Lương Cường
Lương Cường (sinh ngày 15 tháng 8 năm 1957)[1][2][3] là chính khách người Việt Nam. Ông hiện là Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại biểu Quốc hội khóa XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026 thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa.
Lương Cường | |
---|---|
Lương Cường khi còn là Thượng tướng, năm 2017 | |
Chức vụ | |
Nhiệm kỳ | 16 tháng 5 năm 2024 – nay 116 ngày |
Tổng Bí thư | Nguyễn Phú Trọng Tô Lâm |
Tiền nhiệm | Trương Thị Mai |
Kế nhiệm | đương nhiệm |
Vị trí | Việt Nam |
Nhiệm kỳ | 15 tháng 4 năm 2016 – 3 tháng 6 năm 2024 8 năm, 49 ngày |
Tiền nhiệm | Ngô Xuân Lịch |
Kế nhiệm | Trịnh Văn Quyết |
Vị trí | Việt Nam |
Phó Chủ nhiệm |
|
Nhiệm kỳ | 31 tháng 1 năm 2021 – nay 3 năm, 222 ngày |
Tổng Bí thư | |
Tiền nhiệm | Ngô Xuân Lịch |
Kế nhiệm | đương nhiệm |
Nhiệm kỳ | 23 tháng 5 năm 2021 – nay 3 năm, 109 ngày |
Chủ tịch Quốc hội | Vương Đình Huệ Trần Thanh Mẫn |
Đại diện | Thanh Hóa |
Tỉ lệ | 97,72% |
Nhiệm kỳ | 2016 – 3 tháng 6 năm 2024 |
Tiền nhiệm | Ngô Xuân Lịch |
Kế nhiệm | Trịnh Văn Quyết |
Phó Chủ nhiệm | |
Nhiệm kỳ | 27 tháng 1 năm 2016 – 31 tháng 1 năm 2021 |
Tổng Bí thư | Nguyễn Phú Trọng |
Nhiệm kỳ | 16 tháng 5 năm 2024 – nay 116 ngày |
Tổng Bí thư | |
Nhiệm kỳ | 2011 – 2016 |
Chủ nhiệm | Ngô Xuân Lịch |
Tiền nhiệm | Nguyễn Thành Cung |
Kế nhiệm | Lê Hiền Vân |
Nhiệm kỳ | 19 tháng 1 năm 2011 – nay 13 năm, 234 ngày |
Tổng Bí thư | |
Nhiệm kỳ | 2007 – 2011 |
Tiền nhiệm | Ngô Xuân Lịch |
Kế nhiệm | Nguyễn Thanh Thược |
Nhiệm kỳ | 2003 – |
Tiền nhiệm | Trần Ngọc Sơn |
Kế nhiệm | Nguyễn Sỹ Thăng |
Nhiệm kỳ | 2002 – 2006 |
Thông tin cá nhân | |
Quốc tịch | Việt Nam |
Sinh | 15 tháng 8, 1957 Việt Trì, Phú Thọ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
Nơi ở | Hà Nội |
Nghề nghiệp | Chính khách, Quân nhân |
Dân tộc | Kinh |
Tôn giáo | không |
Đảng chính trị | Đảng Cộng sản Việt Nam |
Họ hàng | Lương Quang Cương (em trai) |
Học vấn | Cao cấp lý luận chính trị Cử nhân Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước |
Quê quán | Phường Dữu Lâu, Việt Trì, Phú Thọ |
Phục vụ trong quân đội | |
Thuộc | Quân đội nhân dân Việt Nam |
Năm tại ngũ | 1975 - 2024 |
Cấp bậc | Đại tướng |
Chỉ huy | Quân đội nhân dân Việt Nam |
Tham chiến | Chiến tranh biên giới Tây Nam |
Ông còn từng giữ các chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương giai đoạn 2016-2024, quân hàm Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Lương Cường là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, học vị Cao cấp lý luận chính trị, Cử nhân Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
Thân thế
sửaÔng sinh ngày 15 tháng 8 năm 1957, nguyên quán tại phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Binh nghiệp
sửaNăm 1975: ông nhập ngũ rồi tham gia cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc.
Từ tháng 2 năm 1975 đến tháng 4 năm 2003:
- Trợ lý cán bộ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hoàng Liên Sơn, Quân khu 2.
- Trợ lý cán bộ, Sư đoàn 355, Quân khu 2.
- Trợ lý, Trưởng Ban nhân sự, Phòng Cán bộ, Cục Chính trị, Quân khu 2.
- Phó Trung đoàn trưởng về Chính trị, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn 174, Sư đoàn 316, Quân khu 2.
- Phó Trung đoàn trưởng về Chính trị, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn 98, Sư đoàn 316, Quân khu 2.
- Trợ lý Phòng Nhân sự, Phó Trưởng Phòng, Trưởng Phòng Nhân sự, Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị.
- Phó Cục trưởng phụ trách nhân sự, Đảng ủy viên Cục Cán bộ - Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
Tháng 5 năm 2003 - tháng 3 năm 2006: Đại tá, Thiếu tướng (02/2006), Phó Tư lệnh Chính trị Quân đoàn 2, Bí thư Đảng ủy Quân đoàn 2.
Tháng 2 - tháng 3 năm 2006: Học viên lớp nghiên cứu cho cán bộ lãnh đạo quản lý cao cấp tại Học viên Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
Tháng 4 năm 2006 - tháng 12 năm 2007: Thiếu tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân đoàn 2.
Tháng 1 năm 2008 - tháng 5 năm 2011: Thiếu tướng, Trung tướng (8/2009) Chính ủy Quân khu 3; Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Bí thư Đảng ủy Quân khu 3.
Ngày 18 tháng 1 năm 2011, tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam XI, ông được bầu làm Ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI nhiệm kì 2011 – 2016.
Tháng 6 năm 2011 - tháng 12 năm 2015: Trung tướng, Thượng tướng (12/2014), Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị phụ trách về công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ và công tác xây dựng Cơ quan Tổng cục Chính trị, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Bí thư Đảng ủy Cơ quan Tổng cục Chính trị thay cho Thượng tướng Nguyễn Thành Cung chuyển sang giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
Tháng 12 năm 2011 và tháng 11 năm 2013: học bồi dưỡng cán bộ cao cấp tại Trung Quốc.
Ngày 26 tháng 1 năm 2016, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, ông được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII.
Ngày 27 tháng 1 năm 2016, ông được Ban Chấp hành Trung ương khóa XII bầu làm Bí thư Trung ương Đảng khóa XII.
Từ tháng 1 năm 2016 - tháng 4 năm 2016: Thượng tướng, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Bí thư Đảng ủy cơ quan Tổng cục Chính trị, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
Ngày 15 tháng 4 năm 2016, Bộ Chính trị phân công Thượng tướng Lương Cường, Bí thư T.Ư Đảng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
Ngày 30 tháng 8 năm 2018, tại Hà Nội, ông được nhận huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.
Ngày 29 tháng 1 năm 2019, Lương Cường được Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng thăng cấp bậc từ Thượng tướng lên Đại tướng cùng với Đại tướng Tô Lâm, Bộ trưởng Bộ Công an.
Đến ngày 30 tháng 1 năm 2021, tại phiên bầu cử Trung ương, ông được bầu làm Ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XIII. Ngày 31, tại phiên họp đầu tiên của Trung ương Đảng khóa XIII, ông được bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII.
Ngày 23 tháng 5 năm 2021, ông trúng cử được bầu làm đại biểu quốc hội Việt Nam khóa XV nhiệm kì 2021-2026, thuộc đoàn đại biểu quốc hội tỉnh Thanh Hóa được 519.102 phiếu, đạt tỷ lệ 97,72% số phiếu hợp lệ tại đơn vị bầu cử số 2: Gồm thị xã Bỉm Sơn và các huyện: Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Thạch Thành.
Sự nghiệp chính trị
sửaHoạt động trong Đảng Cộng sản Việt Nam
sửa- Ngày vào Đảng: tháng 8 năm 1978
- Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII
- Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI, XII, XIII
- Bí thư Trung ương Đảng khóa XII
Ngày 30 tháng 1 năm 2021, tại phiên bầu cử Trung ương, ông được bầu làm Ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XIII.[4] Ngày 31, tại phiên họp đầu tiên của Trung ương Đảng khóa XIII, ông được bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII.[5]
Thường trực Ban Bí thư
sửaNgày 16 tháng 5 năm 2024, Bộ Chính trị đã quyết định phân công đồng chí Lương Cường, Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam tham gia Ban Bí thư và giữ chức vụ Thường trực Ban Bí thư.[6]
Khen thưởng
sửaHuân chương, huy chương Việt Nam
sửa- Huân chương Quân công hạng Nhất.
- Huân chương Quân công hạng Nhì.
- Huân chương Quân công hạng Ba.
- Huân chương Chiến công hạng Nhất.
- Huân chương Chiến công hạng Nhì.
- Huân chương Chiến công hạng Ba.
- Huy chương Quân kỳ quyết thắng.
- Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba.
Huân chương, huy chương nước ngoài
sửa- Huân chương Hoàng gia Sahametrei hạng Nhất của Vương quốc Campuchia.[7]
- Huân chương Hữu nghị của Liên bang Nga.[8]
- Huân chương Tự do hạng Nhì của CHDCND Lào.
- Huân chương Playa Girón của Cộng hòa Cuba[9].
Lịch sử thụ phong quân hàm
sửaNăm thụ phong | 1979 | 1981 | 1982 | 1985 | 1989 | 1993 | 1997 | 2001 | 2006 | 2009 | 2014 | 2019 |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Cấp bậc | Thiếu úy | Trung úy | Thượng úy | Đại úy | Thiếu tá | Trung tá | Thượng tá | Đại tá | Thiếu tướng | Trung tướng | Thượng tướng | Đại tướng |
Chú thích
sửa- ^ “Trung tướng Lương Cường thăm và kiểm tra lớp huấn luyện quân sự”.
- ^ “Bổ nhiệm nhân sự cấp cao trong quân đội”.
- ^ “Trung tướng Lương Cường tiếp Đoàn Bộ Chỉ huy An ninh Bộ Quốc phòng Hàn Quốc”.
- ^ “Danh sách 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII”. VTV. ngày 30 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2021.
- ^ “Công bố danh sách Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII”. Báo Tuổi trẻ. ngày 31 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
- ^ baochinhphu.vn (16 tháng 5 năm 2024). “Đại tướng Lương Cường giữ chức vụ Thường trực Ban Bí thư”. baochinhphu.vn. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ Hồng Pha. “Lễ trao tặng Huân chương của Nhà nước Việt Nam, Lào, Campuchia”. Báo Biên phòng.
- ^ “Nga tặng Huân chương cho Đại sứ, tướng lĩnh quân đội Việt Nam”.
- ^ “Ba đại tướng nhận huân chương của Nhà nước Cuba”. VnExpress. 7 tháng 12 năm 2022.