Mở trình đơn chính

Chiến tranh thế giới

Cuộc chiến có quy mô toàn thế giới với rất nhiều quốc gia tham gia

Chiến tranh thế giới là cuộc chiến có quy mô rộng lớn bao gồm tất cả châu lục (trừ châu Nam cực) và có rất nhiều nước tham gia. Đây là kiểu chiến tranh tốn kém nhất và thiệt hại nhiều về nhân mạng,.... thế giới đã trải qua 2 cuộc thế chiến là Thế chiến 1Thế chiến 2. Tuy nhiên, đôi lúc chiến tranh bảy nămchiến tranh giả thiết trong tương lai cũng được gọi là chiến tranh thế giới.

Chiến tranh thế giới trong thế kỷ 20Sửa đổi

Chiến tranh thế giới thứ nhất Chiến tranh thế giới thứ hai
Chết 15 đến 21
triệu người
75 triệu người
Bị thương 9 đến 15 triệu người 20 triệu người
Lính 65 triệu người 90 triệu người
Quy mô chiến trường 3 triệu km² 17 triệu km²

Chiến tranh kéo dài khắp các châu lụcSửa đổi

Đã có nhiều cuộc chiến kéo dài từ hai lục địa trở lên trong suốt lịch sử, bao gồm cả:

Ước tính số người chết. Đăng nhập. có nghĩa là tính toán bằng cách sử dụng luật năng lượng đơn giản.
Sự kiện Thấp nhất
ước tính
Cao nhất
ước tính
Địa điểm Từ Đến Thời lượng (năm)
Late Bronze Age collapse Ai Cập, Tiểu Á, Syria, Canaan, Síp, Hy Lạp, Lưỡng Hà 1200s TCN 1150s TCN 40–50
Chiến tranh Hy Lạp-Ba Tư Hy Lạp, Thrace, Quần đảo Aegea, Tiểu Á, Síp, Ai Cập 499 TCN 449 TCN 50
Chiến tranh Peloponnesus Hy Lạp, Tiểu Á, Sicilia 431 TCN 404 TCN 27
Những cuộc chinh phạt của Alexandros Đại Đế Thrace, Illyria, Hy Lạp, Tiểu Á, Syria, Văn minh cổ Babylon, Ba Tư, Afghanistan, Sogdiana, Ấn Độ 335 TCN 323 TCN 12
Wars of the Diadochi Macedon, Hy Lạp, Thrace, Tiểu Á, Levant, Ai Cập, Văn minh cổ Babylon, Ba Tư 322 TCN 275 TCN 47
Chiến tranh Punic lần thứ nhất 285,000
[cần dẫn nguồn]
400,000[1] Địa Trung Hải, Sicily, Sardinia, Bắc Phi 264 TCN 241 TCN 23
Chiến tranh Punic lần thứ hai 616,000
[cần dẫn nguồn]
770,000[1] Ý, Sicily, Hispania, Cisalpine Gaul, Transalpine Gaul, Bắc Phi, Hy Lạp 218 TCN 201 TCN 17
Roman–Seleucid War Hy Lạp, Tiểu Á 192 TCN 188 TCN 4
Chiến tranh La Mã-Ba Tư Lưỡng Hà, Syria, Levant, Ai Cập, Ngoại Kavkaz, Atropatene, Tiểu Á, Balkans 92 TCN 629 CN 721
Chiến tranh Mithridates lần thứ nhất Tiểu Á, Achaea, Biển Aegea 89 TCN 85 TCN 4
Đại nội chiến La Mã Hispania, Ý, Hy Lạp, Illyria, Ai Cập, Châu phi 49 TCN 45 TCN 4
Byzantine–Sassanid wars Kavkaz, Tiểu Á, Ai Cập, Levant, Lưỡng Hà 502 CN 628 CN 126
Những cuộc xâm lược của người Hồi Giáo Lưỡng Hà, Kavkaz, Ba Tư, Levant, Maghreb, Tiểu Á, Iberia, Gallia, Khorasan, Sindh, Transoxania 622 1258 636
Chiến tranh Ả Rập-Đông La Mã Levant, Syria, Ai Cập, Bắc Phi, Tiểu Á, Crete, Sicily, Ý 629 1050 421
Thập tự chinh 1,000,000[2] 3,000,000[3] Bán đảo Iberia, Cận Đông, Tiểu Á, Levant, Ai Cập. 1095 1291 197
Các cuộc xâm lược của Mông Cổ 30,000,000[4] 40,000,000[1] Lục địa Á-Âu 1206 1324 118
Chiến tranh Đông La Mã-Ottoman Tiểu Á, Balkans 1265 1479 214
Thực dân châu Âu tại châu Mỹ 2,000,000[5] 100,000,000[6] Châu Mỹ 1492 1900 408
Ottoman–Habsburg wars Hungary, Địa Trung Hải, Balkans, Bắc Phi, Malta 1526 1791 265
Chiến tranh Anh-Tây Ban Nha thứ nhất Đại Tây Dương, Eo biển Manche, Low Countries, Tây Ban Nha, Spanish Main, Bồ Đào Nha, Cornwall, Ireland, Châu Mỹ, Açores, Quần đảo Canaria 1585 1604 19
Dutch–Portuguese War Đại Tây Dương, Brasil, Tây Phi, Nam Phi, Ấn Độ Dương, Ấn Độ, Đông Ấn, Bán đảo Đông Dương, Trung Quốc 1602 1663 61
Chiến tranh Ba Mươi Năm 3,000,000 11,500,000 Châu Âu,chủ yếu là ngày nay nước Đức 1618 1648 30
Chiến tranh Anh-Tây Ban Nha lần thứ hai Vùng Caribe, Tây Ban Nha, Quần đảo Canaria, Hà Lan Tây Ban Nha 1654 1660 6
Chiến tranh Chín Năm Châu Âu, Ireland, Scotland, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Á 1688 1697 9
Chiến tranh Kế vị Tây Ban Nha
Châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ 1701 1714 13
War of the Quadruple Alliance Sicily, Sardinia, Tây Ban Nha, Bắc Mỹ 1718 1720 2
Chiến tranh Anh-Tây Ban Nha lần thứ ba Tây Ban Nha, Panama 1727 1729 2
Chiến tranh Kế vị Áo
Châu Âu, Bắc Mỹ, Ấn Độ 1740 1748 8
Chiến tranh Bảy Năm
1,500,000[1] Châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu phi, Châu Á 1754 1763 9
Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ Bắc Mỹ, Gibraltar, Quần đảo Baleares, Ấn Độ, Châu phi, Biển Caribe, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương 1775 1784 8
Chiến tranh Cách mạng Pháp
Châu Âu, Ai Cập, Trung Đông, Đại Tây Dương, Vùng Caribe, Ấn Độ Dương 1792 1802 9
Các cuộc chiến tranh của Napoléon
3,500,000
[cần dẫn nguồn]
7,000,000[7] Châu Âu, Đại Tây Dương, Địa Trung Hải, Biển Bắc, Sông La Plata, Guyane thuộc Pháp, Tây Ấn, Ấn Độ Dương, Bắc Mỹ, Nam Kavkaz 1803 1815 13
Chiến tranh Krym 255,000[8] 1,000,000[9] Sicily, Sardegna, Tây Ban Nha, Bắc Mỹ, Đông Nam Châu Âu, Biển Đen 1853 1856 3
Chiến tranh thế giới thứ nhất
15,000,000[10] 65,000,000[11] Toàn cầu 1914 1918 4
Chiến tranh thế giới thứ hai
40,000,000[12] 85,000,000[13] Toàn cầu 1939 1945 6
Chiến tranh Lạnh
22,345,162 (thương vong bởi tất cả các cuộc chiến bắt đầu trong Chiến tranh Lạnh với Chiến tranh Vùng Vịnh, Chiến tranh Việt Nam, Chiến tranh Triều Tiên, Chiến tranh Algérie, Chiến tranh Iran-Iraq, Nội chiến Nigeria hoặc là Chiến tranh Afghanistan bao gồm)[14][cần nguồn tốt hơn] +94,000,000 ( 22 triệu người thiệt mạng trong tất cả các cuộc nội chiến bắt đầu ở Châu Á, Nam Mỹ và Châu Phi + số người thiệt mạng ở Châu Á và Châu Âu bởi chính phủ Cộng sản, với thương vong là Nạn đói ở Liên Xô 1946–47, Diệt chủng Campuchia, Đại Cách mạng Văn hóa vô sản, và Đại nhảy vọt included)[15][cần nguồn tốt hơn] Toàn cầu 1947 1991 44
Chiến tranh chống khủng bố
272,000[16] 1,260,000
[16][17][18]
Toàn cầu 2001 nay 18

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên horriblethings
  2. ^ John Shertzer Hittell, "A Brief History of Culture" (1874) p.137: "In the two centuries of this warfare one million persons had been slain..." cited by White
  3. ^ Robertson, John M., "A Short History of Christianity" (1902) p.278. Cited by White
  4. ^ The Cambridge History of China: Alien regimes and border states, 907–1368, 1994, p.622, cited by White
  5. ^ Rummel, R.J. Death by Government, Chapter 3: Pre-Twentieth Century Democide
  6. ^ Stannard, David E. (1993). American Holocaust: The Conquest of the New World. New York & Oxford: Oxford University Press. tr. 11. ISBN 978-0-19-508557-0. In the 1940s and 1950s conventional wisdom held that the population of the entire hemisphere in 1492 was little more than 8,000,000—with fewer than 1,000,000 people living in the region north of present-day Mexico. Today, few serious students of the subject would put the hemispheric figure at less than 75,000,000 to 100,000,000 (with approximately 8,000,000 to 12,000,000 north of Mexico). 
  7. ^ Charles Esdaile "Napoleon's Wars: An International History".
  8. ^ Bodart, Gaston (1916). Westergaard, Harald, biên tập. Losses of Life in Modern Wars: Austria-Hungary; France. Clarendon Press. tr. 142. 
  9. ^ Edgerton, Robert (1999). Death or Glory: The Legacy of the Crimean War. Boulder, CO: Westview Press. tr. 5. ISBN 978-0-8133-3789-0. 
  10. ^ Willmott 2003, tr. 307
  11. ^ “Emerging Infectious Diseases journal - CDC”. www.cdc.gov. 
  12. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên auto
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên auto1
  14. ^ Danh sách các cuộc chiến theo số người chết
  15. ^ Sách đen chủ nghĩa cộng sản
  16. ^ a ă “Human costs of war: Direct war death in Afghanistan, Iraq and Pakistan October 2001 – February 2013” (PDF). Costs of War. Tháng 2 năm 2013. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2013. 
  17. ^ "Update on Iraqi Casualty Data" Lưu trữ 2008-02-01 tại Wayback Machine. by Opinion Research Business. January 2008.
  18. ^ "Revised Casualty Analysis. New Analysis 'Confirms' 1 Million+ Iraq Casualties" Lưu trữ 2009-02-19 tại Wayback Machine.. January 28, 2008. Opinion Research Business. Word Viewer for.doc files.