Mở trình đơn chính
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Song.

Song Joong-ki (sinh ngày 19 tháng 9 năm 1985) là một nam diễn viên người Hàn Quốc. Anh nổi danh từ bộ phim truyền hình cổ trang Sungkyunkwan Scandal (2010) và chương trình giải trí Running Man với vai trò là một thành viên cố định ban đầu khi chương trình bắt đầu lên sóng vào năm 2010. Vai chính đầu tiên của Song Joong-ki là bộ phim tình cảm tâm lý Chàng trai tốt bụng (2012). Anh cũng đã góp mặt trong vài bộ phim đặc sắc, đặc biệt là nhân vật chính trong bom tấn phòng vé Cậu bé người sói (2012).[1]

Song Joong-ki
Song Joong-ki at Style Icon Asia 2016.jpg
Song Joong-ki tại Style Icon Asia năm 2016
Sinh19 tháng 9, 1985 (34 tuổi)
Seochon-dong, Dong-gu, Daejeon, Chungcheongnam-do, Hàn Quốc
Học vịĐại học Sungkyunkwan
(quản trị kinh doanh)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2008–nay
Đại lýBlossom Entertainment
Chiều cao178 cm (5 ft 10 in)
Vợ/chồng
Song Hye-kyo
(cưới 2017; ld. 2019)
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữSong Jung-gi
McCune–ReischauerSong Chung-gi
Hán-ViệtTống Trọng Cơ

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ quân sự, anh đã đảm nhận vai chính trong bộ phim truyền hình ăn khách châu Á năm 2016, Hậu duệ mặt trời đã thu hút mức tỷ suất khán giả cao nhất là 38,8% tại Hàn Quốc, đưa anh thành một ngôi sao Hallyu hàng đầu.[2][3] Anh đứng thứ 7 trong trong danh sách những người nổi tiếng quyền lực nhất Hàn Quốc do tạp chí Forbes bình chọn năm 2013[4] và đứng thứ 2 năm 2017.[5]

Tiểu sửSửa đổi

Song Joong-ki sinh ngày 19 tháng 9 năm 1985. Anh là con thứ trong gia đình có 3 anh chị em, anh trai sinh năm 1983 và em gái sinh năm 1992.[6]

Song Joong-ki từng là một vận động viên trượt băng tốc độ cự ly ngắn[7] và 3 lần đại diện cho thành phố quê hương Daejeon của anh tham dự giải trượt băng tốc độ quốc gia (anh từng diễn một vai vận động viên trượt băng tốc độ quốc gia trong bộ phim truyền hình Triple).[8][9] Tuy nhiên, anh đã phải từ bỏ môn thể thao này sau khi gặp phải sự cố chấn thương ở đầu gối trong năm đầu tiên ở trường trung học. Gác lại giấc mơ vận động viên, Song Joong-ki sau đó hoàn toàn tập trung vào việc học và điểm số của anh đã được cải thiện đáng kể, thậm chí đạt được điểm cao nhất cho tất cả các môn học của mình. Anh đã xuất sắc trong suốt quá trình học tại trường trung học và đạt được 380 điểm trong số 400 điểm cho kỳ thi tuyển sinh đại học quốc gia,[10] được nhận vào trường Đại học Sungkyunkwan danh tiếng.[11] Khi ở Seoul chuẩn bị cho bài kiểm tra kỳ thi tuyển sinh, anh đã được tuyển chọn trên tàu điện ngầm bởi một nhân viên của một công ty nhưng không lập tức nhận lời vì anh vẫn còn mơ hồ về con đường sự nghiệp của mình[12] và cũng vì ban đầu cha anh đã phản đối việc anh trở thành một diễn viên.[13] Anh tiếp tục học sau khi quyết định tham gia vào ngành giải trí trong năm thứ ba đại học,[14] cuối cùng tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh và văn bằng hai là phát thanh truyền hình vào năm 2012.[15][16]

Song Joong-ki xuất hiện lần đầu tiên trên truyền hình với tư cách thí sinh trên chương trình Quiz Korea của KBS, thay thế cho một đàn anh bị ốm[14] và đạt vị trí thứ hai ở vòng chung kết. Điều này mang lại cho anh sự chú ý và trở thành người mẫu trang bìa tạp chí College dành cho sinh viên.[8][9][17]

Sự nghiệpSửa đổi

2008–2011: Sự nghiệp ban đầuSửa đổi

Song Joong-ki khởi nghiệp diễn xuất trong phim điện ảnh Sương Hoa điếm, được phát hành vào tháng 12 năm 2008. Một năm sau đó, anh tham gia diễn xuất cho Five Senses of Eros, bộ phim bao gồm nhiều phân khúc và câu chuyện rời rạc, anh xuất hiện ở phân khúc trao đổi người yêu "Believe in the Moment" và tiếp tục đảm nhận những vai diễn nhỏ nhưng đáng chú ý trong Triple và Giáng sinh tuyết có rơi?. Từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010, anh là người dẫn chương trình của chương trình âm nhạc Music Bank. Cũng vào năm 2010 Song Joong-ki xuất hiện trong một bộ phim về y tế mang tên OB & GY[18] và bộ phim về động vật phần tiếp theo Hearty Paws 2.[19]

Năm 2010, anh bắt đầu trở nên nổi tiếng qua bộ phim truyền hình Chuyện tình Sungkyunkwan. Trong tác phẩm này, anh không phải là nhân vật chính, nhưng anh nhanh chóng trở thành một ngôi sao đang lên đầy triển vọng và nhận được nhiều lời mời tham gia từ phim truyền hình, điện ảnh, chương trình giải trí và quảng cáo.[20][21][22] Kể từ tháng 7 năm 2010, anh đóng vai trò là thành viên cố định trong 10 tháng của chương trình truyền hình thực tế Running Man được phát sóng trên SBS.

Song Joong-ki từng phát hành cuốn sách mang tên Beautiful Skin Project, bí quyết giữ gìn làn da khỏe đẹp dành cho nam giới (được xuất bản vào năm 2013 tại Nhật Bản) và là cuốn sách được bán chạy nhất chỉ sau 1 tháng bán ra.[23][24] Vào cuối năm 2010, anh đã có chuyến đạp xe vòng quanh thành phố Sydney, chương trình được phát sóng 2 tập trên ELLE TV, một nhánh của tạp chí thời trang cùng tên. Cũng trong năm này, Song Joong-ki tham gia ghi hình cho một chương trình truyền hình đặc biệt về chuyến đi đến Nhật Bản của các diễn viên có tên I'm Real: Song Joong-ki được phát sóng 2 phần vào đầu năm 2011.[25] Anh cũng từng làm MC cho chương trình thử giọng Made in U của kênh JTBC, và mặc dù chương trình có chỉ số người xem khá thấp nhưng Song Joong-ki lại một lần nữa được khen gợi bởi kỹ năng dẫn dắt chương trình trôi chảy và điêu luyện trong vai trò MC của mình.[26]

