Vòng bảng UEFA Champions League 2020–21

Vòng bảng UEFA Champions League 2020–21 bắt đầu vào ngày 20 tháng 10 năm 2020 và kết thúc vào ngày 9 tháng 12 năm 2020.[1] Tổng cộng có 32 đội cạnh tranh ở vòng bảng để xác định 16 suất lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của UEFA Champions League 2020-21.

Vòng bảng UEFA Champions League 2020–21

Bốc thămSửa đổi

Lễ bốc thăm được tổ chức tại Trường quay RTSGeneva, Thụy Sĩ vào ngày 1 tháng 10 năm 2020 lúc 17:00 CEST.[2]

32 đội được bốc thăm vào 8 bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được bốc thăm để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp hạt giống vào bốn nhóm dựa trên những nguyên tắc sau (Quy định Điều 13.06):

  • Nhóm 1 chứa đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, và các đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2019 của họ. Nếu một hoặc cả hai đội đương kim vô địch là một trong những đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu, đội vô địch của hiệp hội có thứ hạng cao tiếp theo cũng được xếp hạt giống vào Nhóm 1.
  • Nhóm 2, 3 và 4 chứa các đội còn lại, được xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2020 của họ.[3]

Vào ngày 17 tháng 7 năm 2014, Ban hội thẩm khẩn cấp UEFA quy định các câu lạc bộ Ukraina và Nga sẽ không được bốc thăm để đối đầu với nhau "cho đến khi có thông báo mới nhất" do tình trạng chính trị bất ổn giữa 2 quốc gia.[4]

Hơn nữa, đối với các hiệp hội với hai hoặc nhiều đội, các đội được xếp cặp nhằm để chia họ ra làm hai nhóm 4 bảng (A–D, E–H) nhằm tối đa việc phát sóng truyền hình. Đối với mỗi cặp đội, đội nào được bốc thăm đầu tiên thì có 2 lựa chọn: nhóm A–D hoặc nhóm E–H. Sau khi đội đó rơi vào 1 trong 4 bảng thuộc 1 nhóm bất kỳ, thì đội còn lại trong cặp chỉ có thể vào 1 trong 4 bảng thuộc nhóm còn lại. Những đội không được xếp cặp do số đội của hiệp hội đó bị lẻ, thì có 2 lựa chọn là nhóm A-D hoặc nhóm E-H, tùy thuộc vào diễn biến bốc thăm. Các cặp đội sau đây được công bố bởi UEFA sau khi các đội tham dự vòng bảng được xác nhận:[5]

Ở mỗi lượt trận, một nhóm 4 bảng thi đấu các trận đấu của họ vào Thứ Ba, trong khi nhóm 4 bảng còn lại thi đấu các trận đấu của họ vào Thứ Tư, với thứ tự thi đấu của 2 nhóm thay đổi giữa mỗi lượt trận. Các lượt trận đã được xác định sau lễ bốc thăm, sử dụng máy vi tính để bốc thăm không công khai, với trình tự các trận đấu như sau (Quy định Điều 16.02):[6]

Lịch thi đấu vòng bảng
Lượt trận Thời gian
Lượt trận 1 20–21 tháng 10 năm 2020
Lượt trận 2 27–28 tháng 10 năm 2020
Lượt trận 3 3–4 tháng 11 năm 2020
Lượt trận 4 24–25 tháng 11 năm 2020
Lượt trận 5 1–2 tháng 12 năm 2020
Lượt trận 6 8–9 tháng 12 năm 2020

Có những hạn chế về việc sắp xếp lịch thi đấu: ví dụ, các đội từ cùng thành phố (như là Real MadridAtlético Madrid hay Manchester CityManchester United) nói chung không được xếp lịch để thi đấu tại sân nhà trong cùng một lượt trận (để tránh các đội thi đấu tại sân nhà trong cùng ngày hoặc các ngày liên tiếp, vì lý do hậu cần và kiểm soát đám đông), và các đội từ "các quốc gia mùa đông lạnh" (như là Nga) không được xếp lịch để thi đấu tại sân nhà trong lượt trận cuối cùng (do thời tiết giá lạnh).

Các đội bóngSửa đổi

Dưới đây là các đội tham dự (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2020 của họ),[7] được xếp theo nhóm hạt giống của họ. Họ bao gồm:

Chú thích màu sắc
Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 16 đội
Đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội Europa League
Nhóm 1 (theo thứ hạng hiệp hội)
Hiệp hội Đội Ghi chú Hệ số
TH & 4   Bayern Munich 136.000
EL   Sevilla 102.000
1   Real Madrid 134.000
2   Liverpool 99.000
3   Juventus 117.000
5   Paris Saint-Germain 113.000
6   Zenit Saint Petersburg 64.000
7   Porto 75.000
Nhóm 2
Đội Ghi chú Hệ số
  Barcelona 128.000
  Atlético Madrid 127.000
  Manchester City 116.000
  Manchester United 100.000
  Shakhtar Donetsk 85.000
  Borussia Dortmund 85.000
  Chelsea 83.000
  Ajax 69.500
Nhóm 3
Đội Ghi chú Hệ số
  Dynamo Kyiv [LP] 55.000
  Red Bull Salzburg [CP] 53.500
  RB Leipzig 49.000
  Inter Milan 44.000
  Olympiacos [CP] 43.000
  Lazio 41.000
  Krasnodar [LP] 35.500
  Atalanta 33.500
Nhóm 4
Đội Ghi chú Hệ số
  Lokomotiv Moscow 33.000
  Marseille 31.000
  Club Brugge 28.500
  Borussia Mönchengladbach 26.000
  İstanbul Başakşehir 21.500
  Midtjylland [CP] 14.500
  Rennes 14.000
  Ferencváros [CP] 9.000

Ghi chú

  1. TH Đội đương kim vô địch Champions League, tự động được xếp vào Nhóm 1 với tư cách hạt giống hàng đầu.
  2. EL Đội đương kim vô địch Europa League, tự động được xếp vào Nhóm 1 với tư cách hạt giống hàng đầu thứ hai.
  3. CP Đội thắng của vòng play-off (Nhóm các đội vô địch).
  4. LP Đội thắng của vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch).

Thể thứcSửa đổi

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn đấu sân nhà và sân khách. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 16 đội, trong khi đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội Europa League.

Tiêu chí xếp hạngSửa đổi

Các đội được xếp hạng dựa theo điểm số (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, tiêu chí xếp hạng sau đây được áp dụng, theo thứ tự được thể hiện, để xác định thứ hạng (Quy định Điều 17.01):[6]

  1. Số điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Số bàn thắng sân khách ghi được trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  5. Nếu có nhiều hơn 2 đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả tiêu chí đối đầu trên, một nhóm đội vẫn bằng điểm, tất cả tiêu chí đối đầu trên được áp dụng lại dành riêng cho nhóm đội này;
  6. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  8. Số bàn thắng sân khách ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  9. Số trận thắng trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  10. Số trận thắng sân khách trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  11. Điểm kỷ luật (thẻ đỏ = 3 điểm, thẻ vàng = 1 điểm, bị truất quyền thi đấu do phải nhận hai thẻ vàng trong một trận đấu = 3 điểm);
  12. Hệ số câu lạc bộ UEFA.

Các bảng đấuSửa đổi

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAY ATM SAL LMO
1   Bayern Munich 6 5 1 0 18 5 +13 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 4–0 3–1 2–0
2   Atlético Madrid 6 2 3 1 7 8 −1 9 1–1 3–2 0–0
3   Red Bull Salzburg 6 1 1 4 10 17 −7 4 Chuyển qua Europa League 2–6 0–2 2–2
4   Lokomotiv Moscow 6 0 3 3 5 10 −5 3 1–2 1–1 1–3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Red Bull Salzburg   2–2   Lokomotiv Moscow
Chi tiết
Bayern Munich   4–0   Atlético Madrid
Chi tiết

Lokomotiv Moscow   1–2   Bayern Munich
Chi tiết
Khán giả: 8.196[9]
Trọng tài: István Kovács (Romania)
Atlético Madrid   3–2   Red Bull Salzburg
Chi tiết

Lokomotiv Moscow   1–1   Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 8.147[10]
Trọng tài: Benoît Bastien (Pháp)
Red Bull Salzburg   2–6   Bayern Munich
Chi tiết

Atlético Madrid   0–0   Lokomotiv Moscow
Chi tiết
Bayern Munich   3–1   Red Bull Salzburg
Chi tiết

Lokomotiv Moscow   1–3   Red Bull Salzburg
Chi tiết
Atlético Madrid   1–1   Bayern Munich
Chi tiết

Bayern Munich   2–0   Lokomotiv Moscow
Chi tiết
Red Bull Salzburg   0–2   Atlético Madrid
Chi tiết

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự RMA MGB SHK INT
1   Real Madrid 6 3 1 2 11 9 +2 10 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–3 3–2
2   Borussia Mönchengladbach 6 2 2 2 16 9 +7 8[a] 2–2 4–0 2–3
3   Shakhtar Donetsk 6 2 2 2 5 12 −7 8[a] Chuyển qua Europa League 2–0 0–6 0–0
4   Inter Milan 6 1 3 2 7 9 −2 6 0–2 2–2 0–0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Borussia Mönchengladbach 6, Shakhtar Donetsk 0.
Real Madrid   2–3   Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Inter Milan   2–2   Borussia Mönchengladbach
Chi tiết
Khán giả: 1.000[8]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Shakhtar Donetsk   0–0   Inter Milan
Chi tiết
Borussia Mönchengladbach   2–2   Real Madrid
Chi tiết

Shakhtar Donetsk   0–6   Borussia Mönchengladbach
Chi tiết
Real Madrid   3–2   Inter Milan
Chi tiết

Borussia Mönchengladbach   4–0   Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Inter Milan   0–2   Real Madrid
Chi tiết

Shakhtar Donetsk   2–0   Real Madrid
Chi tiết
Borussia Mönchengladbach   2–3   Inter Milan
Chi tiết

Real Madrid   2–0   Borussia Mönchengladbach
Chi tiết
Inter Milan   0–0   Shakhtar Donetsk
Chi tiết

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MCI POR OLY MAR
1   Manchester City 6 5 1 0 13 1 +12 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 3–0 3–0
2   Porto 6 4 1 1 10 3 +7 13 0–0 2–0 3–0
3   Olympiacos 6 1 0 5 2 10 −8 3[a] Chuyển qua Europa League 0–1 0–2 1–0
4   Marseille 6 1 0 5 2 13 −11 3[a] 0–3 0–2 2–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a b Bằng điểm đối đầu (3). Bàn thắng sân khách đối đầu: Olympiacos 1, Marseille 0.
Manchester City   3–1   Porto
Chi tiết
Olympiacos   1–0   Marseille
Chi tiết

Porto   2–0   Olympiacos
Chi tiết
Khán giả: 2,450[9]
Trọng tài: Daniel Siebert (Đức)
Marseille   0–3   Manchester City
Chi tiết

Manchester City   3–0   Olympiacos
Chi tiết
Porto   3–0   Marseille
Chi tiết

Olympiacos   0–1   Manchester City
Chi tiết
Marseille   0–2   Porto
Chi tiết

Marseille   2–1   Olympiacos
Chi tiết
Porto   0–0   Manchester City
Chi tiết

Manchester City   3–0   Marseille
Chi tiết
Olympiacos   0–2   Porto
Chi tiết

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV ATA AJX MID
1   Liverpool 6 4 1 1 10 3 +7 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–2 1–0 2–0
2   Atalanta 6 3 2 1 10 8 +2 11 0–5 2–2 1–1
3   Ajax 6 2 1 3 7 7 0 7 Chuyển qua Europa League 0–1 0–1 3–1
4   Midtjylland 6 0 2 4 4 13 −9 2 1–1 0–4 1–2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ajax   0–1   Liverpool
Chi tiết
Midtjylland   0–4   Atalanta
Chi tiết

Liverpool   2–0   Midtjylland
Chi tiết
Atalanta   2–2   Ajax
Chi tiết

Midtjylland   1–2   Ajax
Chi tiết
Khán giả: 132[10]
Trọng tài: Bobby Madden (Scotland)
Atalanta   0–5   Liverpool
Chi tiết

Liverpool   0–2   Atalanta
Chi tiết
Ajax   3–1   Midtjylland
Chi tiết

Liverpool   1–0   Ajax
Chi tiết
Atalanta   1–1   Midtjylland
Chi tiết

Ajax   0–1   Atalanta
Chi tiết
Midtjylland   1–1   Liverpool
Chi tiết

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự CHE SEV KRA REN
1   Chelsea 6 4 2 0 14 2 +12 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–0 1–1 3–0
2   Sevilla 6 4 1 1 9 8 +1 13 0–4 3–2 1–0
3   Krasnodar 6 1 2 3 6 11 −5 5 Chuyển qua Europa League 0–4 1–2 1–0
4   Rennes 6 0 1 5 3 11 −8 1 1–2 1–3 1–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Chelsea   0–0   Sevilla
Chi tiết
Rennes   1–1   Krasnodar
Chi tiết

Krasnodar   0–4   Chelsea
Chi tiết
Sevilla   1–0   Rennes
Chi tiết

Sevilla   3–2   Krasnodar
Chi tiết
Chelsea   3–0   Rennes
Chi tiết

Krasnodar   1–2   Sevilla
Chi tiết
Khán giả: 10.554[17]
Trọng tài: Marco Guida (Ý)
Rennes   1–2   Chelsea
Chi tiết

Krasnodar   1–0   Rennes
Chi tiết
Sevilla   0–4   Chelsea
Chi tiết

Chelsea   1–1   Krasnodar
Chi tiết
Rennes   1–3   Sevilla
Chi tiết

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự DOR LAZ BRU ZEN
1   Borussia Dortmund 6 4 1 1 12 5 +7 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 3–0 2–0
2   Lazio 6 2 4 0 11 7 +4 10 3–1 2–2 3–1
3   Club Brugge 6 2 2 2 8 10 −2 8 Chuyển qua Europa League 0–3 1–1 3–0
4   Zenit Saint Petersburg 6 0 1 5 4 13 −9 1 1–2 1–1 1–2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Zenit Saint Petersburg   1–2   Club Brugge
Chi tiết
Lazio   3–1   Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 1.000[14]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)

Borussia Dortmund   2–0   Zenit Saint Petersburg
Chi tiết
Club Brugge   1–1   Lazio
Chi tiết

Zenit Saint Petersburg   1–1   Lazio
Chi tiết
Club Brugge   0–3   Borussia Dortmund
Chi tiết

Lazio   3–1   Zenit Saint Petersburg
Chi tiết
Borussia Dortmund   3–0   Club Brugge
Chi tiết

Borussia Dortmund   1–1   Lazio
Chi tiết
Club Brugge   3–0   Zenit Saint Petersburg
Chi tiết

Zenit Saint Petersburg   1–2   Borussia Dortmund
Chi tiết
Lazio   2–2   Club Brugge
Chi tiết

Bảng GSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự JUV BAR DKV FER
1   Juventus 6 5 0 1 14 4 +10 15[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–2 3–0 2–1
2   Barcelona 6 5 0 1 16 5 +11 15[a] 0–3 2–1 5–1
3   Dynamo Kyiv 6 1 1 4 4 13 −9 4 Chuyển qua Europa League 0–2 0–4 1–0
4   Ferencváros 6 0 1 5 5 17 −12 1 1–4 0–3 2–2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a b Bằng điểm đối đầu (3). Hiệu số bàn thắng thua đối đầu: Juventus +1, Barcelona –1.
Dynamo Kyiv   0–2   Juventus
Chi tiết
Barcelona   5–1   Ferencváros
Chi tiết

Bảng HSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR RBL MUN IBFK
1   Paris Saint-Germain 6 4 0 2 13 6 +7 12[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 1–2 5–1
2   RB Leipzig 6 4 0 2 11 12 −1 12[a] 2–1 3–2 2–0
3   Manchester United 6 3 0 3 15 10 +5 9 Chuyển qua Europa League 1–3 5–0 4–1
4   İstanbul Başakşehir 6 1 0 5 7 18 −11 3 0–2 3–4 2–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a b Bằng điểm đối đầu (3). Hiệu số bàn thắng thua đối đầu: Paris Saint-Germain +1, RB Leipzig 0.
RB Leipzig   2–0   İstanbul Başakşehir
Chi tiết

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc Do đại dịch COVID-19 ở châu Âu, trận đấu được diễn ra đằng sau những cánh cửa đóng.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “UEFA Champions League Schedule”. UEFA.com. ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  2. ^ “UEFA Champions League group stage draw”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  3. ^ “Club coefficients”. UEFA.com. UEFA.
  4. ^ “Emergency Panel decisions”. UEFA.com. UEFA. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  5. ^ “Champions League group stage draw: all you need to know”. UEFA.com. UEFA. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  6. ^ a b “Regulations of the UEFA Champions League, 2020/21”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 9 năm 2020.
  7. ^ “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
  8. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 1 – Wednesday ngày 21 tháng 10 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 21 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2020.
  9. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 2 – Tuesday ngày 27 tháng 10 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2020.
  10. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 3 – Tuesday ngày 3 tháng 11 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 3 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2020.
  11. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 4 – Wednesday ngày 25 tháng 11 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2020.
  12. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 5 – Tuesday ngày 1 tháng 12 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.
  13. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 6 – Wednesday ngày 9 tháng 12 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 9 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
  14. ^ a b c d e f g h “Full Time Summary Matchday 1 – Tuesday ngày 20 tháng 10 năm 2020” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2020.
  15. ^ a b c d “Full Time Summary Matchday 2 – Wednesday ngày 28 tháng 10 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 28 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  16. ^ a b c d “Full Time Summary Matchday 3 – Wednesday ngày 4 tháng 11 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 4 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2020.
  17. ^ a b c d “Full Time Summary Matchday 4 – Tuesday ngày 24 tháng 11 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020.
  18. ^ a b c d “Full Time Summary Matchday 5 – Wednesday ngày 2 tháng 12 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 2 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  19. ^ a b c d “Full Time Summary Matchday 6 – Tuesday ngày 8 tháng 12 năm 2020” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.