Thành viên:Vuhoangsonhn/nháp

Nguyễn Văn TrúcSửa đổi

Hoàng ChínhSửa đổi

Nguyễn Văn ĐángSửa đổi

Võ Văn PhátSửa đổi

Văn Ngọc ChínhSửa đổi

Châu Văn ĐặngSửa đổi

Hoàng Dư KhươngSửa đổi

Nguyễn LiênSửa đổi

Dương Quang ĐôngSửa đổi

file:///D:/Download/M%C3%B9a%20Thua%20R%E1%BB%93i_%20Ng%C3%A0y%20H%C4%83m%20Ba%20T%E1%BA%ADp%201%20(NXB%20Ch%C3%ADnh%20Tr%E1%BB%8B%201995)%20-%20Tr%E1%BA%A7n%20B%E1%BA%A1ch%20%C4%90%E1%BA%B1ng_%20525%20Trang.pdf

Trần Văn ĐạiSửa đổi

Nguyễn Thành NhơnSửa đổi

Phan ThêmSửa đổi

Tạ UyênSửa đổi

Phạm Văn ChiêuSửa đổi

Nguyễn Trung HanhSửa đổi

Nguyễn Trung Hanh (?–?), bí danh là Phượp, quê ở Nghệ An, là một nhà cách mạng Việt Nam, Bí thư Tỉnh ủy Mỹ Tho từ tháng 2 năm 1931 đến tháng 4 năm 1931.

Nguyễn Văn MùiSửa đổi

Lê Văn PhẩmSửa đổi

Trần Thanh QuếSửa đổi

Trần Ngọc QuếSửa đổi

Nguyễn TríSửa đổi

Võ PhấnSửa đổi

Phạm Thanh BiềnSửa đổi

Nguyễn Thành NghiSửa đổi

Trần Nguyên MẫnSửa đổi

Trần Nguyên Mẫn
Chức vụ
Quyền Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận
Nhiệm kỳTháng 6, 1949 – Tháng 12, 1949
Tiền nhiệmTrương Chí Cương
Kế nhiệmVõ Xuân Hào
Vị trí  Việt Nam
Nhiệm kỳTháng 6, 1946 – 1950
Tiền nhiệmNguyễn Văn Nhu
Kế nhiệmTrần Hiếm
Vị trí  Việt Nam
Thông tin chung
Sinh1915
Đức Phổ, Quảng Ngãi
Mất1950
Nhị Hà, Ninh Thuận
Dân tộcViệt
Đảng pháiĐảng Cộng sản Việt Nam

Trần Nguyên Mẫn (1915–1950), bí danh Việt Kính, là một nhà cách mạng Việt Nam, nguyên Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến hành chính tỉnh Ninh Thuận.

Lê Tấn TỏaSửa đổi

Lê Thị SySửa đổi

Lê ĐàiSửa đổi

Lê Thanh VânSửa đổi

Ngô Thất SơnSửa đổi

Võ Thái BảoSửa đổi

Trần Thị Minh ChâuSửa đổi

Trần Thị ThắngSửa đổi

Trần Quang TặngSửa đổi

Vũ Ngọc LinhSửa đổi

Nguyễn Văn Trung (Sáu Trung)Sửa đổi

Huỳnh Ngọc Trảng (Vinh)Sửa đổi

Huỳnh TấuSửa đổi

Nguyễn Văn ThôiSửa đổi

Nguyễn Mạnh HoanSửa đổi

Nguyễn Hồng ChâuSửa đổi

Nguyễn Xuân HữuSửa đổi

Trần SuyềnSửa đổi

Nguyễn Tường ThuậtSửa đổi

Huỳnh TrúcSửa đổi

Sinh năm 1929. Quê quán: xã Bình Kiến, thị xã Tuy Hòa Chủ tịch HĐND tỉnh nhiệm kỳ 1989-1994 Chức vụ : 4 4

Đinh Thanh Đồng Sinh năm : 1953 Quê quán : Xã Hòa Phong , huyện Tuy Hòa , tỉnh Phú Yên Chức vụ : Chủ tịch HĐND tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004

Nguyễn Thành QuangSửa đổi

Sinh năm : 1948 Quê quán : Xã Hòa Mỹ Đông , huyện Tuy Hòa , tỉnh Phú Yên Bí thư Tỉnh ủy Phú Yên nhiệm kỳ 2001-2005 , Chủ tịch UBND tỉnh từ 1999-2001

Trương Chí CươngSửa đổi

Dương KhuySửa đổi

Dương Đình ThảoSửa đổi

Hoàng Hữu KhángSửa đổi

Hoàng Minh ThắngSửa đổi

Nguyễn Quang LâmSửa đổi

Trần Trung TamSửa đổi

Hoàng Việt CườngSửa đổi

Lê Thế TiếtSửa đổi

Trần Hữu DuyệtSửa đổi

Nguyễn Minh VỹSửa đổi

Trịnh Huy QuangSửa đổi

Phan Văn HânSửa đổi

file:///D:/Download/TVS_TVDT%20-%20DONG%20THAP%20NHAN%20VAT%20CHI%20TAP%20II%20(H-N).pdf

Trần Xuân ĐộSửa đổi

Đặc biệt, ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số 157/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của Bộ Ngoại giao. Đây là văn bản mang tính pháp quy cao sau Sắc lệnh số 47/SL ngày 7-4-1946 do đích thân Chủ tịch Hồ Chí Minh ký, quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao. Nghị định số 157/NĐ-CP quy định chức năng của Bộ Ngoại giao là: “phụ trách công tác ngoại giao và quản lý thống nhất công tác đối ngoại theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhằm bảo vệ chủ quyền và lợi ích dân tộc trên trường quốc tế, nâng cao địa vị của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tranh thủ mọi điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây ánh đầy đủ trách nhiệm của Bộ trong việc quản lý nhà nước, thực hiện những mục tiêu cơ bản của ngoại giao là bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích dân tộc, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng đất nước, nâng cao địa vị của nước nhà trên trường quốc tế, đồng thời góp phần vào sự nghiệp hòa bình ở khu vực và trên thế giới. Cơ cấu tổ chức của Bộ được Nghị định quy định như sau: - Văn phòng: do đồng chí Phạm Bình thay đồng chí Nguyễn Thương làm Chánh Văn phòng cho tới năm 1964; - Vụ Tổng hợp (trên thực tế Vụ này chưa hình thành, ngày 29-9-1962 bị giải thể, chỉ có một bộ phận trong Văn phòng Bộ thực hiện chức năng tổng hợp); - Vụ Tổ chức Cán bộ: do đồng chí Trần Xuân Độ (1962-1963) và Xuân Độ Hoàng Lương (1964-1966) làm Vụ trưởng; - Vụ Thông tin báo chí: do đồng chí Phan Hiền trước đó là Quyền Vụ trưởng, tới năm 1963 chính thức là Vụ trưởng cho đến năm 1967; - Vụ Lãnh sự: do đồng chí Cao Hồng Lãnh làm Vụ trưởng từ năm 1957 đến 1959, sau đó là đồng chí Trần Cung, và năm 1963, đồng chí Nguyễn Công Truyền làm Vụ trưởng đến năm 1967; - Vụ Lễ tân: do đồng chí Nguyễn Việt Dũng làm Vụ trưởng tới năm 1966; - Vụ Tổ chức quốc tế: lịch sử hình thành Vụ tương đối phức tạp. Sắc lệnh số 47-CP ngày 7-4-1946 đã lập ra Phòng Luật pháp

Lê Viết ThuậtSửa đổi

Ngô Nhị QuýSửa đổi

Lò Văn GiáSửa đổi

Lê Thị LịchSửa đổi

Lê ChủSửa đổi

Hồ Ngọc ThuSửa đổi

Nguyễn Công Bình (Nam Định)Sửa đổi

Hồ Đắc LiênSửa đổi

Lê Thi (giáo sư) Lê Xy Lê Đình Dư Lê Đình Nhơn Mai Văn Hách Nguyễn Viết Sinh Nguyễn Văn ĐàoNgô Đình Quỳ Nông Ích Đạt


Phạm Hữu Tôn Phạm Văn Chiêu Phạm Văn Đính

Nguyễn Duy CươngSửa đổi

Nguyễn Duy KhanhSửa đổi

Phạm BáiSửa đổi

Phạm Quang LịchSửa đổi

Nguyễn Hào SựSửa đổi

Trịnh Thị Thanh MãoSửa đổi

Huỳnh Đăng ThơSửa đổi

Vũ Duy ThôngSửa đổi

Đỗ Như DạySửa đổi

Vũ Đình BôngSửa đổi

Võ Đình QuỳnhSửa đổi

Trần Văn Truyền (Hà Nam)Sửa đổi

Tô Xuân ToànSửa đổi

Doanh HằngSửa đổi

Võ Hoành (quan nhà Nguyễn)Sửa đổi

Trần Văn BỉnhSửa đổi

TRẦN VĂN BÌNH ( 1916-1977 ) Tên thường gọi là Bảy Thạng , quê làng Tân Hưng Tây , Cà Mau .

