Mở trình đơn chính

Salman Mohammed Al-Faraj (tiếng Ả Rập: سلمان محمد الفرج‎; sinh ngày 1 tháng 8 năm 1989) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út chơi ở vị trí tiền vệ thi đấu cho câu lạc bộ Al-HilalĐội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út.[2][3]

Salman Al-Faraj
Salman Al-Faraj.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Salman Mohammed Al-Faraj
Ngày sinh 1 tháng 8, 1989 (30 tuổi)
Nơi sinh Medina, Ả Rập Xê Út
Chiều cao 1,79 m[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Al-Hilal
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2004–2008 Al-Hilal
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008– Al-Hilal 148 (14)
Đội tuyển quốc gia
2011–2012 U-23 Ả Rập Xê Út 2 (1)
2012– Ả Rập Xê Út 52 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2019

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

Trận đấu đầu tiên của Salman với đội tuyển quốc giatrận đấu giao hữu trước Congo tại Sân vận động Hoàng tử Abdullah bin JalawiAl Hasa, Ả Rập Xê Út vào ngày 14 tháng 10 năm 2012. Trận đấu kết thúc 3–2 dành cho Ả Rập Xê Út.[4] Bàn thắng quốc tế đầu tiên của Salman với đội tuyển là trước Đông Timor tại vòng 2 của Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Thành phố Thể thao Vua Abdullah, ở Jeddah, Ả Rập Xê Út vào ngày 3 tháng 9 năm 2015. Trận đấu kết thúc với tỷ số 7–0 dành cho Ả Rập Xê Út.[5]

Vào tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình chuẩn bị trước Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 ở Nga.[6] Vào ngày 4 tháng 6, Salman có tên trong đội hình 23 cầu thủ tham dự World Cup.[7] Vào ngày 25 tháng 6, anh ghi bàn thắng đấu tiên tại Giải vô địch bóng đá thế giới từ chấm phạt đền trong chiến thắng 2–1 trước Ai Cập trong trận đấu cuối cùng của họ tại vòng chung kết.[8]

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Quốc tếSửa đổi

Số liệu thống kê chính xác của trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019.[9]
Ả Rập Xê Út
Năm Trận Bàn thắng
2012 1 0
2013 3 0
2014 7 0
2015 10 1
2016 8 0
2017 8 1
2018 10 1
2019 2 1
Tổng số 52 4

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Bàn thắng và kết quả của Ả Rập Xê Út được để trước.[9]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 3 tháng 9, 2015 (2015-09-03) Khu liên hợp thể thao Nhà vua Abdullah, Jeddah, Ả Rập Xê Út   Đông Timor 4–0 7–0 Vòng loại World Cup 2018
2. 7 tháng 10, 2017 (2017-10-07) Khu liên hợp thể thao Nhà vua Abdullah, Jeddah, Ả Rập Xê Út   Jamaica 3–1 5–2 Giao hữu
2. 9 tháng 5, 2018 (2018-05-09) Sân vận động Ramón de Carranza, Cádiz, Tây Ban Nha   Algérie 1–0 2–0
3. 25 tháng 6, 2018 (2018-06-25) \Volgagrad Arena, Volgograd, Nga   Ai Cập 1–1 2–1 World Cup 2018

Danh hiệuSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “2018 FIFA World Cup Russia – List of Players” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ “Salman Alfaraj”. 
  3. ^ “Saudi Team”. www.ksa-team.com. 
  4. ^ “Saudi Arabia vs Congo”. ksa-team.com. Saudi Team Website. Ngày 14 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  5. ^ “Saudi Arabia vs Timor-Leste”. ksa-team.com. Saudi Team Website. Ngày 3 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  6. ^ “World Cup 2018: All the confirmed squads for this summer's finals in Russia”. bbc.com. BBC Sport. Ngày 18 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  7. ^ “World Cup 2018: Saudi Arabia name all-domestic 23-man squad”. BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018. 
  8. ^ “Salem al-Dawsari snatches win for Saudi Arabia against Egypt”. The Guardian. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ a ă Salman Al-Faraj tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoàiSửa đổi