Năm 2011, Song Joong-ki vào vai một kẻ quỵt nợ, sống lông bông và thất nghiệp trong phim điện ảnh hài lãng mạn Many a little romance.[27][28][29][30] Dựa trên mô tả của phim, Song Joong-ki biến chuyển một cách nhẹ nhàng từ một kẻ hài hước gây cười cho đến một người đàn ông "đầy cuốn hút", "một chàng trai vai chính đáng để chết ngất với sự hiện hữu đầy tin cậy của anh ấy".[31]

Bất chấp những lời khuyên trái chiều, Song Joong-ki nhận vai diễn Sejong - một nhà vua trẻ trong bộ phim Cuộc chiến hoàng cung mặc dù thời gian anh xuất hiện trên phim chỉ là 4 tập. Anh đọc rất nhiều tài liệu lịch sử và là người đặt nền móng cho nhân vật nhà vua của nam diễn viên chính Han Suk-kyu sau này. Anh nói rằng mình cảm thấy "một vai diễn đầy thách thức luôn đáng giá hơn một vai chính trong một bộ phim truyền hình ngắn". Các nhà phê bình khen ngợi khả năng làm việc xuất sắc của anh, họ gọi đó là vai diễn của một thiên tài, người mà đã "sớm nhận ra sự vô ích của quyền lực trong cuộc sống khi còn rất trẻ", người che đậy những quyển sách của mình nhầm đối phó với việc lớn lên dưới sự cai trị của người cha độc đoán của ông, vua Taejong.[32][33] Anh đã nhận Giải thưởng PD vào năm 2011 của lễ trao giải SBS Drama Awards cho vai diễn này.[34]

Trong một chương trình của đài MBC mang tên Tears of the Earth - chương trình tập trung để nói về những vấn đề cấp bách của mội trường trên hành tinh, Song Joong-ki đã thực hiện thuyết minh cho bộ phim tài liệu bao gồm 6 phần có tên Tears of the Antarctic - một phần của serie phim Tears of the Earth. Và toàn bộ số tiền cát-xê mà Song Joong-ki nhận được khi làm bộ phim này đã được anh dành cho từ thiện.[35][36] Anh đồng thời thành công vang dội với vai trò là người thuyết minh cho Pengi and Sommi khi bộ phim được biên tập lại và phát hành tại nhiều rạp.[37][38][39][40] Sau đó, Song Joong-ki cũng có chuyến đi gặp gỡ người hâm mộ qua 6 nước mang tên "Song Joong-ki Asia Fan Meeting Tour - THRILL & LOVE", tổ chức họp fan tại Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài BắcSeoul.[41][42][43][44]

2012–2015: Thành công với vai trò diễn viên và nghĩa vụ quân sựSửa đổi

 
Song Joong-ki tại buổi họp báo phim Chàng trai tốt bụng vào tháng 9 năm 2012.

Song Joong-ki đã mô tả năm 2012 là một "năm hiện tượng" đối với sự nghiệp diễn xuất của mình,[1] khi anh vào vai một anh chàng người sói trong phim điện ảnh giả tưởng lãng mạn Cậu bé người sói, phim được trình chiếu tại Liên hoan phim quốc tế Toronto vào năm 2012.[45] Để chuẩn bị cho vai diễn của mình, anh đã phải xem những bộ phim tài liệu về thiên nhiên và quan sát những chú chó đi lạc trên đường để học cách diễn và bắt chước chuyển động cơ thể của loài động vật.[46][47] Anh cũng nhiều lần xem đi xem lại tác phẩm điện ảnh giả tưởng lãng mạn từng được phát hành vào năm 1990 - Edward Scissorhands của đạo diễn Tim Burton, bộ phim về ma cà rồng Let Me In (2010) của Matt Reeves, và nhân vật Gollum trong The Lord of the Rings.[48][49][50] Anh nói, "Đó là một dự án mà khiến tôi phải suy nghĩ rằng tôi phải nói lời tạm biệt với tuổi trẻ của mình, tôi không còn trẻ nữa và đã đến lúc để tôi trở thành một người đàn ông."[51] Cậu bé người sói được trình chiếu tại Liên hoan phim quốc tế Busan và trở thành bộ phim điện ảnh tình cảm thành công nhất mọi thời đại ở Hàn Quốc, với hơn 7 triệu vé bán ra.[1][52]

Chàng trai tốt bụng là dấu mốc lần đầu tiên Song Joong-ki đóng vai chính trong một phim truyền hình.[53] Diễn xuất đầy nội tâm và sắc thái của anh về một nhân vật không phải anh hùng cũng không phải là kẻ phản diện đã nhận được vô số lời khen ngợi.[54][55][56][57][58][59] Chàng trai tốt bụng thu hút nhiều mức tỷ suất người xem cao và nhận về vô số lời tán thưởng. Cùng với ấn tượng mà anh đã đạt được tại phòng vé ở tác phẩm điện ảnh Cậu bé người sói, Song Joong-ki lại càng củng cố được hình ảnh của mình trên báo chí như một "vị cứu tinh" của thể loại phim tình cảm cả trên màn ảnh lớn lẫn màn ảnh nhỏ. Nhưng Song Joong-ki cũng khẳng định rằng anh ấy thà làm một diễn viên tốt hơn là một diễn viên nổi tiếng, và có kế hoạch sẽ luôn giữa bình tĩnh, tiếp tục tích lũy thêm kinh nghiệm như anh đã làm trước đó.[1][60][61]

Vào ngày 5 tháng 2 năm 2013, sau khi hợp đồng độc quyền của anh với SidusHQ kết thúc, Song Joong-ki đã gia nhập công ty giải trí Blossom Entertainment.[62]

Trước khi lên đường đi nhập ngũ để thực hiện nghĩa vụ quân sự, Song Joong-ki đã tổ chức một buổi họp mặt fan vào ngày 17 tháng 8 năm 2013.[63] Anh nhập ngũ ngay sau đó vào ngày 27 tại khu vực binh đoàn số 102 ở Chuncheon, trong một đơn vị bộ binh được giao nhiệm vụ tuần tra và thực hiện các nhiệm vụ trinh sát dọc theo Khu phi quân sự Triều Tiên[64][65][66] và đã được xuất ngũ vào ngày 26 tháng 5 năm 2015.[67][68][69]

2016–nay: Thành công với Hậu duệ mặt trời và nổi tiếngSửa đổi

Vào tháng 5 năm 2015, anh đã chọn bộ phim được sản xuất trước khi lên sóng Hậu duệ mặt trời là tác phẩm trở lại sau hơn 3 năm trong quân đội.[70][71] Anh vào vai Yoo Si-jin, một quân nhân chỉ huy của một đơn vị gìn giữ hòa bình của Liên Hiệp Quốc.[72][73] Bộ phim rất nổi tiếng ở Hàn Quốc, thu hút tỷ lệ người xem cao nhất là 38,8% trong tập cuối và ở Châu Á, bộ phim được xem hơn 2,5 tỷ lần trên iQiyi.[3][74] Bộ phim đã củng cố vị thế cho Song Joong-ki với tư cách là người dẫn đầu làn sóng Hallyu và anh đã đứng đầu các cuộc thăm dò ý kiến phổ biến ở châu Á.[75][76][77]

 
Song Joong-Ki cùng với Tổng thống Park Geun-hye vào tháng 8 năm 2016

Vào tháng 4 năm 2016, Song Joong-ki được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc bổ nhiệm làm "Đại sứ danh dự du lịch Hàn Quốc" để tích cực quảng bá ngành du lịch Hàn Quốc trên toàn thế giới.[78] Để đáp lại chiến dịch "2016-2018 Visit Korea Year", Song Joong-ki bắt đầu các hoạt động tiếp xúc với công chúng để quảng bá cho thương hiệu quốc gia mới của Hàn Quốc "Creative Korea".[79][80] Vào tháng 10 cùng năm, anh đã được trao Giải thưởng của Tổng thống cùng với nữ diễn viên Song Hye-kyo và biên kịch Kim Eun-sook, những người được công nhận vì những nỗ lực của họ để khơi dậy cơn sốt Hallyu ở Trung Quốc và Đông Nam Á với bộ phim truyền hình Hậu duệ mặt trời. Anh cũng xếp vị trí thứ 34 trong Top 100 Future Generation of Leaders (Top 100 người dẫn đầu của thế hệ tương lai).[81] Anh trở thành gương mặt đại diện riêng của hơn 30 thương hiệu trong năm 2016 và là một trong những người nhận giải thưởng "Thương hiệu của năm" của Hàn Quốc.[82][76][83][84][85][86]

Bắt đầu tại Seoul vào tháng 4 năm 2016, Song Joong-ki đã tổ chức "2016 Asia Fan Meeting Tour" tại 10 thành phố châu Á kéo dài trong ba tháng từ Băng Cốc, Bắc Kinh, Vũ Hán, Quảng Châu, Thâm Quyến, Hồng Kông, Thành Đô, Đài Bắc, Thượng Hải và đã gặp tổng cộng 60.000 người hâm mộ.[87][88] Vào ngày 31 tháng 12 năm 2016, Song Joong-ki đã nhận được giải thưởng Daesang, Cặp đôi đẹp nhất và Cặp đôi đẹp nhất Châu Á tại KBS Drama Awards.[89][90]

Song Joong-ki sau đó được chọn tham gia vào bộ phim điện ảnh Đảo địa ngục đóng cùng với So Ji-sub và Hwang Jung-min. Anh vào vai một thành viên của Phong trào độc lập Hàn Quốc, người đã lẻn vào Đảo Hashima để giải cứu một thành viên trong nhóm.[91][92]

Năm 2019, Song Joong-ki trở lại màn ảnh nhỏ trong bộ phim giả tưởng lịch sử Biên niên sử Arthdal, được phát sóng trên tvN.[93][94]

Song Joong-ki chuẩn bị đóng vai chính trong phim điện ảnh khoa học viễn tưởng The Victory cùng với Kim Tae-ri.[95]

Đời tưSửa đổi

Vào ngày 5 tháng 7 năm 2017, hai công ty đại diện Blossom Entertainment và United Artists Agency cho Song Joong-ki, Song Hye-kyo cũng như hai cá nhân đưa ra lời thông báo rằng hai người đã đính hôn.[96][97][98][99][100] Cả hai kết hôn trong một buổi lễ riêng tư vào ngày 31 tháng 10 năm 2017 tại Youngbingwan, Khách sạn ShillaSeoul, giữa sự quan tâm của giới truyền thông trên khắp Châu Á.[101] Nó có sự tham gia của gia đình và bạn bè thân thiết nhất của cặp đôi,[102][103][104] bao gồm các diễn viên như Lee Kwang-soo, Yoo Ah-inPark Bo-gum, cũng là người đã chơi piano trong tiệc cưới.[105][106]

Vào ngày 27 tháng 6 năm 2019, Song Joong-ki tiết lộ rằng anh đã đệ đơn ly hôn với Song Hye-kyo vào ngày hôm trước.[107][108] Thủ tục ly hôn được hoàn tất vào ngày 22 tháng 7 năm 2019.[109]

Danh sách phimSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tên phim Tên tiếng Hàn Vai Ghi chú Nguồn
2008 Sương Hoa điếm 쌍화점 No-tak [110]
2009 Năm giác quan của thần tình ái 오감도 Yoo Jae-hyuk [111]
Vụ án mạng ở Itaewon 이태원 살인사건 Jo Jong-pil [112]
2010 Hearty Paws 2 마음이 2 Dong-wook [113]
2011 Cún con siêu quậy 2 티끌모아 로맨스 Chun Ji-woong [114]
Rio Không có Lồng tiếng [115]
2012 Pengi and Sommi 황제펭귄 펭이와 솜이 Người dẫn chuyện [116]
Siêu trộm hoàng cung 바람과 함께 사라지다 Jung-goon lúc lớn Khách mời [117]
Cậu bé người sói 늑대소년 Chul-soo [118]
2017 Đảo địa ngục 군함도 Park Moo-young [92]
2020 The Victory 승리호 [119]

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên phim Tên tiếng Hàn Vai Ghi chú Kênh Nguồn
2007 Sự trả thù ngọt ngào 칼잡이 오수정 Phóng viên 2 Phân đoạn nhỏ SBS [120]
2008 Love Racing 러브 레이싱 Younger male YTN
My Precious You 내사랑 금지옥엽 Jang Jin-ho KBS2 [121]
2009 Triple 트리플 Ji Poong-ho MBC [122]
My Fair Lady 아가씨를 부탁해 Quản gia Khách mời (tập 1) KBS2 [123]
Giáng Sinh tuyết có rơi? 크리스마스에 눈이 올까요? Han Ji-yong SBS [124]
2010 OB & GY 산부인과 Ahn Kyung-woo [125]
Chuyện tình Sungkyunkwan 성균관 스캔들 Gu Yong-ha KBS2 [126]
2011 Cuộc chiến hoàng cung 뿌리깊은 나무 Yi Do lúc lớn SBS [127]
2012 Chàng trai tốt bụng 세상 어디에도 없는 착한남자 Kang Ma-ru KBS2 [128]
2016 Hậu duệ mặt trời 태양의 후예 Yoo Si-jin [129]
Tiếng gọi con tim 마음의 소리 Khách mời [130]
2017 Một đấu một 맨투맨 Nhân viên giao dịch ngân hàng Khách mời JTBC [131]
2019 Biên niên sử Arthdal 아스달 연대기 Eun-seom / Sa-ya tvN [93]

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên chương trình Tên tiếng Hàn Ghi chú Kênh Nguồn
2008 Pretty Boys: A Wrong Situation 꽃미남 아롱사태 Mnet
2009 Let's Go Dream Team! Season 2 출발 드림팀2 Khách mời (tập 1, 10–13) KBS2
Star Golden Bell 스타골든벨 Khách mời (tập 285)
2010 Oh! My School 오 마이 스쿨 Khách mời (tập 1)
Strong Heart 강심장 Khách mời (tập 23) SBS
Happy Together 해피투게더 Khách mời (tập 155) KBS2
2010–2016 Running Man 런닝맨 Thành viên cố định (tập 1–41)

Khách mời (tập 66)

Xuất hiện ngắn (tập 71, 97, 251, 283)

SBS [132]
2011 I'm Real: Song Joong-ki I'm Real 송중기 QTV [133]
Everyone Dramatic 에브리원 드라마틱 MBC
2011–2012 Tears of the Antarctic 남극의 눈물 Phim tài liệu, như người kể chuyện [134]
2012 Infinite Challenge 무한도전 Khách mời (tập 305)
2016 KBS News 9 KBS 뉴스9 Diễn viên đầu tiên xuất hiện trên bản tin thời sự chính KBS [135]
2017 JTBC Newsroom JTBC 뉴스룸 JTBC [136]

Video âm nhạcSửa đổi

Năm Tên bài hát Tên tiếng Hàn Nghệ sĩ Nguồn
2009 "Poisonous Tongue" 독설 Tei
2012 "Men Are All Like That" 남자가 다 그렇지 뭐 Kim Jong-kook [137]

Dẫn chương trìnhSửa đổi

Năm Tên chương trình Ghi chú Kênh Nguồn
2009–2010 Music Bank với Seo Hyo-rim KBS2 [138]
2010 MelOn Music Awards MelOn [139]
KBS Drama Awards với Choi Soo-jong KBS2 [140]
2011 Mnet 20's Choice với Bae Suzy Mnet [141]
Dream Concert với Kim Hee-chul, Goo Hara KBS2 [142]
2012 Made in U JTBC [143]
2017 Mnet Asian Music Awards Mnet [144]
2018 Mnet Asian Music Awards [145]

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Năm Tên bài hát Tên tiếng Hàn Ghi chú
2012 "Really" 정말 Nhạc phim Chàng trai tốt bụng

SáchSửa đổi

Năm Tên sách Tên tiếng Hàn Tác giả Nhà xuất bản
2010 Beautiful Skin Project 피부미남 프로젝트 Song Joong-ki, Hwang Min-young Antenna Books

Fan MeetingSửa đổi

Ngày Thành phố Quốc gia Tên Địa điểm Nguồn
20 tháng 9 năm 2009 Seoul   First Fan Meeting Birthday Party Seoul Asian Art Hall [146]
25 tháng 11 năm 2011 Kobe   1st Japan Fan Meeting Kobe Portopia [147]
27 tháng 11 năm 2011 Tokyo Sanrio Puroland
tháng 4 năm 2012 Băng Cốc   Love and Thrill: Asia Fan Meeting Tour Paragon Hall [148][149]
tháng 5 năm 2012 Singapore  
Thượng Hải  
tháng 6 năm 2012 Hồng Kông  
22 tháng 7 năm 2012 Seoul   Kyunghee University Crown Hall
17 tháng 4 năm 2016 5th Fan Meeting in Seoul Kyunghee University Pavilion [150][151]
7 tháng 5 năm 2016 Băng Cốc   2016 Asia Fan Meeting Tour Thunder Dome, Muangthong Thani [152]
14 tháng 5 năm 2016 Bắc Kinh   Olympic Sports Center Gymnasium [153][154]
21 tháng 5 năm 2016 Vũ Hán Wuhan Lobby, China Culture Expo Center [155]
27 tháng 5 năm 2016 Quảng Châu Guangzhou International Sports Arena [154]
28 tháng 5 năm 2016 Thâm Quyến Shenzhen Bay Sports Center [154]
11 tháng 6 năm 2016 Hồng Kông   AsiaWorld–Arena [156]
17 tháng 6 năm 2016 Thành Đô   Chengdu Sports Centre [157]
25 tháng 6 năm 2016 Đài Bắc   National Taiwan University Sports Center [158]
16 tháng 7 năm 2016 Thượng Hải   Shanghai Indoor Stadium [159]

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2010 3rd Style Icon Awards Biểu tượng phong cách mới, Nam diễn viên phim truyền hình Không có Đoạt giải [160]
31st Blue Dragon Film Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Hearty Paws 2 Đề cử
SBS Entertainment Awards Gương mặt mới xuất sắc nhất trong chương trình giải trí Running Man Đoạt giải [161]
KBS Drama Awards Giải thưởng xuất sắc, Nam diễn viên trong phim truyền hình Chuyện tình Sungkyunkwan Đề cử [162]
Giải thưởng của Cư dân mạng Đề cử
Giải thưởng dành cho người nổi tiếng nhất Đoạt giải
Cặp đôi đẹp nhất (với Yoo Ah-in) Đoạt giải
2011 6th Asia Model Festival Awards Giải thưởng BBF Fashionista Không có Đoạt giải [163]
7th Korea Drama Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Chuyện tình Sungkyunkwan Đề cử
SBS Drama Awards Giải thưởng của Nhà sản xuất Cuộc chiến hoàng cung Đoạt giải [164]
2012 6th Mnet 20's Choice Awards 20's Ngôi sao nam phim truyền hình Đề cử [165]
5th Style Icon Awards Biểu tượng phong cách Không có Đoạt giải [166]
20th Korean Culture and Entertainment Awards Giải thưởng xuất sắc hàng đầu, Nam diễn viên Chàng trai tốt bụng Đoạt giải [167]
1st K-Drama Star Awards Đoạt giải [168]
KBS Drama Awards Đoạt giải [169][170]
Giải thưởng xuất sắc, Nam diễn viên trong phim truyền hình Đề cử
Giải thưởng của Cư dân mạng Đoạt giải
Cặp đôi đẹp nhất (với Moon Chae-won) Đoạt giải
2013 49th Baeksang Arts Awards Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim điện ảnh Cậu bé người sói Đề cử [171]
6th Nickelodeon Kids' Choice Awards Nam diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải [172]
7th Mnet 20's Choice Awards 20's Ngôi sao nam phim điện ảnh Đề cử
50th Grand Bell Awards Giải thưởng dành cho người nổi tiếng Đề cử
8th Seoul International Drama Awards Nam diễn viên Hàn Quốc nổi bật nhất Chàng trai tốt bụng Đề cử
Nhạc phim truyền hình Hàn Quốc nổi bật nhất "Really"
(Nhạc phim Chàng trai tốt bụng)
Đề cử [173]
2016 8th Style Icon Asia Biểu tượng phong cách Không có Đoạt giải [174]
52nd Baeksang Arts Awards Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim truyền hình Hậu duệ mặt trời Đề cử [175][176]
Nam diễn viên nổi tiếng nhất trong phim truyền hình Đoạt giải
Giải thưởng Ngôi sao toàn cầu iQiyi Không có Đoạt giải
Korean Consumer Forum Awards Thương hiệu của năm của Hàn Quốc Không có Đoạt giải [177]
11th Seoul International Drama Awards Nam diễn viên Hàn Quốc nổi bật nhất Hậu duệ mặt trời Đoạt giải [178]
5th APAN Star Awards Daesang (Giải thưởng danh giá nhất) Đoạt giải [179]
Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim ít tập Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất (với Song Hye-kyo) Đoạt giải
Giải thưởng ngôi sao APAN xuất sắc nhất Không có Đoạt giải
9th Korea Drama Awards Daesang (Giải thưởng danh giá nhất) Hậu duệ mặt trời Đề cử
7th Korean Popular Culture and Arts Awards Giải thưởng của Tổng thống Không có Đoạt giải [180]
1st Asia Artist Awards Nam diễn viên nổi tiếng nhất Hậu duệ mặt trời Đề cử
30th KBS Drama Awards Daesang (Giải thưởng danh giá nhất) Đoạt giải [181][182]
Giải thưởng xuất sắc hàng đầu, Nam diễn viên Đề cử
Giải thưởng xuất sắc hàng đầu, Nam diễn viên trong phim ít tập Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất Châu Á (với Song Hye-kyo) Đoạt giải
Giải thưởng của Cư dân mạng, Nam diễn viên Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất (với Song Hye-kyo) Đoạt giải
Yahoo! Asia Buzz Awards Giải thưởng Nghệ sĩ nổi tiếng Châu Á, Nam Không có Đề cử
Korean Producer Awards Giải thưởng Trình diễn xuất sắc nhất
Hậu duệ mặt trời
Đoạt giải [183]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă â b Yang, Seo-hee (ngày 22 tháng 11 năm 2012). Werewolf Boy gets real: Actor Song Joong-ki talks about his phenomenal year”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ “South Korean Actor Song Joong Ki Is Now The Most Popular Hallyu Star In China, Thanks To 'Descendants of the Sun'. JK News USA. Ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ a ă http://www.bbc.com/news/world-asia-35888537 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “:0” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ Ed Slott. “Forbes Korea Power Celebrity 2013”. Forbes. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017. 
  5. ^ “엑소 위에 박보검·송중기, 아이돌 천하 깬 드라마 스타 [출처: 중앙일보] 엑소 위에 박보검·송중기, 아이돌 천하 깬 드라마 스타”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 27 tháng 2 năm 2017. 
  6. ^ '대전의 아들' 송중기 때문에 속 태우는 대전시 왜?”. Daejeon Ilbo (bằng tiếng Korean). 16 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ “송중기 "쇼트트랙 선수 출신 배우입니다". =SBS (bằng tiếng Korean). 8 tháng 4 năm 2009. 
  8. ^ a ă Yoon, Hee-seong (11 tháng 2 năm 2009). 송중기: 나무가 자란다. 10Asia (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  9. ^ a ă Yoon, Hee-seong (11 tháng 2 năm 2009). “송중기: My name is..”. 10Asia (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  10. ^ Sunwoo, Carla (28 tháng 11 năm 2012). “Song Joong-ki's school report revealed”. Korea JoongAng Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012. 
  11. ^ “송중기가 주원·유이 제치고 '성균관대 대표얼굴' 된 이유”. Korea Economic Daily (bằng tiếng Korean). 27 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ Star Date — The Star of 2012, Actor 'Song Joong-ki' (송중기). KBS World (YouTube). 1 January 2013.
  13. ^ “본지 단독 - 대세남의 아버지를 대전에서 만났다!”. Styler (bằng tiếng Korean) (ju-bu.com). 12 tháng 2 năm 2013. 
  14. ^ a ă “[톱클래스] ‘송중기’라는 이름의 드라마”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Korean). 14 tháng 5 năm 2016. 
  15. ^ “송중기 성균관大 졸업사진 "학사모도 빛나". The Chosun Ilbo (bằng tiếng Korean). 6 tháng 2 năm 2012. 
  16. ^ “Song Joong-ki in news anchor role”. The Korea Times. 16 tháng 3 năm 2016. 
  17. ^ Lee, Yong Wook (14 tháng 5 năm 2016). 송중기, 中 팬미팅 기자회견서 능숙한 중국어 실력 뽐내. My Daily (bằng tiếng Hàn). 
  18. ^ Oh, Jean (ngày 2 tháng 2 năm 2010). “SBS gives double dose of medical drama”. The Korea Herald. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  19. ^ Lee, Hyo-won (ngày 15 tháng 7 năm 2010). “Canine movie star breaks more hearts in sequel”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  20. ^ Lee Ji-hye, Lynn Kim (ngày 16 tháng 7 năm 2010). “KBS TV series Sungkyunkwan Scandal press conf – Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  21. ^ Lee Ji-hye, Lucia Hong (ngày 16 tháng 7 năm 2010). “KBS TV series Sungkyunkwan Scandal press conf – Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  22. ^ Lee Ji-hye, Jessica Kim (ngày 18 tháng 8 năm 2010). “Song Joong-ki says will suggest Micky bed scene if ratings fall”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  23. ^ Hong, Lucia (ngày 2 tháng 12 năm 2010). “Song Joong-ki book on facial grooming to go on sale in Taiwan”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  24. ^ Sunwoo, Carla (ngày 26 tháng 1 năm 2013). “Song Joong-ki writes the book on skin care”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013. 
  25. ^ Hong, Lucia (ngày 31 tháng 1 năm 2011). “TV special of Song Joong-ki's Japan trip to air next month”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  26. ^ Lee, Nancy (ngày 11 tháng 1 năm 2012). “Why We Heart Audition Programs”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  27. ^ Kim, Heidi (ngày 2 tháng 6 năm 2011). “Still cuts unveiled for film starring Song Joong-ki, Han Ye-seul”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  28. ^ Oh, Mi-jung (ngày 2 tháng 11 năm 2011). “Song Joong Ki Charms Reporters at Love and Cash Press Preview”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  29. ^ “Song Joong Ki: 'I Want Become Actor Like Leonardo DiCaprio'. KBS Global. Ngày 4 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015. 
  30. ^ “Song Joong-ki Migrating into Movies with Romantic Comedy”. The Chosun Ilbo. Ngày 9 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  31. ^ Cho, Jae-eun (ngày 24 tháng 2 năm 2012). “Indecisive Penny Pinchers banks on wrong formula for love”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  32. ^ “Why So Serious?”. Vogue Korea via Otayamin. Ngày 24 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  33. ^ 청춘의 얼굴. Vogue Korea (bằng tiếng Triều Tiên). Tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  34. ^ Kim, Heidi (ngày 31 tháng 5 năm 2011). “Song Joong-ki cast in new historical drama”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  35. ^ Ko, Hong-ju (ngày 22 tháng 12 năm 2011). “Song Joong Ki Donates Profits Earned From Narrating”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  36. ^ Sunwoo, Carla (ngày 22 tháng 12 năm 2011). “Song Joong-ki to donate to needy”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  37. ^ “2012.8.10 Now Playing”. Korea JoongAng Daily. Ngày 10 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  38. ^ Kwaak, Je-yup (ngày 7 tháng 8 năm 2012). “Putting warm, fuzzy spin on Mother Nature”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  39. ^ Ho, Stewart (ngày 10 tháng 7 năm 2012). “Song Joong Ki Narrates Penguin Documentary Movie”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  40. ^ Ahn, Yi-seul (ngày 1 tháng 8 năm 2012). “Song Joong Ki: "I felt sorry for the penguin chicks". Star News. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  41. ^ Suk, Monica (ngày 23 tháng 4 năm 2012). “Song Joong-ki to hit the road for fan meetings in Asia next week”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  42. ^ Ho, Stewart (ngày 12 tháng 4 năm 2012). “Song Joong Ki To Launch Asia Fan Meet Tour”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  43. ^ Sunwoo, Carla (ngày 24 tháng 4 năm 2012). “Got Song? Hallyu actor to make six stops throughout Asia for fan meets”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  44. ^ Ho, Stewart (ngày 23 tháng 7 năm 2012). “Song Joong Ki Wraps Asia Fan Meeting Tour in Seoul With 600 Fans”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  45. ^ “Song Joong-ki Hits the Big Time”. The Chosun Ilbo. Ngày 29 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  46. ^ Lee, Hye-ji (ngày 27 tháng 9 năm 2012). “Song Joong-ki "Watched Animal Documentaries to Play Werewolf Boy". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  47. ^ Park, Eun-jee (ngày 26 tháng 10 năm 2012). “Uncomplicated relationship central to A Werewolf Boy. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  48. ^ Yoon, Hee-seong (ngày 2 tháng 11 năm 2012). “INTERVIEW: The Innocent Man Song Joong-ki – Part. 1”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  49. ^ Lee, Claire (ngày 27 tháng 9 năm 2012). “Werewolf tale brings out beast in Song”. The Korea Herald. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  50. ^ Oh, Mi-jung (ngày 17 tháng 10 năm 2012). “Song Joong Ki Says He′s Still Thirsty for More Experience as an Actor”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  51. ^ Yoon, Hee-sung (ngày 31 tháng 5 năm 2013). “Song Joong-ki's Movie Picks”. 10Asia. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  52. ^ Sunwoo, Carla (ngày 19 tháng 11 năm 2012). Werewolf Boy the top melodrama”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  53. ^ Lee, Gyeong-ho (ngày 5 tháng 9 năm 2012). “Song Joong Ki doesn't care if he plays a leading role”. Star News. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  54. ^ Lee, Hye-ji (ngày 5 tháng 9 năm 2012). “Song Joong-ki "I'd be happy to go through growing pains as an actor". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  55. ^ Sunwoo, Carla (ngày 7 tháng 9 năm 2012). “Song Joong-ki aims to change it up”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  56. ^ Yoon, Hee-seong (ngày 2 tháng 11 năm 2012). “INTERVIEW: The Innocent Man Song Joong-ki – Part. 2”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  57. ^ “Reasons Why We Cannot But To Love the Innocent Man. KBS Global. Ngày 7 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  58. ^ Mun, Wan-sik (ngày 16 tháng 11 năm 2012). “Song Joong Ki says, "I wouldn't take my girlfriend's guilt upon myself". Star News. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  59. ^ Kim, Soo-jin (ngày 16 tháng 11 năm 2012). “Song Jong Ki wonders, "My charming point? People say I'm like milk". Star News. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  60. ^ Lee, Hye-ji (ngày 12 tháng 11 năm 2012). A Werewolf Boy Tops Local Box Office for 2nd Straight Week”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  61. ^ Lee, Jin-ho (ngày 23 tháng 11 năm 2012). “Song Joong Ki Says He Feels He's Become More Popular but Doesn't Care”. enewsWorld. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012. 
  62. ^ “Song Joong-ki joins Blossom Entertainment”. enews24. 
  63. ^ Kang, Jung-yeon (ngày 19 tháng 8 năm 2013). “Song Joong-ki Holds Last Fan Meeting Before Joining Army”. 10Asia. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  64. ^ Lee, Hye-ji (ngày 1 tháng 8 năm 2013). “Song Joong-ki to Enter Military on August 27”. 10Asia. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2013. 
  65. ^ “Actor Song Joong-ki to Join Army Late This Month”. The Chosun Ilbo. Ngày 2 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013. 
  66. ^ Lee, Sun-min (ngày 28 tháng 8 năm 2013). “Song Joong-ki says goodbye to fans”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  67. ^ “Song Joong-ki returns from military duty”. The Korea Times. Ngày 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  68. ^ “Song Joong-ki Completes Military Service”. The Chosun Ilbo. Ngày 27 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  69. ^ Jin, Min-ji (ngày 27 tháng 5 năm 2015). “Song discharged from Army”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  70. ^ Bản mẫu:뉴스 인용
  71. ^ Bản mẫu:뉴스 인용
  72. ^ Choi, He-suk (ngày 2 tháng 4 năm 2015). “Song Hye-kyo, Song Joong-ki pair up for new drama”. The Korea Herald. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2015. 
  73. ^ “Song Joong-ki to Return to Acting After Military Discharge”. The Chosun Ilbo. Ngày 3 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015. 
  74. ^ “Descendants of The Sun ends on massive ratings high”. The Chosun Ilbo. 15 tháng 4 năm 2016. 
  75. ^ “Song Joong-ki Works His Magic in Hit TV Soap”. The Chosun Ilbo. 17 tháng 3 năm 2016. 
  76. ^ a ă http://atimes.com/2016/04/fashion-song-joong-ki-effect-is-sweeping-across-asia/
  77. ^ “Song Joong-ki leads top 10 hallyu stars in China”. The Korea Times. 14 tháng 6 năm 2016. 
  78. ^ Pang, Sharon. “Song Joong-ki, the New Face of Korean Tourism 2016”. www.visitkorea.com.my. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  79. ^ Bản mẫu:뉴스 인용
  80. ^ Bản mẫu:웹 인용
  81. ^ “<2016 차세대 리더 100> 나경원 김상헌 정용진 조국”. 시사저널. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016. 
  82. ^ “Winners of 2016 Korea's Brand of the Year: Song Joong-ki, TWICE, Jo Se-ho, Ha Hyun-woo”. 
  83. ^ “Companies rushing to sign Song Joong-ki”. koreatimes. Truy cập 8 tháng 2 năm 2018. 
  84. ^ “Fans React To 'Song Joong Ki Syndrome' (bằng tiếng en-US). Ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
  85. ^ orionight (ngày 31 tháng 3 năm 2016). “News Program Sees Boost in Viewer Ratings Thanks to Song Joong Ki”. Soompi. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2016. 
  86. ^ Daily, China Christian. “China Advisory for 'Descendants Of The Sun" Fans, Viewers- "Beware of Song Joong Ki!" China Christian Daily”. China Christian Daily. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
  87. ^ “Song Joong-ki kicks off Asia tour”. The Korea Herald. 17 tháng 4 năm 2016. 
  88. ^ “Song Joong-ki completes Asian fan meeting tour”. 18 tháng 7 năm 2016. 
  89. ^ Bản mẫu:뉴스 인용
  90. ^ Bản mẫu:뉴스 인용
  91. ^ “Song Joong-ki intrigued by playing dark roles”. Korea JoongAng Daily. 25 tháng 7 năm 2017. 
  92. ^ a ă “‘Battleship Island’ sees Song Joong-ki in another heroic role”. The Korea Herald. 19 tháng 7 năm 2017. 
  93. ^ a ă 'Arthdal Chronicles' features Song Joong-ki as half-neanderthal hero in antiquity”. The Korea Herald. 29 tháng 5 năm 2019.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “asadal” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  94. ^ “Song Joong-ki Returns to TV with New Epic Series”. The Chosun Ilbo. 1 tháng 6 năm 2019. 
  95. ^ “SONG Joong-ki and KIM Tae-ri Confirmed for THE VICTORY”. Korean Film Biz Zone. 31 tháng 5 năm 2019. 
  96. ^ “송중기♥송혜교, 10월 결혼… “아름다운 앞날 축복해달라”[공식입장 전문]”. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  97. ^ “Descendants of the Sun stars Song Joong-ki, Song Hye-kyo to wed”. Channel NewsAsia. Ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  98. ^ “송중기·송혜교, 10월 31일 결혼 전격 발표”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Korean). Ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  99. ^  . “[Newsmaker] Korea’s hottest actor never short of news”. Koreaherald.com. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  100. ^ “Star couple Song Joong-ki, Song Hye-kyo to wed on Oct. 31”. Kpopherald.koreaherald.com. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  101. ^ “Marriage of Song Joong-ki, Song Hye-kyo shrouded in complete secrecy”. Yonhap News Agency. 30 tháng 10 năm 2017. 
  102. ^ “Song Joong-ki, Song Hye-kyo get married in private wedding”. Yonhap News Agency. 31 tháng 10 năm 2017. 
  103. ^ “[Video] Big day: Song Joong-ki, Song Hye-kyo wed in private ceremony”. The Korea Herald. 31 tháng 10 năm 2017. 
  104. ^ “Song Joong-ki, Song Hye-kyo Marry in Private Wedding”. The Chosun Ilbo. 1 tháng 11 năm 2017. 
  105. ^ “[Video] Big day: Song Joong-ki, Song Hye-kyo wed in private ceremony”. The Korea Herald. 31 tháng 10 năm 2017. 
  106. ^ “Song Joong-ki, Song Hye-kyo Marry in Private Wedding”. The Chosun Ilbo. 1 tháng 11 năm 2017. 
  107. ^ “Song Hye-kyo, Song Joong-ki taking legal steps for divorce”. The Korea Herald. 27 tháng 6 năm 2019. 
  108. ^ “Song Joong-ki files for divorce from Song Hye-kyo: Twenty months after their wedding, the ‘Descendents of the Sun’ stars call it quits”. Korea JoongAng Daily. 28 tháng 6 năm 2019. 
  109. ^ “Power couple Song Hye-kyo and Song Joong-ki finalise divorce in Seoul”. South China Morning Post (bằng tiếng Anh). 22 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019. 
  110. ^ “송중기 8년 변천사, 쌍화점에서 늑대소년-태후까지”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 25 tháng 3 năm 2016. 
  111. ^ “[송중기] 한걸음씩, 짧지만 알차게”. Cine21 (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 7 năm 2009. 
  112. ^ “배우 송중기, 영화 '이태원 살인사건'서 피해자역 열연”. Hankyung Ilbo (bằng tiếng Hàn). 2 tháng 9 năm 2017. 
  113. ^ Lee, Hyo-won (15 tháng 7 năm 2010). “Canine movie star breaks more hearts in sequel”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  114. ^ “Song Joong-ki, Han Ye-seul cast in new film”. 10Asia. 14 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  115. ^ “With rise of 3-D, films with subtitles lose out to dubbing”. Korea JoongAng Daily. 15 tháng 7 năm 2011. 
  116. ^ Ho, Stewart (10 tháng 7 năm 2012). “Song Joong Ki Narrates Penguin Documentary Movie”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  117. ^ “송중기, '바람사' 5초 등장? 까딱하면 못볼뻔~”. Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). 25 tháng 7 năm 2012. 
  118. ^ Lee, Claire (27 tháng 9 năm 2012). “Werewolf tale brings out beast in Song”. The Korea Herald. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  119. ^ “SONG Joong-ki and KIM Tae-ri Confirmed for THE VICTORY”. Korean Film Biz Zone. 31 tháng 5 năm 2019. 
  120. ^ >“송중기, 5년 전 단역시절 혼신 어깨연기 `정준하 못지 않네`”. Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). 12 tháng 10 năm 2011. 
  121. ^ '성대 얼짱' 송중기, KBS '내사랑 금지옥엽'에서 눈길”. Nocutnews (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 10 năm 2008. 
  122. ^ “송중기, 드라마-영화-예능 '트리플' 도전”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 1 năm 2009. 
  123. ^ “송중기 '아가씨를 부탁해' 카메오 출연”. Asia Economy (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 8 năm 2009. 
  124. ^ '크리스마스에~' 송중기, 짧지만 강렬한 등장 "아쉽다". Osen (bằng tiếng Hàn). 2009. 
  125. ^ Oh, Jean (2 tháng 2 năm 2010). “SBS gives double dose of medical drama”. The Korea Herald. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  126. ^ “Talented Young Hunks Draw Young Female Fans to TV Dramas”. The Chosun Ilbo. 1 tháng 2 năm 2012. 
  127. ^ Kim, Heidi (31 tháng 5 năm 2011). “Song Joong-ki cast in new historical drama”. 10Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  128. ^ Lee, Hye-ji (5 tháng 9 năm 2012). “Song Joong-ki "I'd be happy to go through growing pains as an actor". 10Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  129. ^ Choi, He-suk (2 tháng 4 năm 2015). “Song Hye-kyo, Song Joong-ki pair up for new drama”. The Korea Herald. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2015. 
  130. ^ “Song Joong-ki to appear in Lee Kwang-soo's web drama”. 17 tháng 5 năm 2016. 
  131. ^ “Song Joong-ki, Namgoong Min to appear in ‘Man to Man’”. Kpop Herald. 11 tháng 5 năm 2017. 
  132. ^ “9 rising 'It' stars in Korean entertainment”. CNN Travel. 28 tháng 6 năm 2011. 
  133. ^ Hong, Lucia (31 tháng 1 năm 2011). “TV special of Song Joong-ki's Japan trip to air next month”. 10Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  134. ^ Ko, Hong-ju (22 tháng 12 năm 2011). “Song Joong Ki Donates Profits Earned From Narrating”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  135. ^ “Song Joong-ki to appear on prime time news”. The Korea Times. 30 tháng 3 năm 2016. 
  136. ^ “Song Joong-ki to appear on JTBC’s ‘Newsroom’”. Kpop Herald. 27 tháng 7 năm 2017. 
  137. ^ Ho, Stewart (29 tháng 10 năm 2012). “Song Joong Ki Appears in Kim Jong Kook's MV For Free”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012. 
  138. ^ “KBS <뮤직뱅크> 새 MC로 서효림, 송중기 낙점”. Cine21 (bằng tiếng Hàn). 31 tháng 7 năm 2009. 
  139. ^ “송중기 전성시대... 이번엔 ’멜론 뮤직 어워드’ 단독 MC”. Herald Corporation (bằng tiếng Korean). 29 tháng 11 năm 2011. 
  140. ^ “송중기·이다해, KBS 연기대상 공동 MC '입맞춤'. 10Asia (bằng tiếng Korean). 8 tháng 12 năm 2010. 
  141. ^ “Song Joong-ki and miss A’s Suzy to host Mnet's summer show”. 10Asia. 17 tháng 6 năm 2011. 
  142. ^ “송중기, 오랜만에 MC 나들이…'드림콘서트' 진행”. Sports Chosun (bằng tiếng Korean). 24 tháng 5 năm 2015. 
  143. ^ '메이드 인 유' 단독 MC 송중기, 진행 호평”. TV Report (bằng tiếng Korean). 12 tháng 1 năm 2012. 
  144. ^ “Song Joong-ki to host ‘2017 Mnet Asian Music Awards’”. Kpop Herald. 9 tháng 11 năm 2017. 
  145. ^ “Song Joong-ki to host 2018 Mnet Asian Music Awards”. Kpop Herald. 3 tháng 12 năm 2018. 
  146. ^ 송중기 생애 첫 팬미팅, 생일파티에 ‘감동’. Osen (bằng tiếng Hàn). 21 tháng 9 năm 2009. 
  147. ^ 송중기, 고베.도쿄서 첫 팬미팅. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). 9 tháng 9 năm 2011. 
  148. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên asia2
  149. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên asia3
  150. ^ “Song Joong-ki meets 4,000 fans in Seoul”. The Korea Times. 17 tháng 4 năm 2016. 
  151. ^ “Song Joong-ki meets his fans (photos)”. The Korea Times. 18 tháng 4 năm 2016. 
  152. ^ “Actor Song Joong-ki enjoys unrivaled popularity in Thailand”. Yonhap News Agency. 9 tháng 5 năm 2016. 
  153. ^ “Song Joong-ki to visit China for fan meetings”. The Korea Times. 22 tháng 4 năm 2016. 
  154. ^ a ă â “Actor Song Joong-ki to meet fans in eight Chinese cities”. Yonhap News Agency. 22 tháng 4 năm 2016. 
  155. ^ “Thousands turn out to greet Song Joong-ki”. The Korea Times. 24 tháng 5 năm 2017. 
  156. ^ “Song Joong-ki greeted in Hong Kong”. The Korea Times. 12 tháng 6 năm 2016. 
  157. ^ “Song-song couple attend Chengdu fan meeting”. Kpop Herald. 19 tháng 6 năm 2016. 
  158. ^ 'Descendants of the Sun' star Song Joong-ki meets 4,000 Taiwanese fans”. Yonhap News Agency. 26 tháng 6 năm 2016. 
  159. ^ “Song Joong-ki to hold fan meeting in Shanghai”. Kpop Herald. 6 tháng 7 năm 2016. 
  160. ^ 이병헌, 2010년 최고의 스타일 아이콘으로 등극. Nocutnews (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 11 năm 2010. 
  161. ^ Hong, Lucia (31 tháng 12 năm 2010). “Kang Ho-dong scores grand prize at SBS Entertainment Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  162. ^ Cho, Bum-ja (3 tháng 1 năm 2010). “Jang Hyuk scores top prize at KBS Drama Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  163. ^ Kim, Jessica (2 tháng 1 năm 2011). “Song Joong-ki at Asia Music Festival Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  164. ^ Kim, Jessica (2 tháng 1 năm 2012). “Han Suk-kyu reclaims glory at SBS Drama Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  165. ^ Lee, Nancy (28 tháng 6 năm 2012). “20's Choice Awards: Who Won at the 20's Choice Awards?”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  166. ^ Lee, Nancy (25 tháng 10 năm 2012). “Jang Dong Gun Wins Style Icon of the Year at ‘2012 SIA′”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  167. ^ Lee, Han-hyung (6 tháng 12 năm 2012). 송중기 ‘수트도 멋스럽게 소화’. Newsen (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012. 
  168. ^ Shim, Na-ra (8 tháng 12 năm 2012). 'K드라마어워즈' 송중기, 최우수남자연기상...함성 커지자 "오빠 얘기하잖니". TV Report (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012. 
  169. ^ Kim, Sung-hee (20 tháng 12 năm 2012). “KBS연기대상, 베스트커플 후보 발표..주원·박기웅 '男男커플'. Star News (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  170. ^ Jun, Ji-young (2 tháng 1 năm 2013). “2012 KBS Drama Awards”. KBS Global. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013. 
  171. ^ Hicap, Jonathan M. (5 tháng 4 năm 2013). “49th Baeksang Arts Awards nominees revealed”. Manila Bulletin. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2013. 
  172. ^ Lee, Kyung-ho (4 tháng 4 năm 2013). 유재석, 6년 연속 어린이가 뽑은 베스트 개그맨. Star News (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013. 
  173. ^ “서울드라마어워즈 2013 OST 인기투표”. Daum (bằng tiếng Korean). 3 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  174. ^ “G-Dragon, Park Bo-gum, Girls’ Generation and Song Joong-ki picked as style icons”. The Korea Herald. 13 tháng 3 năm 2016. 
  175. ^ '52회 백상예술대상', '동주' '태양의 후예' 대상...'시그널' 3관왕(종합). Busan.com (bằng tiếng Korean). 4 tháng 6 năm 2016. 
  176. ^ “Director Lee takes top Baeksang honor”. Korea JoongAng Daily. 6 tháng 6 năm 2016. 
  177. ^ “소비자포럼 '브랜드 대상 특별상' 송중기·SSG·토스 등 선정”. EBN (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 6 năm 2016. 
  178. ^ “British-American TV series wins top prize in Seoul Drama Awards”. The Korea Herald. 29 tháng 9 năm 2016. 
  179. ^ “Song Joong-ki wins grand prize at APAN awards”. The Korea Herald. 3 tháng 10 năm 2016. 
  180. ^ “Song Hye-kyo, Song Joong-ki to Receive Presidential Awards”. The Chosun Ilbo. 26 tháng 10 năm 2016. 
  181. ^ “[2016KBS연기대상] 대상은 '태양의후예' 송중기·송혜교, 다관왕은 '구르미'(종합)”. eToday (bằng tiếng Korean). 1 tháng 1 năm 2017. 
  182. ^ “Song-Song couple wins top KBS Award”. Kpop Herald. 1 tháng 1 năm 2017. 
  183. ^ “Song Joong-ki, Twice honored at PD Awards”. Korea JoongAng Daily. 18 tháng 3 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi