Mở trình đơn chính

Jordan Brian Henderson (sinh ngày 17 Tháng 6, 1990) là một cầu thủ bóng đá người Anh đang chơi cho câu lạc bộ ở Premier League Liverpool và đội tuyển Anh. Là một tiền vệ anh đã có một đồng cho mượn tại Coventry City trong năm 2009. Anh đã giành được cap 1 quốc tế của mình cho đội tuyển Anh, trước đó dưới 19, dưới 20 và dưới-21 tuổi, Henderson được theo học tại trường Cao đẳng Thể thao Cộng đồng Farringdon trước khi gia nhập Sunderland A.F.C. là một thanh niên.

Jordan Henderson
FWC 2018 - Round of 16 - COL v ENG - J Henderson.jpg
Jordan Henderson thi đấu cho Anh tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jordan Brian Henderson
Ngày sinh 17 tháng 6, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh Sunderland, Anh
Chiều cao 73 in (186 cm)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Liverpool
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2006–2008 Sunderland
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2010 Sunderland 71 (4)
2010Coventry City (Mượn) 10 (1)
2011– Liverpool 243 (22)
Đội tuyển quốc gia
2010– Anh 53 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 31 tháng 8 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 9 năm 2019

Sự nghiệpSửa đổi

Conventry City

Trong tháng 1 năm 2009, Henderson tham gia giải vô địch CLB Coventry City trên một hợp đồng cho mượn kéo dài một tháng. Ngày 23 tháng 2 năm 2009, khi đã được công bố của khoản mượn Henderson Coventry sẽ được mở rộng cho đến khi cuối của mùa giải. Trong khi mượn tại Coventry, Henderson bị gãy xương thứ năm ở xương bàn chân trong chân phải của mình và anh trở lại Sunderland A.F.C. vào ngày 08 Tháng tư năm 2009.

Trở lại Sunderland

Mùa giải đầu tiên của Henderson với Sunderland A.F.C là một thành công lớn của anh, anh đã giành một giải thưởng cá nhân, ghi được hai bàn thắng trong tất cả các cuộc thi và quản lý sáu hỗ trợ.

Henderson dành phần lớn mùa giải ở phía bên phải của hàng tiền vệ, nhưng chơi trực thuộc vị trí tiền vệ thủ trong sự vắng mặt của đội trưởngLee Cattermole, tính linh hoạt và nhất quán của mình kiếm được cho anh một năm mới năm hợp đồng vào ngày 23 Tháng Tư 2010, giữ anh với câu lạc bộ đến năm 2015 anh cũng đã giành chiến thắng cuộc thi các cầu thủ trẻ của năm - cho mùa giải 2009-10

Ở mùa giải 2010-2011 Henderson ghi bàn hai lần vào lưới của Wigan Athletic vào ngày 23 Tháng Tư năm 2011, khi Sunderland A.F.C. đã kết thúc một hoạt động 8 trò chơi mà không có một chiến thắng. Henderson một lần nữa được đặt tên là cầu thủ trẻ của năm ở Sunderland A.F.C. trong mùa giải thứ hai liên tiếp

Liverpool

 
Henderson chuẩn bị thực hiện 1 quả đá phạt góc

Ngày 9 tháng 6 năm 2011, Sunderland A.F.C.Liverpool đã xác nhận họ đã đồng ý bán Henderson với lệ phí không được tiết lộ. Theo dư luận để có trị giá khoảng 16 triệu £ cho Henderson, chủ tịch Niall Quinn nhận xét về thỏa thuận này, nói trên các trang web của Sunderland chính thức rằng: "Jordan là 1 cầu thủ tốt với chính mình, gia đình và Học viện Sunderland A.F.C và tất cả mọi người, tôi muốn anh ấy có một tương lai tốt". Sau đó là ngày, Liverpool phát hành đoạn băng video của Henderson trong câu lạc bộ bánh răng ở Melwood. Ngày 08 tháng 7 năm 2011, đã được xác nhận rằng Henderson sẽ được mặc số 14 áo cho Liverpool trước đây mặc bởi Xabi AlonsoMilan Jovanović. Ngày 13 tháng 8 năm 2011, Henderson xuất hiện lần đầu của mình trong trận đầu tiên của Liverpool 2011-12 ở Premier League, Tỉ số 1-1 với câu lạc bộ cũ của mình Sunderland A.F.C.. Ngày 27 tháng 8 năm 2011, Henderson đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Liverpool trong một trận đấu Premier League tại Anfield trong trận gặp Bolton Wanderers. Henderson vào sân trong hiệp 2 trong trận gặp Manchester United và ghi một bàn thắng từ một cú vô lê vào lưới của thủ môn David de Gea. Trong trận đấu League Cup với Stoke City anh đã giúp Luis Suárez ghi một bàn thắng bằng pha kiến tạo tuyệt vời

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2019.
Appearances and goals by club, season and competition
Câu lạc bộ Mùa giải League FA Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn
Sunderland 2008–09[1] Premier League 1 0 0 0 1 0 2 0
2009–10[2] Premier League 33 1 2 0 3 1 38 2
2010–11[3] Premier League 37 3 1 0 1 0 39 3
Tổng cộng 71 4 3 0 5 1 79 5
Coventry City (mượn) 2008–09[1] Giải hạng nhất Anh 10 1 3 0 13 1
Liverpool 2011–12[4] Premier League 37 2 5 0 6 0 48 2
2012–13[5] Premier League 30 5 2 0 2 0 10 1 44 6
2013–14[6] Premier League 35 4 3 0 2 1 40 5
2014–15[7] Premier League 37 6 7 0 4 0 6 1 54 7
2015–16[8] Premier League 17 2 0 0 3 0 6 0 26 2
2016–17[9] Premier League 24 1 0 0 3 0 27 1
2017–18[10] Premier League 27 1 1 0 1 0 12 0 41 1
2018–19[11] Premier League 32 1 0 0 1 0 11 0 44 1
2019–20[12] Premier League 4 0 0 0 0 0 1 0 1 0 6 0
Tổng cộng 243 22 18 0 22 1 46 2 1 0 330 25
Tổng cộng sự nghiệp 324 27 24 0 27 2 46 2 1 0 422 31

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2019.[13]
Appearances and goals by national team and year
Đội tuyển quốc gia Năm Ra sân Ghi bàn
Anh 2010 1 0
2012 4 0
2013 2 0
2014 11 0
2015 4 0
2016 10 0
2017 3 0
2018 13 0
2019 5 0
Tổng cộng 53 0

Danh hiệuSửa đổi

Sunderland

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă “Games played by Jordan Henderson in 2008/2009”. Soccerbase. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  2. ^ “Games played by Jordan Henderson in 2009/2010”. Soccerbase. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ “Games played by Jordan Henderson in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  4. ^ “Games played by Jordan Henderson in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ “Games played by Jordan Henderson in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  6. ^ “Games played by Jordan Henderson in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013. 
  7. ^ “Games played by Jordan Henderson in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  8. ^ “Games played by Jordan Henderson in 2015/2016”. Soccerbase. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2015. 
  9. ^ “Games played by Jordan Henderson in 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  10. ^ “Games played by Jordan Henderson in 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2017. 
  11. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  12. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  13. ^ “Jordan Henderson”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2015.