Kpă ThìnSửa đổi

Nguyễn Văn VựcSửa đổi

Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí MinhSửa đổi

Tỉnh ủy Gia ĐịnhSửa đổi

Hình Tên Tên khác/Bí danh Tại nhiệm Chức vụ
Châu Văn Liêm Giáo Liêm Tháng 2 năm 1930 – Tháng 6 năm 1930 Bí thư liên Tỉnh ủy Gia Định – Chợ Lớn
Lê Trọng Mân Khôi Tháng 3 năm 1930 – Tháng 6 năm 1930 Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Gia Định
Nguyễn Chí Diểu Thanh Sơn Giữa năm 1930 – Tháng 9 năm 1930 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Nguyễn Văn Tây Thanh Sơn Tháng 9 năm 1930 – Tháng 2 năm 1931 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Võ Văn Ngân Xú,
Mập
Cuối năm 1931 – Tháng 4 năm 1932 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Võ Văn Tần Già Tần Tháng 4 năm 1932 – 1937 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Bùi Văn Ngữ Bảy Suyễn,
Bảy Xuyến
? – Cuối 1939 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Lê Văn Khương Mười Đen Cuối năm 1939 – Tháng 4 năm 1940 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Bùi Văn Châu Lưu Dự Châu Đầu năm 1941 – Tháng 6 năm 1941 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Huỳnh Văn Thớm Ba Súng Năm 1942 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Phạm Văn Bàng Ba Bún Năm 1943 Trưởng Ban cán sự Đảng tỉnh Gia Định
Huỳnh Văn Thớm Ba Súng Năm 1944 – Tháng 10, 1946 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định (Tỉnh ủy Giải Phóng)
Phạm Văn Khung ? – Tháng 10 năm 1946 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định (Tỉnh ủy Tiền Phong)
Trần Văn Thới Tháng 10 năm 1946 – Tháng 10 năm 1947 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Phạm Văn Chiêu Tháng 10 năm 1946 – Tháng 10 năm 1951 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Bí thư Tỉnh ủy Gia Định Ninh
Tô Ký Tháng 10 năm 1951 – Cuối năm 1952 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định Ninh
Phạm Khải Ba Ka Tháng 10 năm 1954 – Tháng 7 năm 1957 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định
Nguyễn Trọng Tuyển ? – Tháng 7 năm 1959 Bí thư Tỉnh ủy Gia Định

Thành ủy/Tỉnh ủy Chợ LớnSửa đổi

Thành ủy Sài GònSửa đổi

Hình Tên Tên khác/Bí danh Tại nhiệm Chức vụ
Châu Văn Liêm Giáo Liêm Tháng 2 năm 1930 - Tháng 6 năm 1930 Bí thư liên Tỉnh ủy Gia Định - Chợ Lớn

Ksor KrơnSửa đổi

Chiến dịch Bắc Tây Nguyên (1954)Sửa đổi

Chiến dịch Bắc Tây Nguyên
Một phần của Chiến cục Đông Xuân 1953–1954 trong Chiến tranh Đông Dương
Thời gian26 tháng 1 năm 195417 tháng 2 năm 1954
Địa điểm
Kết quả Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giành chiến thắng
Tham chiến

  Liên hiệp Pháp

  Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Chỉ huy và lãnh đạo
  Henri Navarre
  Jean Gilles
  Nguyễn Chánh
  Nguyễn Bá Phát
Lực lượng
? quân 3 Trung đoàn
Lực lượng quân sự địa phương
Tổng cộng 10.000 quân
Thương vong và tổn thất
Theo Việt Nam: 2.000 chết, 310 bị bắt Chưa rõ

Chiến dịch Bắc Tây Nguyên là một chiến dịch quy mô lớn trong Chiến tranh Đông Dương diễn ra ở khu vực Tây Nguyên (phía Pháp gọi là Hoàng triều Cương thổ ở Trung phần) giữa Quân đội quốc gia Việt Nam (Quân đội nhân dân Việt Nam) và Quân đội Liên hiệp Pháp.[1]

Chiến dịch Trung Lào (1953)Sửa đổi

Chiến dịch Hạ Lào – Đông Bắc CampuchiaSửa đổi

Bộ Tư lệnh Phân khu Bình-Trị-Thiên sử dụng trung đoàn 101 (Đại đòan 325), một đại đội quân tình nguyện Liên khu V phối hợp với một tiểu đoàn chủ lực Phathét Lào mở chiến dịch Hạ Lào. Trong hơn hai tháng các đơn vị tiến công địch ở vùng cao Nguyên Bôlôven (Lào) và Bắc Stung Treng (Campuchia), loại ... Bộ Tư lệnh Phân khu Bình-Trị-Thiên sử dụng trung đoàn 101 (Đại đòan 325), một đại đội quân tình nguyện Liên khu V phối hợp với một tiểu đoàn chủ lực Phathét Lào mở chiến dịch Hạ Lào. Trong hơn hai tháng các đơn vị tiến công địch ở vùng cao Nguyên Bôlôven (Lào) và Bắc Stung Treng (Campuchia), loại khỏi vòng chiến đấu khoaûng 1.

Bộ Tư lệnh Phân khu Bình-Trị-Thiên sử dụng trung đoàn 101 (Đại đòan 325), một đại đội quân tình nguyện Liên khu V phối hợp với một tiểu đoàn chủ lực Phathét Lào mở chiến dịch Hạ Lào. Trong hơn hai tháng các đơn vị tiến công địch ở vùng cao Nguyên Bôlôven (Lào) và Bắc Stung Treng (Campuchia), loại khỏi vòng chiến đấu khoaûng 1.000 tên, giải phóng một vùng đất rộng lớn, thực hiện phối hợp tốt với các chiên trường trong cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954.

Nguồn:Trần Quỳnh Cư, Nguyễn Hữu Đạo, Đỗ Thị Nguyệt Quang 2003, Việt Nam những sự kiện lịch sử (1945-1975), Hà Nội, Giáo Dục, Tr. 131.

Nguyễn Đồng ThoạiSửa đổi

  1. ^ Lê Mậu Hãn, tr. 114-115