Vòng loại giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018

Vòng loại giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018 là quá trình vòng loại được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) để xác định các đội tuyển tham gia cho giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018, lần thứ 15 của giải vô địch bóng đá trong nhà nam quốc tế châu Á.[2]

Vòng loại giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà Việt Nam (Đông Nam Á)
 Thái Lan (Đông và Tây)
 Iran (Nam và Trung)
Thời gian15 tháng 10 – 12 tháng 11 năm 2017 (2017-11-12)[1]
Số đội29 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu44
Số bàn thắng391 (8,89 bàn/trận)
Số khán giả19.982 (454 khán giả/trận)
Vua phá lướiMyanmar Pyae Phyo Maung (11 bàn)
2016
2020

Tổng cộng 16 đội tuyển giành quyền tham dự giải đấu chung kết, bao gồm cả Đài Bắc Trung Hoa gình quyền tham dự với tư cách chủ nhà.[3]

Quá trình vòng loại sẽ được chia thành 4 khu vực, trong đó khu vực Đông Nam Á đồng thời là giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017, khu vực Đôngkhu vực Tây sẽ được diễn ra ở Thái Lan, và khu vực Nam được sáp nhập vào khu vực Trung sau khi Nepal là đội tuyển duy nhất từ khu vực Nam.

Quá trình vòng loạiSửa đổi

Trong số 47 hiệp hội thành viên AFC, tổng cộng có 29 đội tuyển tham gia giải đấu. 16 suất vé trong giải đấu chung kết được phân bổ như sau:

  • Chủ nhà: 1 suất vé
  • Khu vực Đông Nam Á: 4 suất vé
  • Khu vực Nam Á và Trung Á: 4 suất vé (hai khu vực đã được sáp nhập vì Nepal là đội tuyển duy nhất từ khu vực Nam Á)
  • Khu vực Tây Á: 4 suất vé
  • Khu vực Đông Á: 3 suất vé

Vì lễ bốc thăm diễn ra trước khi công bố nước chủ nhà, nên Trung Hoa Đài Bắc cũng có mặt trong lễ bốc thăm, và trong

Bốc thămSửa đổi

Hạt giốngSửa đổi

Xếp hạng khu vực Đông
Đội tuyển Chung kết Vòng loại
  Nhật Bản 7 1
  Trung Quốc 10 2
  Đài Bắc Trung Hoa 13 3
  Hàn Quốc 4
  Mông Cổ 5
  Hồng Kông 6
  Ma Cao
Xếp hạng khu vực Nam và Trung
Đội tuyển Chung kết Vòng loại
  Iran 1 1
  Uzbekistan 2 2
  Kyrgyzstan 6 3
  Tajikistan 14 4
  Afghanistan 5
  Turkmenistan 6
  Nepal
Xếp hạng khu vực Tây
Đội tuyển Chung kết Vòng loại
  Iraq 8 1
  Qatar 9 2
  Liban 11 3
  Ả Rập Xê Út 12 4
  Jordan 15 5
  UAE 6
  Bahrain 7
  Syria
Xếp hạng khu vực Đông Nam Á
Đội tuyển Chung kết Khu vực
  Thái Lan 3 1
  Myanmar 2
  Malaysia 16 3
  Đông Timor 4
  Indonesia 5
  Brunei
  Lào
  Việt Nam 4
  Úc 5
  Philippines

Bốc thăm AFFSửa đổi

Lễ bốc thăm ban đầu cho giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017 đã được tổ chức vào ngày 17 tháng 2 năm 2017, lúc 10:00 MMT (UTC+06:30) trong cuộc họp hội đồng AFF tại khách sạn Novetel Yangon Max ở Yangon, Myanmar.[4] Sau khi Úc đã rút lui khỏi cuộc thi, lễ bốc thăm lại đã được tổ chức vào ngày 23 tháng 9 năm 2017 trong cuộc họp hội đồng AFF ở Bali, Indonesia.[5]

