25. Giáo xứ Mỹ Hạ - Thôn Mỹ Hạ, xã Hữu Văn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  26. Giáo xứ Mỹ Thượng - Thôn Mỹ Thượng, xã Hữu Văn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  27. Giáo xứ Nghĩa Ải - Thôn Nghĩa Ải, xã Hợp Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
  28. Giáo xứ Phúc Lâm - Xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
  29. Giáo xứ Phương Trung - Xã Phương Trung, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
  30. Giáo xứ Sơn Lãng - Thôn Miêng Thuọng, xã Hoa Sơn, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
  31. Giáo xứ Tân Hội - Thôn Tân Hội, xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  32. Giáo xứ Thạch Bích - Thôn Thạch Bích, xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
  33. Giáo xứ Thượng Lâm - Thôn Đồng Tâm, xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
  34. Giáo xứ Thượng Lao - Thôn Thượng Lao, xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
  35. Giáo xứ Trình Xá - Thôn Trình Xá, xã Đỗ Động, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
  36. Giáo xứ Từ Châu - Thôn Từ Châu, xã Liên Châu, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
  37. Giáo xã Tụy Hiền - Thôn Tụy Hiền, xã An Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
  38. Giáo xứ Vân Đình - Thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
  39. Giáo xứ Vụ Bản - Thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
  40. Giáo xứ Xuy Xá - Thôn Nghĩa, xã Xuy Xá, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
  41. Giáo xứ Yên Kiện - Thôn Yên Kiện, xã Đông Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

Các địa danh trong tổng giáo phậnSửa đổi

Nhà thờ chính tòa và Tòa Tổng giám mục Hà NộiSửa đổi

Thánh địa hành hươngSửa đổi

Các nhà thờ và tu viện lớnSửa đổi

Các đời giám mục quản nhiệmSửa đổi

Các đời giám mục ở giáo phận Hà Nội qua các thời kỳ được liệt kê [10] như sau:

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Đàng Ngoài
1 † François Pallu   1658-1680
Hạt Đại diện Tông tòa Tây Đàng Ngoài
2 † Jacques de Bourges Gia   1679-1714
3 † Edme Bélot   1696-1719
4 † François-Gabriel Guisain   1718-1723
5 † Louis Néez   1738-1764
6 † Louis-Marie Deveaux   1745-1756
7 † Edmond Bennetat   1758-1761
8 † Bertrand Reydellet   1762-1780
9 † Jean Davoust   1771-1789
10 † Jacques-Benjamin Longer Gia   1787-1831
11 † Charles La Mothe Hậu   1793-1816
12 † Jean-Jacques Guérard Đoan   1816-1823
13 † Jean-François Ollivier   1824-1827
14 † Joseph-Pélagie Havard Du   1828-1838
15 † Pierre-Ursule Borie Cao   1836-1838
16 † Pierre-André Retord Liêu   1838-1858
17 † Jean-Denis Gauthier Hậu   1839-1846
18 † Charles-Hubert Jeantet Khiêm   1846-1866
19 † Joseph-Simon Theurel Chiêu   1859-1868
20 † Paul-François Puginier Phước   1866-1892
21 † Pierre-Marie Gendreau Đông   1887-1924
Hạt Đại diện Tông tòa Hà Nội
Pierre-Marie Gendreau Đông   1924-1935
22 † François Chaize Thịnh   1925-1949
23 † Giuse Maria Trịnh Như Khuê   1950-1960
Tổng Giáo phận Hà Nội
Giuse Maria Trịnh Như Khuê   1960-1978
  1976-1978
24 † Giuse Maria Trịnh Văn Căn   phó 1963-1978
  1978-1990
  1979-1990
Tổng giám mục phó
Tổng giám mục
Hồng y
25 † Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Sang   1981-1990
26 † Phaolô Giuse Phạm Đình Tụng   1990-1994
  1994-2005
  1994-2009
Giám quản Tông tòa
Tổng giám mục
Hồng y
27 † Phaolô Lê Đắc Trọng   1994-2006
28 Giuse Ngô Quang Kiệt   2003-2005
  2005-2010
Giám quản Tông tòa
Tổng giám mục
29 Lôrensô Chu Văn Minh   2008-2019
30 Phêrô Nguyễn Văn Nhơn  phó 2010
  2010-2018
  2015-nay
31 Giuse Vũ Văn Thiên   2018-nay

Ghi chú:

  •  : Hồng y
  •  : Tổng giám mục (phó)
  •  : Giám mục phụ tá, Đại diện tông tòa
  •  : Giám quản tông tòa

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

SáchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi