Mở trình đơn chính

Kim Ji-soo (ca sĩ)

Nữ ca sĩ thần tượng người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc nữ Black Pink
(đổi hướng từ Kim Jisoo)
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.

Kim Ji-soo (Hangul: 김지수, Hanja: 金智秀, Hán-Việt: Kim Trí Tú, sinh ngày 3 tháng 1 năm 1995), là một nữ ca sĩ thần tượng, diễn viên, người mẫu, MC người Hàn Quốc, là thành viên của nhóm nhạc nữ Black Pink do công ty giải trí YG Entertainment thành lập và quản lý.

Kim Ji-soo
20190106 (NEWSEN) 블랙핑크(BLACKPINK), 수줍은 많은 소녀지만 돋보이는 아름다운 미모 (Golden Disc Awards 2019) (6).jpg
Jisoo tại lễ trao giải Golden Disc Awards vào ngày 5 tháng 1 năm 2019 tại Seoul, Hàn Quốc.
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhKim Ji-soo
Nghệ danhJisoo
Sinh3 tháng 1, 1995 (24 tuổi)
Gunpo, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại
Nghề nghiệp
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2016 – nay
Hãng đĩaYG Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul김지수
Hanja金智秀
Romaja quốc ngữGim Ji-su
McCune–ReischauerKim Chisu
Hán-ViệtKim Trí Tú
Chữ ký
Signature of Jisoo.svg

Tiểu sửSửa đổi

Kim Ji-soo sinh ngày 3 tháng 1 năm 1995 tại phường Sanbon-dong, thành phố Gunpo, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc.[1][2] Có một anh trai và một chị gái. Cô trở thành thực tập sinh chính thức của YG Entertainment vào tháng 7 năm 2011 và được đào tạo làm thực tập sinh 5 năm.[3]

Sự nghiệpSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

Ji-soo đã xuất hiện trong MV Spoiler + Happen Ending của Epik High và MV I'm Different của Hi Suhyun. Cô đã tham gia bộ phim The Producers với vai trò một diễn viên.

Trước khi ra mắt cô là người mẫu và diễn viên, xuất hiện trong nhiều quảng cáo của nhiều nhãn hàng, xuất hiện trong các CF khác nhau như SAMSONITE RED CF với Lee Minho (2015), Nikon 1 J5 CF (2015), SMART UNIFORM CF với iKON (2015), Angel Stone CF (2015), SMART UNIFORM CF với iKON (2016), LG Stylus2 CF (2016).

2016: Ra mắt với Black PinkSửa đổi

Bài chi tiết: Black Pink

Ngày 15 tháng 6, YG tiết lộ hình ảnh của thành viên Jisoo, chị cả của nhóm, là người mẫu cho nhiều nhãn hiệu quảng cáo và diễn xuất trong nhiều video âm nhạc.

Ngày 8 tháng 8 năm 2016, cô chính thức ra mắt với Black Pink với single Square One gồm 2 bài hát "BoomBayah" và "Whistle.

2017: Ra mắt đĩa đơn "As If It's Your Last"Sửa đổi

 
Jisoo tại Liên hoan âm nhạc Hàn Quốc năm 2017.


Vào lúc 18:00 (KST) ngày 22 tháng 6 năm 2017, cô cùng BLACKPINK chính thức tung ra ca khúc "As If It's Your Last" và MV cùng tên sau 7 tháng vắng bóng.

2018: Ra mắt Mini Album Square Up cùng BLACKPINKSửa đổi

Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Jisoo tiếp tục cùng BLACKPINK cho ra mắt Mini Album đầu tiên mang tên Square Up gồm bài hát chủ đề "DDU-DU-DDU-DU" và 3 bài hát "Forever Young", "Really" và "See U Later".

2019: Ra mắt Mini Album Kill This Love cùng với BLACKPINK, World tour, Coachella 2019Sửa đổi

Vào lúc 0h (KST) ngày 5 tháng 4 năm 2019, Jisoo cùng BLACKPINK ra mắt Mini Album thứ 2 - Kill This Love gồm bài chủ đề cùng tên và 4 bài hát "Don't know what to do", "Kick It", "Hope Not" và "DDU-DU DDU-DU Remix".

Ngày 12 tháng 4 năm 2019, BLACKPINK trở thành nghệ sĩ Kpop đầu tiên diễn tại Coachella với 13 ca khúc là: Ddu Du Ddu Du, Forever Young, Stay, Whistle, Kiss and Make Up, Solo - Jennie, Kill This Love, Don’t Know What To Do, Kick It, See You Later, Playing with Fire, BoomBaYah, As If It’s Your Last.

Chương trìnhSửa đổi

Chương trình thực tếSửa đổi

Năm Kênh Tên Ghi Chú
2018 Youtube BLACKPINK HOUSE Với BLACKPINK
Vlive
JTBC2
Olleh TV
Vlive BLACKPINK X STAR ROAD
2019 Youtube BLACKPINK Diaries
Vlive

Chương trình giải trí trên sóng truyền hìnhSửa đổi

Năm Kênh Tên Vai trò Ngày phát sóng Ghi Chú
2016 MBC Every 1 Weekly Idol Khách mời 16 tháng 11 Tập 277 (với BLACKPINK)
SBS Running Man 18 tháng 12 Tập 330 (với BLACKPINK)
2017 MBC Radio Star 11 tháng 1 Tập 509 (với Rosé)
SBS Inkigayo MC 5 tháng 2 năm 2017 - 4 tháng 2 năm 2018 Với Jinyoung (GOT7) và Doyoung (NCT127)
Onstyle Get It Beauty Khách mời 26 tháng 2 Tập 2 (với BLACKPINK)
MBC My Little Television 20 tháng 5 - 27 tháng 5 Tập 98-99 (với BLACKPINK)
MBC Every 1 Weekly Idol 5 tháng 7 Tập 310 (với BLACKPINK)
MBC King of Masked Singer Bình Luận Viên 23 tháng 7 - 30 tháng 7 Tập 121 - 122
JTBC Knowing Bros Khách mời 5 tháng 8 Tập 87 (với BLACKPINK)
SBS JYP's Party People 13 tháng 8 Tập 4 (với BLACKPINKJung Yong-hwa)
tvN Wednesday Food Talk 23 tháng 8 Tập 132
OnStyle Get It Beauty 27 tháng 12 - 3 tháng 1 Tập 42 - 43
2018 JTBC Idol Room 23 tháng 6 Tập 7 (với BLACKPINK)
MBC Unexpected Q 14 tháng 7 Tập 11
SBS Running Man 15 tháng 7 Tập 409 (với Jennie)
SBS My Ugly Duckling 22 tháng 7 với BLACKPINKSeungri (BigBang)
tvN Amazing Saturday 25 tháng 8 Tập 21 (với Rosé)
2019 JTBC YG Treasure Box Giám khảo 7 - 14 tháng 12 Tập 4 - 5 (với BLACKPINK)
Stage K 02 tháng 06 Tập 8 (với BLACKPINK)

Danh sách phimSửa đổi

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Kênh Tên Vai trò Ghi chú
2015 KBS The Producers Khách mời Tập 4, 5, 12
2017 Netflix Temporary Idol MC Inkigayo
2018 YG Future Strategy Tập 1 (với BLACKPINK)
2019 tvN Biên niên sử Arthdal Tập 7

Quảng cáoSửa đổi

Năm Tên Ghi chú
2015 SAMSONITE RED Với Lee Minho
Nikon 1 J5
SMART UNIFORM Với iKON
Angel Stone
LG Stylus2
2016 MOONSHOT Với BLACKPINK
Saint Scott[4]
BLACKPINK x Reebok x 1st Look
Reebok Club C x BLACKPINK
Angel Stone
2017 LG G6 x BLACKPINK Với BLACKPINK
TREVI Stylish Sparkling Water CF
BLACKPINK X NIKE ‘AF1’
2018 LOUIS VUITTON Với Bl

ELLE Korea tháng 4/2018

Puma Với BLACKPINK

Suede Bow

Sprite Với BLACKPINK và Woo Dohwan
OLENS Với BLACKPINK
GUESS Với BLACKPINK

LOTTE Department Store

Mise en Scène Với BLACKPINK
Shiseido
Adidas
KITKAT
Shopee
2019 Paradise City Korea Với BLACKPINKNam Joo-Hyuk
KIA Với BLACKPINK

Đại sứ thương hiệu toàn cầu

Người mẫu tạp chíSửa đổi

Năm Tạp chí Số phát hành Ghi Chú
2016 1ST LOOK Tháng 9 Với BLACKPINK
Nylon Korea Tháng 11
2017 BLACKPINK x NYLON JAPAN Tháng 1
HIGH CUT Vol.224 (21 tháng 6 - 4 tháng 7)
ZIPPER Japan Mùa thu
Popteen Japan Tháng 8
MINI Japan
Nylon Japan
Elle Korea
S Cawaii Japan Tháng 10
VOGUE Korea Tháng 11
GQ Japan Tháng 12
InStyle Korea
BLACKPINK × NYLON Japan × SHEL’TTER Với BLACKPINK
2018 Allure Korea Tháng 2
Marie Claire Korea Tháng 3 Với BLACKPINK
Céci Korea Với Rosé
ELLE Korea Tháng 4 Với BLACKPINK
Cosmopolitan Korea Tháng 8
VOGUE Korea
WWD Beauty Japan Tháng 8 (Vol. 512)
Glitter Magazine Japan Tháng 9
Grazia China Tháng 10
JJ Japan Tháng 11
2019 Billboard Tháng 3
Forbes Korea Tháng 5
Harper's Bazaar Korea Tháng 6
VOGUE Korea Tháng 7 Với BLACKPINK

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Hui-ling, Chew (28 tháng 9 năm 2016). Teo, Johanna, biên tập. “The Breakout Kids”. Teenage Magazine (Singapore: Key Editions Pte Ltd) (334): 48–49. ISSN 0219-9645. OCLC 224927719. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ Mi-hyun, Lee (8 tháng 8 năm 2016). “[블랙핑크 데뷔②] 블랙핑크 입덕 준비 끝…괴물 신인 스포일러”. Ilgan Sports (bằng tiếng Hàn). South Korea: JTBC Plus. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2016. 
  3. ^ “[REPLAY] BLACKPINK: DEBUT SHOWCASE”. 13 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2016. 
  4. ^ “Black Pink turn into chic models for designer handbag brand 'Saint Scott'. 

Liên kết ngoàiSửa đổi