Các đội tuyển đã được hạt giống theo thành tích của họ trong giải đấu giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2016.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Ghi chú
  • (*) Không thi đấu cho vòng loại nhưng sẽ vẫn còn chơi các trận đấu.[6]

Bốc thăm AFCSửa đổi

Lễ bốc thăm đã được tổ chức vào ngày 6 tháng 7 năm 2017, lúc 15:00 MYT (UTC+8), tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia,[7][8] ngoại trừ cho khu vực Đông Nam Á sử dụng giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2017 là giải đấu vòng loại của họ và bốc thăm của khu vực Đông Nam Á đã được tổ chức rồi. Cơ chế cho từng khu vực như sau:

  • Khu vực Đông: bảy đội tuyển từ Đông Á, đã được rút thăm chia thành 1 bảng 4 đội và 1 bảng 3 đội.
  • Khu vực Nam và Trung: bảy đội tuyển từ Nam ÁTrung Á, đã được rút thăm chia thành 1 bảng 4 đội và 1 bảng 3 đội.
  • Khu vực Tây: tám đội tuyển từ Tây Á, đã được rút thăm chia thành 2 bảng 4 đội.

Các đội tuyển đã được hạt giống theo thành tích của họ trong giải đấu chung kết giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016vòng loại.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Khu vực Đông
Chủ nhà:   Thái Lan
Khu vực Nam và Trung
Chủ nhà:   Iran
Khu vực Tây
Chủ nhà:   Thái Lan
  1.   Iraq
  2.   Qatar
  1.   Jordan
  1.   UAE
  2.   Bahrain
  3.   Syria
Ghi chú
  • Các đội tuyển trong chữ đậm vượt qua vòng loại cho vòng chung kết.
Không tham dự
Khu vực Đông Nam Á
Khu vực Đông
Khu vực Nam và Trung
Khu vực Tây

Thể thứcSửa đổi

Trong mỗi bảng, các đội tuyển chơi mỗi đội khác một lần tại địa điểm tập trung; ngoại trừ khu vực Đông Nam Á, khu vực Nam và Trung.

Các tiêu chíSửa đổi

Teams are ranked according to points (3 points for a win, 1 point for a draw, 0 points for a loss), and if tied on points, the following tiebreaking criteria are applied, in the order given, to determine the rankings (Regulations Article 11.5):[2]

  1. Điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bắt buộc;
  2. Hiệu số trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bắt buộc;
  3. Tỷ số trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bắt buộc;
  4. If more than two teams are tied, and after applying all head-to-head criteria above, a subset of teams are still tied, all head-to-head criteria above are reapplied exclusively to this subset of teams;
  5. Hiệu số trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Tỷ số trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Penalty shoot-out if only two teams are tied and they met in the last round of the group;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ là kết quả của 2 thẻ vàng = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng tiếp theo bởi thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm);
  9. Bốc thăm nhiều.

Khu vực Đông Nam ÁSửa đổi

  • Các trận đấu (AFC) được diễn ra từ ngày 26 tháng 10 và ngày 30 tháng 10 năm 2017.
  • Tất cả các trận đấu được tổ chức ở Việt Nam.
  • Các thời gian được liệt kê là UTC+7.
  • Trong trường hợp Philippines, Đông Timor hoặc cả hai kết thúc trong số hai đội hàng đầu trong bảng của họ thì các đội tuyển tốt nhất tiếp theo sẽ vượt qua vòng loại cho giải đấu chung kết thay vì kể từ khi cả hai quốc gia đều không nộp đơn danh sách đội thi đấu của họ cho giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018.[6]
Lịch thi đấu
Ngày đấu Các ngày Các trận đấu
Bảng A Bảng B Bảng A Bảng B
Ngày đấu 1 26 tháng 10 năm 2017 (2017-10-26) 26 tháng 10 năm 2017 (2017-10-26) 3 v 2, 4 v 5 3 v 2, 4 v 1
Ngày đấu 2 27 tháng 10 năm 2017 (2017-10-27) 27 tháng 10 năm 2017 (2017-10-27) 4 v 1, 5 v 3 3 v 1, 4 v 2
Ngày đấu 3 28 tháng 10 năm 2017 (2017-10-28) 28 tháng 10 năm 2017 (2017-10-28) 1 v 5, 4 v 2 1 v 2, 3 v 4
Ngày đấu 4 29 tháng 10 năm 2017 (2017-10-29) 2 v 5, 3 v 1
Ngày đấu 5 30 tháng 10 năm 2017 (2017-10-30) 3 v 4, 2 v 1

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Việt Nam (H) 4 4 0 0 49 3 +46 12 Bán kết
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018
2   Myanmar 4 3 0 1 41 5 +36 9
3   Indonesia 4 2 0 2 35 7 +28 6
4   Brunei 4 1 0 3 5 40 −35 3
5   Philippines[a] 4 0 0 4 0 75 −75 0
Nguồn: AFCAFF
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. ^ Philippines không đăng kí tham dự vòng loại giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á.[6]
Brunei  0–13  Myanmar
Chi tiết
Indonesia  21–0  Philippines
Chi tiết

Indonesia  9–0  Brunei
Chi tiết
Philippines  0–24  Việt Nam
Chi tiết

Myanmar  25–0  Philippines
Chi tiết
Việt Nam  4–3  Indonesia
Chi tiết

Myanmar  3–2  Indonesia
Chi tiết
Brunei  0–18  Việt Nam
Chi tiết

Philippines  0–5  Brunei
Chi tiết
Việt Nam  3–0  Myanmar
Chi tiết

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Thái Lan 3 3 0 0 37 5 +32 9 Bán kết
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018
2   Malaysia 3 2 0 1 16 11 +5 6
3   Lào 3 1 0 2 9 24 −15 3
4   Đông Timor[a] 3 0 0 3 8 30 −22 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào completed. Nguồn: AFCAFF
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Đông Timor không đủ điều kiện cho vòng loại giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á.[6]
Thái Lan  14–0  Lào
Chi tiết
Malaysia  7–2  Đông Timor
Chi tiết

Lào  3–6  Malaysia
Chi tiết
Đông Timor  2–17  Thái Lan
Chi tiết

Thái Lan  6–3  Malaysia
Chi tiết
Đông Timor  4–6  Lào
Chi tiết

Khu vực ĐôngSửa đổi

  • Các trận đấu được diễn ra từ ngày 4 và ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  • Tất cả các trận đấu được tổ chức ở Thái Lan.
  • Các thời gian được liệt kê là UTC+7.
Lịch thi đấu
Ngày đấu Các ngày Các trận đấu
Các bảng A–B Bảng A Bảng B
Ngày đấu 1 4 tháng 11 năm 2017 (2017-11-04) 1 v 4, 2 v 3 3 v 1
Ngày đấu 2 5 tháng 11 năm 2017 (2017-11-05) 4 v 2, 3 v 1 2 v 3
Ngày đấu 3 6 tháng 11 năm 2017 (2017-11-06) 1 v 2, 3 v 4 1 v 2
Ngày đấu Ngày Trận đấu
Play-off 8 tháng 11 năm 2017 (2017-11-08) (A2 hoặc A3) v B2

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Nhật Bản 3 3 0 0 24 2 +22 9 Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018
2   Đài Bắc Trung Hoa[a] 3 2 0 1 13 10 +3 6 Play-off
3   Mông Cổ 3 1 0 2 9 13 −4 3
4   Ma Cao 3 0 0 3 2 23 −21 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Đài Bắc Trung Hoa giành quyền tham dự vòng chung kết với tư cách chủ nhà.
Nhật Bản  5–1  Mông Cổ
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Ryan Shepheard (Úc)
Đài Bắc Trung Hoa  6–0  Ma Cao
Chi tiết

Mông Cổ  2–6  Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết
Ma Cao  0–11  Nhật Bản
Chi tiết

Nhật Bản  8–1  Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết
Ma Cao  2–6  Mông Cổ
Chi tiết

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Hàn Quốc 2 2 0 0 8 4 +4 6 Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018
2   Trung Quốc 2 1 0 1 7 5 +2 3 Play-off
3   Hồng Kông 2 0 0 2 2 8 −6 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Hồng Kông  0–5  Trung Quốc
Chi tiết

Hàn Quốc  3–2  Hồng Kông
Chi tiết

Trung Quốc  2–5  Hàn Quốc
Chi tiết

Play-offSửa đổi

Đội thắng vượt qua vòng loại cho giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018.

Đài Bắc Trung Hoa  2–2  Trung Quốc
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
2–3

Khu vực Nam và TrungSửa đổi

  • Các trận đấu được diễn ra từ ngày 15 và ngày 17 tháng 10 năm 2017.
  • Tất cả các trận đấu được tổ chức ở Iran.
  • Các thời gian được liệt kê là (IRST +3:30).
Lịch thi đấu
Ngày đấu Các ngày Các trận đấu
Các bảng A–B Bảng A Bảng B
Ngày đấu 1 15 tháng 10 năm 2017 (2017-10-15) 1 v 4, 2 v 3 1 v 3
Ngày đấu 2 16 tháng 10 năm 2017 (2017-10-16) 4 v 2, 3 v 1 2 v 3
Ngày đấu 3 17 tháng 10 năm 2017 (2017-10-17) 1 v 2, 3 v 4 1 v 2

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Uzbekistan 3 3 0 0 22 6 +16 9 Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018
2   Kyrgyzstan 3 2 0 1 13 7 +6 6
3   Turkmenistan 3 1 0 2 14 12 +2 3
4   Nepal 3 0 0 3 4 28 −24 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Uzbekistan  14–1  Nepal
Chi tiết
Khán giả: 200
Trọng tài: An Ran (Trung Quốc)
Kyrgyzstan  5–3  Turkmenistan
Chi tiết
Khán giả: 200

Nepal    0–5  Kyrgyzstan
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Rey Ritaga (Philippines)
Turkmenistan  2–4  Uzbekistan
Chi tiết

Uzbekistan  4–3  Kyrgyzstan
Chi tiết
Khán giả: 85
Trọng tài: Helday Idiang (Malaysia)
Turkmenistan  9–3  Nepal
Chi tiết

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Iran (H) 2 2 0 0 20 4 +16 6 Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018
2   Tajikistan 2 1 0 1 6 15 −9 3
3   Afghanistan 2 0 0 2 5 12 −7 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Afghanistan  2–8  Iran
Chi tiết
Khán giả: 2,125
Trọng tài: Mohamad Chami (Liban)

Tajikistan  4–3  Afghanistan
Chi tiết
Khán giả: 300
Trọng tài: Liu Jianqiao (Trung Quốc)

Iran  12–2  Tajikistan
Chi tiết
Khán giả: 3,254

Khu vực TâySửa đổi

  • Các trận đấu được diễn ra từ ngày 10 và ngày 12 tháng 11 năm 2017.
  • Tất cả các trận đấu được tổ chức ở Thái Lan.
  • Các thời gian được liệt kê là UTC+7.

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Bahrain 3 2 1 0 8 4 +4 7 Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018
2   Iraq 3 1 1 1 9 8 +1 4
3   Ả Rập Xê Út 3 0 3 0 7 7 0 3
4   UAE 3 0 1 2 2 7 −5 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Iraq  2–3  Bahrain
Chi tiết
  • Anan   2'16'40'
Ả Rập Xê Út  1–1  UAE
Chi tiết

Bahrain  1–1  Ả Rập Xê Út
Chi tiết
UAE  0–2  Iraq
Chi tiết

Iraq  5–5  Ả Rập Xê Út
Chi tiết
UAE  1–4  Bahrain
Chi tiết

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Liban 2 2 0 0 6 2 +4 6 Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2018
2   Jordan 2 1 0 1 4 4 0 3
3   Qatar 2 0 0 2 2 6 −4 0
4   Syria 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Jordan  3–1  Qatar
Chi tiết

Liban  3–1  Jordan
Chi tiết

Qatar  1–3  Liban
Chi tiết

Các đội tuyển vượt qua vòng loạiSửa đổi

Dưới đây là 16 đội tuyển vượt qua vòng loại cho giải đấu chung kết.

Đội tuyển Tư cách vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong giải đấu1
  Đài Bắc Trung Hoa Chủ nhà 29 tháng 7 năm 2017[3] 11 (2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016)
  Việt Nam Nhất bảng A (khu vực Đông Nam Á) 29 tháng 10 năm 2017 4 (2005, 2010, 2014, 2016)
  Myanmar Nhì bảng A (khu vực Đông Nam Á) 29 tháng 10 năm 2017 0 (lần đầu)
  Thái Lan Nhất bảng B (khu vực Đông Nam Á) 27 tháng 10 năm 2017 14 (1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016)
  Malaysia Nhì bảng B (khu vực Đông Nam Á) 27 tháng 10 năm 2017 11 (1999, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2014, 2016)
  Nhật Bản Nhất bảng A (khu vực Đông) 6 tháng 11 năm 2017 14 (1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016)
  Hàn Quốc Nhất bảng B (khu vực Đông) 6 tháng 11 năm 2017 12 (1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014)
  Trung Quốc Đội thắng play-off (khu vực Đông) 8 tháng 11 năm 2017 11 (2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016)
  Uzbekistan Nhất bảng A (khu vực Nam và Trung) 16 tháng 10 năm 2017 14 (1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016)
  Kyrgyzstan Nhì bảng A (khu vực Nam và Trung) 16 tháng 10 năm 2017 14 (1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016)
  Iran Nhất bảng B (khu vực Nam và Trung) 16 tháng 10 năm 2017 14 (1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016)
  Tajikistan Nhì bảng B (khu vực Nam và Trung) 16 tháng 10 năm 2017 9 (2001, 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016)
  Bahrain Nhất bảng A (khu vực Tây) 12 tháng 11 năm 2017 1 (2002)
  Iraq Nhì bảng A (khu vực Tây) 12 tháng 11 năm 2017 10 (2001, 2002, 2003, 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2014, 2016)
  Liban Nhất bảng B (khu vực Tây) 12 tháng 11 năm 2017 10 (2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016)
  Jordan Nhì bảng B (khu vực Tây) 12 tháng 11 năm 2017 1 (2016)
1 In đậm chỉ ra vô địch cho năm đó. In nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.

Cầu thủ ghi bànSửa đổi

11 bàn
10 bàn
8 bàn
6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
1 bàn phản lưới nhà
2 bàn phản lưới nhà
Nguồn: the-afc.com

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “AFC Competitions Calendar 2017” (PDF). AFC. ngày 12 tháng 4 năm 2016.
  2. ^ a b “AFC Futsal Championship 2018 Competition Regulations” (PDF). AFC.
  3. ^ a b “AFC Futsal Club Licensing Regulations to strengthen professionalism in Asia”. AFC. ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  4. ^ “Women's Championship 2017 cancelled”. ASEAN. ngày 17 tháng 2 năm 2017.
  5. ^ “Redraw for AFF HDBank Futsal Championship 2017”. ASEAN. ngày 24 tháng 9 năm 2017.
  6. ^ a b c d e f “Thailand the ones to beat in AFF Futsal Championship 2017”. Liên đoàn bóng đá châu Á. ngày 25 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2017.
  7. ^ “AFC Futsal Championship 2018 Qualifiers Draw”. YouTube. ngày 6 tháng 7 năm 2017.
  8. ^ “AFC Futsal Championship 2018 hopefuls learn their opponents”. AFC. ngày 6 tháng 7 năm 2017.
  9. ^ “Futsalroos funding cut by FFA for 2017-18 financial year”. Fox Sports Australia. ngày 5 tháng 7 năm 2017.
  10. ^ “FIFA Congress drives football forward, first female secretary general appointed”. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2016.

Liên kết ngoàiSửa đổi